Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 48)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch ở người bình thường, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Tác nhân kích thích trong cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch là các thụ thể áp lực và thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ
Đúng. Tác nhân kích thích trong cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch là các thụ thể áp lực và thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ
b) Khi tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm sẽ dẫn đến tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
Đúng. Khi tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm sẽ dẫn đến tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
c) Hormone adrenalin kích thích tim đập nhanh, trong khi đó hormon noradrenalin làm giảm nhịp đập của tim.
Sai. Cả 2 hormone đều làm tim đập nhanh, mạnh, các mạch máu nhỏ co lại.
d) Khi huyết áp tăng, trung khu điều hòa tim mạch làm giảm tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm → giảm nhịp tim, dãn mạch máu huyết áp bình thường.
Sai. Khi huyết áp tăng, trung khu điều hòa tim mạch làm tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm giảm nhịp tim, dãn mạch máu huyết áp bình thường.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?
Vi khuẩn.
Nấm.
Thực vật.
Động vật.
Chọn C
Ở gà, allele A quy định lông vằn, allele a quy định lông không vằn nằm trên NST giới tính Z, không có allele tương ứng trên W. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về tính trạng này?
a) Sự di truyền của gene quy định tính trạng màu lông trên tuân theo quy luật di truyền chéo.
đúng. Sự di truyền của gene quy định tính trạng màu lông trên tuân theo quy luật di truyền chéo.
b) Gà trống lông vằn có kiểu gene ZaZa , gà mái lông không vằn có kiểu gene ZaW.
sai.Gà trống lông vằn có kiểu gene ZAZa hoặc ZAZA , gà mái lông không vằn có kiểu gene ZaW
c) Trong chăn nuôi, người ta bố trí cặp lai P: gà trống lông vằn với gà mái lông không vằn và dựa vào màu lông biểu hiện ở đời con để phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở.
sai.
Nếu P: ZAZa x ZaW → F1: ZAZa, ZAW, ZaZa , ZaW ở đời con có gà trống , mái cùng màu lông→ không phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở
Nếu P: ZAZA x ZaW → F1: ZAZa, ZAW ở đời con có gà trống , mái cùng màu lông→ không phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở
d) Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là ZaZa x ZAW.
đúng.P: ZaZa x ZAW → F1: gà mái ZaW lông không vằn, gà trống ZAZa lông không vằn → dựa vào màu lông có thể phân biệt gà trống, gà mái ngay từ lúc mới nở
Một thí nghiệm được tiến hành như hình bên dưới. Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra sau một thời gian và giải thích. Biết rằng sacharose không thấm qua màng.

Mực nước ống A dâng lên, ống B hạ xuống
Mực nước ống B dâng lên, ống A hạ xuống
Mực nước 2 bên vẫn giữ nguyên.
Mực nước ở cả 2 ống đều dâng lên.
Chọn B
Từ một quần thể thực ngẫu phối, do yếu tố bất lợi mà quần thể đã tự thụ phấn. Sau ba thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gene của quần thể là 0,6857 AA: 0,250 Aa : 0,2875 aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Hãy cho biết, mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể trên?
a) Tần số allele a của quần thể ở thế hệ F3 là 0,8125.
sai. Tần số allele của quần thể ở thế hệ F3 là: Pa = 0,8125; qa = 0,1875.
b) Thành phần kiểu gene của thế hệ xuất phát (P): 0,2 AA: 0,6 Aa: 0,2 aa.
sai. Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gene đối với quần thể tự phối 🡪 Thành phần kiểu gene của thế hệ xuất phát (P) là: 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa.
c) Tần số allele a của quần thể ở thế hệ P là 0,1875.
đúng. Tần số allele quần thể ở thế hệ P là : Pa = 0,8125 ; qa = 0,1875.
d) Quần thể trên có tần số allele và thành phần kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ tự thụ phấn.
sai. Quần thể tự thụ phấn có tần số allele không thay đổi nhưng tần số kiểu gene thay đổi theo hướng dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần.
Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất.
Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối.
Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4.
