Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 50)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hình vẽ dưới đây mô tả sự biến động của vận tốc máu, tổng tiết diện mặt cắt ngang và huyết áp trong hệ mạch ở người.

a) Đường cong B biểu diễn sự biến động của vận tốc máu.
đúng. Đường cong B biểu diễn sự biến động của vận tốc máu.
b) Đường cong C biểu diễn sự biến động của huyết áp.
sai. Đường cong A biểu diễn sự biến động của huyết áp.
c) Trong hệ mạch, huyết áp thấp nhất ở mao mạch giúp tế bào có đủ thời gian trao đổi chất với máu.
sai. Trong hệ mạch, huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm dần ở mao mạch và gần như bằng 0 ở tĩnh mạch.
d) Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp tăng.
đúng. Vì khi CO gắn với hemoglobin sẽ làm giảm nồng độ O2 trong máu, do đó, làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?
Ti thể.
Màng sinh chất.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Chọn B
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây:
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) | |||
Đỏ | Vàng | Tím | Trắng | |
(1) P: Hoa đỏ x Hoa tím | 25 | 25 | 50 | 0 |
(2) P: Hoa vàng x Hoa vàng | 0 | 75 | 0 | 25 |
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Ở phép lai (1), hoa vàng ở F1 có thể do 2 kiểu gene quy định.
- Qui ước: A1 qui định hoa tím; A2 qui định hoa đỏ; A3 qui định hoa vàng; A4 qui định hoa trắng
Phép lai 1: Đỏ x Tím F1: 1 đỏ : 2 tím : 1 vàng Do tím chiếm 50% F1 → Tím là trội so với đỏ và vàng Mà P đỏ sinh ra F1 vàng → Đỏ là trội so với vàng | - Phép lai 2: vàng x vàng F1: 3 vàng : 1 trắng 🡪 Vàng là trội so với trắng | ||||
Loại allele | A1 | A2 | A3 | A4 | |
Kiểu hình tương ứng | Tím | Đỏ | Vàng | Trắng | |
--Phép lai 2: Vàng x Vàng
Đời con có xuất hiện kiểu hình trắng A4A4
b) Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai khác nhau.
Sai
c) Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai (P) cho F1 có kiểu hình như vậy.
Đúng
d) (P) hoa đỏ - phép lai (1) x (P) hoa vàng - phép lai (2) có thể có 2 sơ đồ lai thu được F1 có tỉ lệ hoa tím chiếm 50%.
- Qui ước: A1 qui định hoa tím; A2 qui định hoa đỏ; A3 qui định hoa vàng; A4 qui định hoa trắng
Phép lai 1: Đỏ x Tím F1: 1 đỏ : 2 tím : 1 vàng Do tím chiếm 50% F1 → Tím là trội so với đỏ và vàng Mà P đỏ sinh ra F1 vàng → Đỏ là trội so với vàng | - Phép lai 2: vàng x vàng F1: 3 vàng : 1 trắng 🡪 Vàng là trội so với trắng | ||||
Loại allele | A1 | A2 | A3 | A4 | |
Kiểu hình tương ứng | Tím | Đỏ | Vàng | Trắng | |
--Phép lai 2: Vàng x Vàng
Đời con có xuất hiện kiểu hình trắng A4A4
Vậy P: A3A4 x A3A4 🡪 b) sai. Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai giống nhau.
Phép lai 1: đỏ x tím
Do đời con F1 có xuất hiện kiểu hình vàng mà allele vàng bị át chế bởi 2 allele đỏ và tím
→ Vàng F1 phải là A3A3 hoặc A3A4 → a) đúng
→ P: A2A3 x A1A3 Hoặc A2A3 x A1A4 Hoặc A2A4 x A1A3 🡪 c) đúng
- Đỏ (P) phép lai (1) x Vàng (P) phép lai (2):
(1) A2A3 x A3A4 → Đời con: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A3 : 1A3A4 → KH: 2 tím : 2 vàng (Tím = 50%)
(2) A2A4 x A3A4 → Đời con: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : A4A4 → KH: 2 tím : 1 vàng : 1 trắng (Tím = 50%)
🡪 d) đúng
Ở người, loại tế bào nào sau đây không nhân?
