Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 4)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú.

Dựa vào đặc điểm cấu trúc răng và sọ, hãy cho biết các loài 1, 2, 3 có thể lần lượt là loài nào trong các trường hợp sau đây?
Trâu rừng, chó sói, thỏ.
Chó sói, trâu rừng, thỏ.
Thỏ, chó sói, trâu rừng.
Trâu rừng, thỏ, chó sói.
Đáp án B
Động vật ăn thịt có răng nanh sắc nhọn, răng cửa to nhọn để cắn giết chết con mồi, răng hàm to và sắc để cắt thịt thành mảnh nhỏ để nuốt → Loài 1 có thể là chó sói.
Động vặt ăn thực vật có răng nanh và răng cửa không phát triển, răng hàm đều nhau và có các gờ cứng đề nghiền nát cỏ → Loài 2 có thể là trâu rừng, loài 3 có thể là thỏ.
Ống tiêu hóa của các loài 1, 2, 3 lần lượt thuộc dạng nào trong các dạng A, B, C?
Dạng A - dạng B - dạng C.
Dạng B - dạng A - dạng C.
Dạng C - dạng B - dạng A.
Dạng B - dạng C - dạng A.
Đáp án D
Động vật ăn thịt manh tràng không phát triển, gọi là ruột tịt hoặc ruột thừa → B là loài 1.
Động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi có thể là trâu rừng → C là loài 2.
Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn sẽ có manh tràng phát triển → A là loài 3.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây về cấu trúc hóa học của DNA là đúng?
Hai mạch khung đường - phosphate đối song song với nhau và liên kết nhau bằng các liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.
Các nitrogenous base cytosine liên kết với các nitrogenous base guanine bằng ba liên kết hydrogene.
Các nitrogenous base liên kết nhau bằng liên kết hóa trị 3' -5' phosphodiester.
Hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc song song, trong đó hai mạch đều có chiều 5' - 3'.
Đáp án B
A. Sai. Hai mạch khung đường - phosphate đối song song với nhau nhưng không liên kết với nhau mà các nitrogenous base trên hai mạch đơn mới liên kết mới nhau bằng các liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.
B. Đúng. Các nitrogenous base cytosine liên kết với các nitrogenous base guanine bằng ba liên kết hydrogene.
C. Sai. Các nitrogenous base trên hai mạch đơn liên kết nhau bằng liên kết hydrogene.
D. Sai. Hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, trong đó một mạch có chiều 5'-3', một mạch có chiều 3'- 5'.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Gai xương rồng là biến dạng của lá; Tua cuốn là biến dạng của lá; Dế dũi thuộc lớp Sâu bọ; Chuột chũi thuộc lớp Thú; Gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân.
Ví dụ nào sau đây nói về hai cơ quan tương đồng?
Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu hà lan.
Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế dũi.
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Chọn A
Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh
các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hoá từ một tổ tiên chung, theo hướng đồng quy.
các loài sinh vật hiện nay có tổ tiên khác nhau, tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng.
các loài sinh vật hiện nay có tổ tiên khác nhau, tiến hóa theo hướng phân li tinh trạng.
các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung, theo hướng phân li.
Chọn D
Trong thực tiễn tạo giống cây trồng, vật nuôi, để tạo các tính trạng mới ở các cá thể con có thể dựa vào quá trình nào sau đây?
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về hai tế bào con trong nguyên phân.
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân.
Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong nguyên phân.
Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong giảm phân.
Đáp án D
- Trong thực tiễn tạo giống cây trồng, vật nuôi, để tạo các tính trạng mới ở các cá thể con có thể dựa vào quá trình nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong giảm phân. Trong giảm phân, nhờ quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chomatid không chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng hình thành nên các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau. Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau hình thành nên các cá thể mang biến dị tổ hợp.
- Nguyên phân là cơ chế giúp duy trì ổn định các tính trạng ở các thế hệ cây trồng, vật nuôi.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nhìn vào hình 1, loài nào sau đây vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
Sâu.
Chim sáo.
Cóc.
Mía.
Đáp án B
Quan sát hình 1:
Sâu là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Cóc là sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
Mía là sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Chim sáo vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (Thực vật → Chim sáo); vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (Mía → Sâu → Chim sáo, Cỏ chăn nuôi → Sâu → Chim sáo).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức.
Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m²) khi số lượng chim sáo giảm.
Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã.
Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ sinh trưởng kém.