Chỉ có 2 trong số 3 loại cây này quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp.
Chọn C
Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX (diễn ra từ sau năm 1980). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kích thước tối thiểu của quần thể gà lôi này khoảng 500 cá thể/quần thể. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và bang không bị tác động (Nebraska).
Địa điểm | Thời gian | Kích thước quần thể | Số allele/locus | Tỉ lệ % trứng nở |
Illinois | 1930-1960 | 1.000 - 25.000 | 5,2 | 93 |
1993 | 150 - 200 | 3,7 | < 50 | |
Nebraska | 1998 | 75.000 - 200.000 | 5,8 | 96 |
Trong các phát biểu dưới đây khi nói về quần thể gà lôi tại bang Illinois, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a) Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể.
Đúng. Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể (kích thước quần thể giảm chỉ còn 150 - 200).
b) Kích thước quần thể bị giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.
Đúng. Kích thước quần thể bị giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong 🡪số lượng cá thể quá ít thì sự hỗ trợ giảm, khả năng gặp gỡ giữa con đực và con cái cũng giảm, giao phối gần dễ xảy ra do đó quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong.
c) Tác động của con người đã làm nghèo vốn gene của quần thể.
Đúng. Tác động của con người đã làm nghèo vốn gene của quần thể: Số allele/locus chỉ còn 3,7 so với ban đầu là 5,2 giảm sự đa dạng di truyền.
d) Cần bổ sung một số lượng lớn cá thể (khoảng > 350 cá thể) để duy trì kích thước tối thiểu của quần thể.
Đúng. Cần bổ sung một số lượng lớn cá thể (khoảng > 350 cá thể) sau khi bổ sung số lượng cá thể/ quần thể > 500 cá thể (đạt kích thước tối thiểu của quần thể) 🡪 để duy trì kích thước tối thiểu của quần thể.
Các loại thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (tôm, cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Chọn D
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Chọn B
Hình bên mô tả vị trí và khoảng cách giữa các gene trên một nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết cặp gene nào dưới đây có tần số tái tổ hợp cao nhất?
Gene N và gene O.
Gene M và gene P.
Gene O và gene P.
Gene N và gene M.
Chọn B
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
3:3:2
4:3:1.
1:2:1
9:6:1
Chọn D
Đời F2 có xuất hiện hoa trắng → F1 có cây Aa.
P: Aa × AA → F1: 1AA:1Aa → tỉ lệ giao tử: 3A:1a
Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên: (3A:1a)(3A:1a) → Kiểu gene: 9AA:6Aa:1aa
Kiểu hình: 15 hoa đỏ:1 hoa trắng.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ và dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I. Mỗi tính trạng đều có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1.
II. Nếu kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gene quy định thì hai cây P phải có kiểu gene giống nhau.
III. Nếu F1 có 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau thì hai cây P phải có kiểu gene khác nhau.
IV. Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
1
2
3
4
Chọn C
Có 3phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án B.
IV sai. Vì F1 có 7 kiểu gene thì chứng tỏ P có hoán vị ở 1 cơ thể.
Nếu P là AB/ab×Ab/ab và có hoán vị ở một giới tính thì F1 có 7 kiểu gene và kiểu hình A-B- có 4 kiểu gene quy định.
Nếu P là AB/ab×Ab/aB và có hoán vị ở cơ thể Ab/ab thì F1 có 7 kiểu gene và kiểu hình A-B- có 3 kiểu gene
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Chọn C
Theo quan điểm của Darwin “Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các cá thể kém thích nghi với hoàn cảnh sống” là kết quả của
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tư nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
biến dị di truyền.
Chọn C
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu hình thích nghi với biến đối của môi trường.
sàng lọc và giữ lại những cá thể thay đổi kiểu hình tương ứng với môi trường sống thay đổi.
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Chọn C
Sự kiện nối bật nhất trong đại Cổ sinh là
sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên trên cạn.
sự xuất hiện của thực vật hạt kín.
sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.
sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.