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Chọn C
Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng có thể của một quần thể giả định. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây (hình oval mô tả các cá thể của quần thể).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nhân tố tiến hoá này?
a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng sáng lập.
sai. Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng sáng lập, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai.
b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
đúng. Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi.
đúng. Trong trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi.
d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định.
sai. Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygene (O2) có nguồn gốc từ
H2O
ATP
CO2
NADPH
Chọn A
Hình bên dưới mô tả kiểu phân bố cá thể của hai quần thể A và B thuộc hai loài động vật giả định ở hai vùng có diện tích bằng nhau. Cho rằng các khu vực còn lại của hai quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và các dấu chấm (•) và (o) trong hình minh hoạ cho các cá thể có giới tính khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai quần thể này?

a) Các cá thể trong quần thể A có thể sinh sản vô tính theo hình thức trinh sinh, các cá thể trong quần thể B có hình thức sinh sản hữu tính.
đúng. Các cá thể trong quần thể A chỉ có 1 kiểu giới tính 🡪 có thể sinh sản vô tính theo hình thức trinh sinh, các cá thể trong quần thể B có 2 kiểu giới tính khác nhau 🡪 hình thức sinh sản hữu tính.
b) Khi dịch bệnh phát sinh, tác nhân gây bệnh có khả năng lây lan trong quần thể B nhanh hơn so với quần thể A.
đúng. Khi dịch bệnh phát sinh, tác nhân gây bệnh có khả năng lây lan trong quần thể B nhanh hơn so với quần thể A.
c) Kiểu phân bố của quần thể B giúp tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường, còn kiểu phân bố của quần thể A giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
sai. Kiểu phân bố của quần thể B (kiểu phân bố ngẫu nhiên) giúp tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường, kiểu phân bố của quần thể A (kiểu phân bố theo nhóm) giúp tăng hiệu quả hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể nhằm chống lại các điều kiện bất lợi, còn kiểu phân bố đồng đều giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
d) Dựa vào hình có thể xác định được một số đặc trưng của quần thể như kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, kiểu phân bố và nhóm tuổi.
sai. Dựa vào hình có thể xác định được một số đặc trưng của quần thể như kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính và kiểu phân bố; không xác định được nhóm tuổi.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía.
Chọn A
Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô, tế bào thực vật.
Dung hợp tế bào trần.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
Chọn C
Biết rằng mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: 1 : 1 : 1 : 1 ?
AaBb × AaBb.
Aabb × aaBb.
aaBb × AaBb.
Aabb × AAbb.
Phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 : 1 : 1 : 1 là Aabb × aaBb
🡪 (Aa x aa) (bb ×Bb) 🡪 (1A-: 1 aa) (1B- : 1bb) = 1A-B-: 1A-bb: 1aaB-: 1aabb
🡪 chọn B
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,8 và tần số allele B là 0,9. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 0,64%.
Có 5 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
Kiểu gene dị hợp về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ cao nhất.
Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 95,04%.
Phương pháp:
Bước 1 : Tính tần số allele a, b
Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Bước 3: Xét các phát biểu
Cách giải:
Tần số allele: A=0,8 -> a =0,2; B=0,9 -> b=0,1
Cấu trúc di truyền của quần thể:
(0,64AA:0,32Aa:0,04aa)(0,81BB:0,18Bb:0,01bb)
Xét các phát biểu:
A sai, thân cao, hoa trắng: A-bb= (1 - aa)bb = 0,96%
B sai, thân cao, hoa đỏ có 4 kiểu gene.
C sai, kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ lớn nhất.
D đúng, thân cao hoa đỏ: A-B-=(1-0,04aa)(1-0,01bb)=95,04%.
🡪 Chọn D
Ở người, xét bệnh M và N, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, 2 gene phân li độc lập và các allele trội là trội hoàn toàn.
Cho biết những người số (3), (4), (6), (7) và bố, mẹ của họ đều không bị bệnh M và không bị bệnh N; bố của người số (3) không mang allele gây bệnh N. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và không bị bệnh N của cặp vợ chồng (6) và (7) là
7/34.
77/192.
77/384.
7/96.
Hướng dẫn giải:
Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh - allele gây bệnh là gene lặn.
Quy ước: M, N không gây bệnh
m – gây bệnh M; n – gây bệnh N.