Đáp án D
D. Sai. Côn trùng là thức ăn của cóc. Do đó, khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi DNA.
phiên mã
dịch mã.
Đáp án B
Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá trình tái bản của DNA và quá trình phiên mã, dịch mã. Quá trình tái bản (nhân đôi) của DNA sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân của tế bào mẹ sang nhân của tế bào con. Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên DNA được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ cơ thể.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Quan sát các bước thực hiện thí nghiệm sau:\

a) Thí nghiệm trên nhằm chứng minh ánh sáng là một trong những điều kiện cần đối với quá trình quang hợp của cây.
Đúng. Sự khác biệt giữa 2 phần của lá là phần bị bịt băng dính đen không nhận được ánh sáng còn phần không bị bịt băng dính đen có nhận được ánh sáng.
b) Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá nhằm không cho ánh sáng xuyên qua lá.
Đúng. Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá để không cho ánh sáng xuyên qua lá, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột.
c) Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen có tác dụng rửa sạch vết băng dính để lại.
Sai. Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen trong cồn có tác dụng loại bỏ sắc tố của lá, giúp việc quan sát sự thay đổi màu sắc trên lá khi nhúng vào iodine được dễ dàng.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lá bị bịt băng dính đen không tổng hợp được tinh bột còn phần lá không bị bịt băng dính đen tổng hợp được tinh bột.
Đúng. Phần lá bị bịt băng dính đen không nhận được ánh sáng → quá trình quang hợp không diễn ra → không tổng hợp được tinh bột; phần lá không bị bịt băng dính đen nhận được ánh sáng → quá trình quang hợp diễn ra → tổng hợp được tinh bột.
Các cặp gene Aa, Bb, Cc, Dd thuộc cùng một nhóm gene liên kết. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
Đáp án A
Các cặp gene Aa, Bb, Cc, Dd thuộc cùng một nhóm gene liên kết → Các cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST → Loại B, C.
Các allele của cùng một gene không cùng nằm trên 1 NST → A đúng, D sai.
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.
Bảng 1
| Có lactose | Không có lactose | ||
| Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
a) Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
Sai. Trong điều kiện có lactose, chủng 2 vẫn tổng hợp được mRNA nhưng không tổng hợp được protein ® Đột biến xảy ra ở các gene cấu trúc, không thể xảy ra ở vùng P hoặc vùng O.
b) Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
Đúng. Chủng 3 không tổng hợp được mRNA ngay cả khi có lactose và không có lactose ® nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P dẫn đến RNA polymerase không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.
c) Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
Đúng. Chủng 4 có thể tổng hợp mRNA ngay cả khi không có lactose ® có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.
d) Đột biến mất cặp nucleotide ở gene điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.
Sai. Trong môi trường không có lactose, chủng 2 không tổng hợp được mRNA nên đột biến của chủng 2 không liên quan đến đột biến của gene điều hòa R.
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên dưới.

a) Các cá thể của loài B ở đảo II có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.
Đúng. Do có sự cách li địa lí nên mặc dù cùng 1 loài nhưng các quần thể khác nhau vẫn có thể có vốn gene khác nhau.
b) Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
Đúng. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III do làm hạn chế sự giao phối diễn ra.
c) Vốn gene của các quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng.
Sai. Vốn gene của quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo các hướng khác nhau bằng chứng là dẫn đến hình thành các loài mới khác nhau.
d) Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gene của mỗi quần thể.
Sai. Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về vốn gene giữa các quần thể là CLTN và các nhân tố tiến hoá khác, cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể (yếu tố thúc đẩy).
Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 5000 m2. Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị sau:

a) Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu.
Sai. Vì từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, số lượng loài thực vật tăng, nhưng giai đoạn 3 số lượng loài thực vật giảm dần.
b) Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng mở rộng.
Sai. Vì trong giai đoạn 1 và 2, số lượng loài tăng nên ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.
c) Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.
Đúng. Vì trong giai đoạn 2, số lượng loài tăng lên đạt cực đại nên mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.
d) Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.
Đúng. Ở giai đoạn 3, số lượng loài thực vật giảm dần, không phải do động vật xâm lấn, do vậy, nguyên nhân là do một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.
Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gene lạ vào hệ gene.
(2) Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gene bằng các biện pháp
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (3).
Chọn A
Hình ảnh sau mô tả tác động của nhân tố tiến hóa nào? 
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn C
Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới. Cách li sinh sản bao gồm có các dạng nào sau đây?
Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
Cách li địa lí và cách li sinh thái.
Cách li địa lí và cách li di truyền.