Chọn A
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số nhiễm sắc thể.
quần thể cây 4n không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai bất thụ.
quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái: kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
Chọn C
Biến đổi nào sau đây của hộp sọ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển?
Hàm dưới có lồi cằm rõ.
Xương hàm thanh.
Không có gờ mày.
Trán rộng và thẳng.
Chọn A
Trong các vườn cây ăn quả, kiến đen tha rệp từ các lá già sang lá non và ăn đường do rệp bài tiết, rệp lấy chất dinh dưỡng từ cây. Mối quan hệ sinh thái của kiến đen và rệp là quan hệ …(1)…; giữa kiến đen và thực vật là quan hệ …(2)… Mối quan hệ (1), (2) lần lượt là:
cộng sinh, kí sinh
cộng sinh, ức chế
hợp tác, kí sinh
hợp tác, ức chế
Chọn D
Giải thích: Dựa vào ví dụ xác định được mối quan hệ trong quần xã.
- Quan hệ giữa kiến đen và rệp là quan hệ hợp tác vì cả hai bên cùng có lợi; nhưng nếu không có rệp, kiến đen sống bằng các nguồn dinh dưỡng khác, không có kiến đen, rệp vẫn có thể di chuyển từ lá già sang lá non tuy tốc độ chậm.
- Quan hệ giữa kiến đen và thực vật là quan hệ ức chế cảm nhiễm vì kiến không gây hại trực tiếp cho cây nhưng hoạt động tha rệp từ các lá già sang lá non của kiến vô tình làm hại đến cây.
Dưới đây là sơ đồ về quá trình diễn thế sinh thái xảy ra tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

I. Diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sinh sống.
II. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
III. Hoạt động khai thác của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra diễn thế.
IV. Kết quả của quá trình diễn thế sinh thái là hình thành quần xã đỉnh cực.
II, III.
I, II.
II. IV.
I, IV.
Chọn C
Cho chuỗi thức ăn như sau: cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này có
sinh vật tiêu thụ bậc 2 là châu chấu.
sinh vật phân giải là đại bàng.
thức ăn của ếch là rắn.
cây cỏ là sinh vật sản xuất.
Chọn D
Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (●) trong hình minh họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng?
I) Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c) → (b) → (a).
II) Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
III) Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
IV) Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
I, III, IV.
II, III, IV.
III, IV.
I, II.
Chọn C
Dựa vào hình minh họa, ta có thể nhận xét được:
- Ở quần thể (a), các cá thể tập hợp thành các nhóm nhỏ trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố theo nhóm. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 29 cá thể / 100 m2.
- Ở quần thể (b), các cá thể không sống tập trung mà phân bố đều trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố đồng đều. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 18 cá thể / 100 m2.
- Ở quần thể (c), các cá thể phân bố một cách ngẫu nhiên trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố ngẫu nhiên. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 24 cá thể / 100 m2.
Xét các phát biểu:
I. Sai, tăng dần theo thứ tự (b) → (c) → (a).
II. Sai, phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên.
III. Đúng, kích thước của quần thể có thể tăng nếu không có hiện tượng tử vong.
IV.Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Mối quan hệ giữa gene- mRNA- chuỗi polypeptide trong vùng mã hoá ở sinh vật nhân sơ được mô tả theo bảng sau:
Mạch bổ sung: 5' - TTT - AG• - A•• -A•C - GAA - 3’ Mạch khuôn : 3’ - AAA -••A - •CC -•C• - CTT - 5’ |
mRNA 5’- UUU - ••• - ••• - ••• - GAA - 3’ |
Đoạn polypeptide – Phe – ? – ? – ? – Glu – |
(• là một loại nucleotide không được cho biết)
Biết rằng đoạn polypeptide do đoạn gene này quy định tổng hợp các amino acid và các codon mã hóa tương ứng trong bảng sau:
Số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Amino acid tương ứng | Arg | Leu | Ser | Glu | Phe |
Codon | CGU; CGC; CGA; CGG; AGA; AGG | UUA; UUG; CUU; CUC; CUA; CUG | UCU; UCC; UCA; UCG; AGU; AGC | GAA; GAG | UUU; UUC |
Amino acid được điền vào dấu “?” là loại số tương ứng trong bảng trên. Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự 3 amino acid còn thiếu (bắt đầu từ Phe)?