Xét bên người vợ (3):
+ Anh trai bị bệnh N, bố không mang allele gây bệnh N - Nhận allele bệnh từ mẹ - gene gây bệnh trên NST X.
+ Em gái chỉ bị bệnh M - gene gây bệnh trên NST thường.
Bố mẹ vợ: MmXNXn x MmXNY
- Người nữ (3): (1MM:2Mm)(1XNXN:1XNXn)
Xét bên người chồng (4):
+ Em gái bị bệnh M 🡪P: Mm x Mm 🡪 D: (1MM: 2Mm)XNY
Xét cặp vợ chồng (3) – (4): (1MM: 2Mm) (1XNXN: 1XNXn) × (1MM: 2Mm)XNY
🡪(2M: 1m) (3XN: 1Xn) × (2M: 1m) (1XN: 1Y)
Con gái (6): (4MM : 4Mm) (3XNXN: 1XNXn) (1MM: 1Mm) (3XNXN: 1XNXn)
Xét người (7) không bị bệnh M và N: M- XNY
+ Có em gái bị bệnh M 🡪 P : (Mm x Mm) 🡪 (7): (1MM: 2Mm)XNY
Xét cặp vợ chồng (6) x (7): (1MM: 1Mm) (3XNXN: 1XNXn) x (1MM: 2Mm)XNY
🡪 (3M: 1m) (7XN: 1Xn) × (2M: 1m) (1X: 1Y)
XS họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và N (M-XNY) là:
M-XNY = (1 -1/3m x 1/3m) x 7/8XN x 1/2Y = 77/192
🡪 Chọn B
Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac được phát hiện ở loài sinh vật nào sau đây?
E. coli.
Trùng roi.
Nấm men.
Xạ khuẩn.
Chọn A
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.
Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
(1)
(2)
(3)
(4)
Chọn C
Hoạt động nào không đúng đối với Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã?
RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với C và ngược lại) theo chiều từ 3’ đến 5’.
Mở đầu phiên mã là Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn.
RNA polymerase đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mRNA vừa tổng hợp được giải phóng.
RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đối với A, G bắt đối với C và ngược lại) theo chiều từ 5’ đến 3’.
Chọn C
Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. Đây là bằng chứng tiến hóa
giải phẫu so sánh.
tế bào học.
sinh học phân tử.
hóa thạch.
Chọn A
Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới?
Ở một quần thể bọ cánh cứng, một con đã di chuyển sang một quần thể mới.
Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa.
Trong một cơn bão lớn, con sông thay đổi dòng chảy, làm chia tách một quần thể côn trùng sống trong đất.
Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu.
Chọn C
Cá rô phi ở Việt Nam sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C, lúa Oryza sativa có thể sinh trưởng và phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 15 - 42°C, vi khuẩn lam Spirulina platensis có thể sống ở môi trường có độ pH từ 9-1. Những ví dụ này nói lên quy luật tác động nào của các nhân tố sinh thái?
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.
Quy luật giới hạn sinh thái.
Chọn D
Ví dụ nào sau đây thuộc mội quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Cá mòi tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.
Chim bồ nông tập trung thành hàng để tăng hiệu quả bắt cá.
Thông nhựa, vân sam khi sống gần nhau có hiện tượng liền rễ, nhờ đó, nước và muối khoáng được hấp thụ vào cây này có thể dần truyền vào cây khác.
Cá pecca châu âu (Perca fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại.
Chọn D
Sinh vật nào sau đây thuộc mắc xích mở đầu trong chuỗi thức ăn?
Lúa.
Châu chấu.
Nhái.
Rắn.
Chọn A
Cho sơ đồ lưới thức ăn như bên. Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

I. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
III. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.
II, III.
I, II.
II. IV.
I, IV.
Các phát biểu đúng là II, IV.
I sai. Có tối đa 3 chuỗi trong lưới thức ăn trên.
II đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất là Thực vật thuỷ sinh → ĐV không xương sống nhỏ → Cua → Cá vược.
III sai. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
IV đúng. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.
🡪 chọn C.
Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao?
1. Phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy, thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn thành phố.
2. Hạn chế việc xây dựng công trình và tăng cường sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
3. Thu gom rơm rạ, chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, … và tái chế thành các sản phẩm khác có ích.
4. Cải tiến công nghệ sản xuất và xử lí khí thải ở các làng nghề.
1 và 2.