Cách li di truyền và cách li sinh thái.
Chọn A
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có dòng gene.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.
Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.
Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.
Chọn B
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba nhiễm. Thể ba nhiễm này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể dưới đây?
AaBbDDEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Đáp án C
A. Sai. AaBbDDEe là dạng lưỡng bội bình thường.
B. Sai. AaBbDdEe là dạng lưỡng bội bình thường.
C. Đúng. AaaBbDdEe là dạng đột biến thể ba (2n + 1) về cặp Aa.
D. Sai. AaBbDEe là dạng đột biến thể một (2n – 1) về cặp Dd.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.
100% hoa đỏ.
50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.
100% hoa trắng.
Đáp án D
Tính trạng màu hoa do gene nằm trong lục lạp quy định → Tính trạng di truyền theo dòng mẹ (có kiểu hình giống cây được thụ phấn).
→ Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 → F1: 100% hoa trắng → F1 tự thụ sẽ cho 100% hoa trắng.
Đặc trưng nào dưới đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Thành phần nhóm tuổi.
Mật độ.
Thành phần loài.
Tỉ lệ giới tính.
Đáp án C
Quần thể là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định → Thành phần loài không phải đặc trưng của quần thể mà là của quần xã vì các cá thể trong 1 quần thể là cùng loài.
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
Hợp tác.
Vật ăn thịt, con mồi.
Kí sinh.
Cộng sinh.
Đáp án D
Mối quan hệ của giun dẹp và tảo lục đơn bào là cộng sinh vì mối quan hệ này rất chặt chẽ và cả 2 đều có lợi.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể cái có kiểu gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai (P) ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa số loại kiểu gene là bao nhiêu?
Đáp án: 12
P: ♀AABb × ♂AaBb
- Xét cặp gene Aa:
Cơ thể cái mang AA giảm phân bình thường → Giao tử cái: A.
Cơ thể đực mang Aa có một số tế bào không phân li trong giảm phân I → Giao tử đực: Aa, O, A, a.
→ Số hợp tử về cặp gene Aa là: 1 × 4 = 4.
- Xét cặp gene Bb:
Bb × Bb → Số hợp tử về cặp gene Bb là: 3.
Do 2 gene phân li độc lập nên số hợp tử ở đời con là 4 × 3 = 12.
Gene D ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:
- Mạch không làm khuôn 5’... ATG ... GTG CAT ... CGA ... GTA TAA ... 3’
- Mạch làm khuôn. 3’… TAC ... CAC GTA ... GCT ... CAT ATT ... 5’
Số thứ tự nucleotide trên mạch làm khuôn 1 150 151 181 898
Biết rằng amino acid valine chỉ được mã hóa bởi các codon: 5’GUU3’, 5’GUC3’, 5’GUA3’, 5’GUG3’; amino acid histidine chỉ được mã hóa bởi các codon: 5’CAU3’, 5’CAC3’; chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp có 300 amino acid. Có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp?
1. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 181 bằng cặp A – T.
2. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 150.
3. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 151 bằng cặp C – G.
4. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 898.
Đáp án: 1
1. Đột biến thay thế cặp G – C ở vị trí 181 bằng cặp A – T triplet GCT bị thay đổi thành ACT thay codon CGA thành UGA Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.
2. Đúng. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vị trí 150 Đột biến thay codon GUG thành GUC/GUA/GUU (đều mã hóa valine) Chuỗi polypeptide không bị thay đổi amino acid.
3. Sai. Đột biến thay codon CAU thành GAU Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.
4. Sai. Đột biến thay codon GUA thành bất cứ codon nào không bắt đầu bằng G đều làm thay đổi amino acid Chuỗi polypeptide bị thay đổi amino acid.
Có 1 dạng đột biến điểm sau đây tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene D quy định tổng hợp.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene aa thu được ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án: 0,1
• P: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
Vì các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản nên cấu trúc di truyền của quần thể tham gia vào sinh sản là:
Áp dụng công thức tính tỉ lệ từng loại kiểu gene trong quần thể sau n thế tự thụ phấn, ta có:
+ Tỉ lệ kiểu gene AA ở
+ Tỉ lệ kiểu gene Aa ở
+ Tỉ lệ kiểu gene aa ở
Vậy tỉ lệ kiểu gene thu được ở F1 là: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Ở một loài động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, ở giới đực là XY. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng tương phản về các cặp gene (P) thu được F1 gồm 50% con cái mắt đỏ, cánh dài : 50% con đực mắt đỏ, cánh ngắn. Cho con cái F1 lai phân tích, thu được thế hệ lai (Fa) có 30% con mắt trắng, cánh ngắn : 45% con mắt trắng, cánh dài : 5% con mắt đỏ, cánh dài : 20% con mắt đỏ, cánh ngắn. Biết rằng chiều dài cánh do một gene quy định, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn và không xảy ra đột biến. Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên thì thu được đời con có tỉ lệ con cái mắt đỏ, cánh ngắn là bao nhiêu?