3 amino acid còn thiếu theo trình tự (bắt đầu từ Phe) là Arg - Ser - Ser (tương ứng là số 133).
Đáp án: 133
Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu hình 4 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở thế hệ F2 là 35%. Ở F3, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 4 hoa đỏ : 1 hoa trắng → 0.8A- và 0,2aa.
Gọi tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ xuất phát là x
Thì cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là (0,8-x)AA + xAa + 0,2aa = 1.
Ở thế hệ F2, kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ = 0,35 = 0,2 + 3x8 🡪 x = 0,4
🡪 Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ xuất phát là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.
Quần thể tự thụ phấn nên tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
Ở F3, kiểu gene AA có tỉ lệ = 0,4 + 0,4-0,052 = 0,575 = 57,5%
Đáp án: 57,5
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai P: AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?
Phép lai: AaXBXb × AaXBY = (Aa × Aa)(XBXb × XBY).
Aa × Aa 🡪 1AA : 2Aa : 1aa. Số loại kiểu gene: 3
XBXb × XBY 🡪 1XBXB: 1 XBXb: XBY : 1XbY. Số loại kiểu gene: 4.
🡪 Số loại kiểu gene là 3 × 4 = 12
Đáp án: 12
Ở một loài Thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn giải:
Theo đề P: ( A-B-D-) x (A-B-D-) →F1 có 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình có 3 tính trạng trội do 15 kiểu gene qui định
+ 6 KH= 2KH x 3KH
+ 15 Kiểu gene = 5KG x 3KG
Vậy trong 3 cặp gene 2 cặp nằm trên NST thường F1 cho 2 kiểu hình, trong đó kiểu hình 2 tính trạng trội do 5 kiểu gene qui định → P: AB/ab hoặc Ab/Ab ( Xảy ra hoán vị gene ) x AB/Ab hoặc Ab/aB →F1: 0,75A-B-: 0,25 A-bb( Hoặc 0,25aaB-)
+ 1 cặp gene D, d còn lại nằm trên vùng không tương đồng của NST X → tạo cho đời con có 3 loại kiểu hình khác nhau , KH của tính trạng trội do 3 kiểu gene qui định
→ P: XD Xd x XDY→1/4 XD XD : 1/4 XD Xd : 1/4 XDY: 1/4 XdY
rong hai bện P xảy ra hoán vị gene với tần số 40% . Kiểu gene của P về 2 cặp tính trạng này : AB/ab ( f=40%) x AB/Ab (hoặc AB/aB)
F1: A-B-=0,75: 0,15AB/ab: 0,1Ab/aB:0,15 AB/AB:0,25 AB/Ab: 0,1AB/Ab
Xử lí lại tỉ lệ :
1/5 AB/ab: 2/15Ab/aB: 1/5 AB/AB:1/3 AB/Ab: 2/15AB/Ab → giảm phân → AB =13/25
- Khi cho trội 2 tính trạng này giao phối F2 thu được AB/AB= 13/25 x 13/25 = 169/625.
- Cặp tính trạng thứ 3 cho trội F1 giao phối 🡪 (1/2XD XD :1/2 XD Xd ) x XDY →3/8 XD XD
Vậy tỉ lệ cá thể cái F3 đồng hợp trội 3 cặp gene = 169/625 x 3/8=0,10
Đáp án: 0,1
Khảo sát một quần thể kì nhông sống trong khu đồi có diện tích 450m2, với mật độ là 3 cá thể/m2. Kích thước của quần thể trên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Kích thước của các quần thể là: 450 × 3 = 1350 cá thể
Đáp án: 1350
Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)?
Hướng dẫn giải
Năng lượng tích lũy trong cơ thể con cú = 5000 - (2300 + 2500) = 200J
Hiệu suất sinh thái H(%) = 200/5000 x 100% = 0,04 = 4%
Đáp án: 4