1, 2 và 4.
1, 3 và 4.
2, 3 và 4.
Chọn C
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F3 được dự đoán là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
P: (1AA : 2Aa) × (1AA : 2Aa)
G: (2A : 1a) (2A : 1a)
F: 4AA : 4Aa : 1aa
🡪 hoa trắng aa = 1/9 = 0,11
Đáp án: 0,11
Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Các gene quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
A- cánh dài; a – cánh cụt
B -Thân xám; b- thân đen
P: ABABababF1:ABab
F1: ABabaBab
Ruồi cái F1 có kiểu gene AB/ab giảm phân cho tỷ lệ Ab = aB = 0.2; AB = ab = 0.3
Ruồi đực thân đen, cánh dài giảm phân cho tỷ lệ giao tử Ab = ab = 0.5
Vậy tỷ lệ aB/ ab = 0,2 0,5 = 0,1 = 10%
Đáp án: 10
Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gene: gene 1 và gene 2 cũng nằm trên 1 NST thường, gene 3 và gene 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 5 loại tinh trùng thuộc gene 3 và gene 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene thuộc các gene đang xét?
Gọi số allele của gene 1 là a, Số allele của gene 2 là b, Số allele của gene 3 là c, Số allele của gene 4 là d.
Ta có: Quần thể có tối đa 8 loại giao tử về gene 1 và 2 => a.b = 8.
Số loại tinh trùng X = c.d
Số loại tinh trùng Y = 1.
Theo bài ra, tổng số loại tinh trùng là 5 => c.d + 1 = 5 => c.d = 4.
Số loại kiểu gene trong quần thể = (NST thường)(XX + XY)

Đáp án: 504
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene: A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M trong loài, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene ở đời con có thể có tối đa bao nhiêu trường hợp?
Đề bài: P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1
🡪 F1 dị hợp 2 cặp gene (AaBb hoặc AB//ab hay Ab//aB).
Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) 🡪 Cây M có KG Aabb hay aaBb hoặc Ab//ab hay aB//ab
- Loại khả năng các gene PLĐL vì nều PLĐL thì F1 có KG AaBb; cây M có KG Aabb hay aaBb 🡪 Số loại KG ở đời con = 3 x 2 (không có đáp án phù hợp).
- F1 có KG AB//ab hoặc Ab//aB; cây M có KG Ab//ab hoặc aB//ab
Vì 3 + 3 + 1 + 1 = 8 = 4 x 2 🡪 F1 tạo 4 loại giao tử (có HVG)
🡪 Số loại KG ở đời con = 10 – 3 (AB//AB + AB//aB + aB//aB) = 7 loại.
Đáp án: 7
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; allele trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gene khác có allele B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Một kết quả khảo sát thu được như bảng dưới đây:
Thế hệ | Kết quả thu được | Tỉ lệ | |
F1 | Số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm | 4,00% | |
Số cây sống | cho hoa màu đỏ | 48,96% | |
cho hoa màu trắng | 47,04% | ||
Biết rằng, quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gene quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gene ở quần thể (P) là bao nhiêu phần trăm (%)?
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; allele trội A quy định kiểu hình bình thường. B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa màu trắng.
Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau.
F1: 48,96% A-B- : 47,04% A-bb : 4% aa
Do 2 gene phân li độc lập
⇒ Tỉ lệ A-B- : A-bb = tỉ lệ B- : bb
⇒ Vậy B- : bb = 51 : 49
⇒ Tỉ lệ bb = 49%
⇒ Tần số allele b là 0,7 và tần số allele B là 0,3
⇒ Cấu trúc qua các thế hệ là 0,09 BB : 0,42 Bb : 0,49 bb
Tỉ lệ aa = 4%
⇒ Tần số allele a ở đời P là 0,2
⇒ Tỉ lệ kiểu gene Aa ở P là 0,4
⇒ P: 0,6 AA : 0,4 Aa
Vật P: (0,6 AA : 0,4 Aa) × (0,09 BB : 0,42 Bb : 0,49 bb)
Tỉ lệ cây P thuần chủng về cả 2 cặp gene là 0,6 × (0,09 + 0,49) = 0,348 = 34,8%
Đáp án: 34,8
Dưới đây là hình ảnh mô tả lưới thức ăn đồng ruộng.
Lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn?
8