Đáp án:
♀: XX, ♂: XY.
P(t/c) khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản.
F1: 50% con cái mắt đỏ, cánh dài : 50% con đực mắt đỏ, cánh ngắn.
♀F1 lai phân tích → Fa: 30% mắt trắng, cánh ngắn : 45% mắt trắng, cánh dài : 5% mắt đỏ, cánh dài : 20% mắt đỏ, cánh ngắn.
→ Tính trạng xuất hiện không đồng đều ở 2 giới.
→ Tính trạng do gene liên kết với vùng trên NST X không có allele tương ứng trên Y.
Xét riêng từng tính trạng lai phân tích:
Tính trạng màu mắt: mắt trắng : mắt đỏ = 3 : 1 → Kết quả của tương tác gene 9 : 7 → Quy ước gene: B-D-: đỏ, các kiểu gene còn lại quy định màu trắng.
Tính trạng độ dài cánh: cánh dài : cánh ngắn = 1 : 1 → Quy ước gene: A - cánh dài >> a - cánh ngắn.
→ Tích tổ hợp 2 tính trạng ta có: (3 : 1) × (1 : 1) khác tỉ lệ đề bài cho → Có hiện tượng hoán vị gene giữa A với B hoặc D.
Giả sử: A và B cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
♀F1 lai phân tích tức là lai với cơ thể có kiểu gene .
Fa:
→ ♀F1:
F1:
→ Tỉ lệ con cái mắt đỏ, cánh ngắn ở đời con là:
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết bệnh M do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm trên NST thường quy định; bệnh N do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định; Người 11 có bố và mẹ không bị bệnh M nhưng có em gái bị bệnh M. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N của cặp 10 – 11 là bao nhiêu?
Đáp án:
- Bố mẹ (3) × (4) bình thường sinh con trai (7) bị bệnh N, bố mẹ (5) × (6) bình thường sinh con trai (9) bị bệnh M Bệnh N và bệnh M đều do allele lặn quy định.
- Xét người số (10):
+ Người số (7) bị bệnh N Người số (4), (2) đều có kiểu gene XNXn Người số (5) có kiểu gene: 1/2 XNXN : 1/2 XNXn. (5) × (6) = (1/2 XNXN : 1/2 XNXn) × XNY Người số (10) có kiểu gene 3/4 XNXN : 1/4 XNXn.
+ Người số (9) bị bệnh M (mm) Người số (5), (6) đều mang kiểu gene dị hợp Mm Người số (10) có kiểu gene: 1/3 MM : 2/3 Mm.
Kiểu gene người số (10) là: (1/3 MM : 2/3 Mm)(3/4 XNXN : 1/4 XNXn).
- Xét người số (11):
+ Bố mẹ mang gene lặn do em gái bị bệnh M Kiểu gene người số 11 là: 1/3 MM : 2/3 Mm.
+ Không bị bệnh N nên kiểu gene là: XNY.
Kiểu gene người số 11 là: (1/3 MM : 2/3 Mm) XNY
(10) × (11): (1/3 MM : 2/3 Mm)(3/4 XNXN : 1/4 XNXn) × (1/3 MM : 2/3 Mm)XNY
= (2/3 M : 1/3 m)(7/8 XN : 1/8 Xn) × (2/3 M : 1/3 m)(1/2 XN : 1/2 Y)
Xác xuất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N là:
Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990:
| 1980 | 1990 |
Tỉ lệ sinh | 2,4% | 2,0% |
Tỉ lệ tử vong | 1,0% | 1,2% |
Tỉ lệ di cư | 0,3% | 0,5% |
Tỉ lệ nhập cư | 0,8% | 0,9% |
Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 1,2%
Tỉ lệ tăng trưởng quần thể = (Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ nhập cư) - (Tỉ lệ tử vong + Tỉ lệ di cư)
= (2,0% + 0,9%) - (1,2% + 0,5%) = 1,2%.







