Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 39)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Trong quang hợp ở thực vật, đồ thị này mô tả quang phổ hấp thụ của hệ sắc tố ở thực vật sau đây:

Biết: [1]. Diệp lục a; [2]. Diệp lục b; [3]. Carotenoid.
a) Diệp lục (chlorophyll) hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím.
Đúng
b) Ánh sáng đỏ và xanh tím là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
Đúng
c) Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó β - carotene là tiền chất của vitamin A.
Đúng
d) Nếu chỉ có carotenoid và ánh sáng hấp nhân tạo cung cấp là xanh và đỏ (550 – 700nm) thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra bình thường.
Sai
Nếu chỉ có carotenoid và ánh sáng hấp nhân tạo cung cấp là xanh và đỏ (550 – 700nm) thì quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra bình thường. → không thể hấp thụ được với bước sóng ánh sáng đó đối với carotenoid.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ý nào đúng khi nói về những bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào?
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là những biến đổi trong cấu trúc và số lượng NST.
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến.
Thể đột biến là những cá thể mang vật chất di truyền bị biến đổi được biểu hiện ra kiểu hình.
Chọn D
Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzyme β – galactoxiase. Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzyme này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzyme β – galatoxiase trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút.
Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzyme phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzyme phân giải lactose.
Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn
khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:
![]() | ![]() |
Khi có lactose và glucose hiếm (cAMP cao): mRNA của operon lac được tổng hợp mạnh | Khi có lactose và glucose (cAMP thấp): chỉ có ít mRNA của operon lac được tổng hợp |
a) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.
Sai – Vì nếu hàm lượng lactose tăng cao nhưng hàm lượng glucose vẫn còn nhiều thì cường độ phiên mã Operon lactose vẫn yếu.
b) Cường độ phiên mã các gene cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ nghịch với hàm lượng glucose có trong môi trường.
Sai – Vì nếu hàm lượng glucose cạn kiệt nhưng môi trường không có lactose thì cường độ phiên mã Operon lactose vẫn yếu
c) CAP và protein do gene điều hoà lacI tạo ra có vai trò ngược nhau trong quá trình kiểm soát hoạt động của Operon lac.
Đúng – Protein điều hoà do gene lacI tạo ra có vai trò ức chế quá trình phiên mã Operon; CAP có vai trò kích thích quá trình phiên mã Operon.
d) Một đột biến xảy ra tạo CAP mất khả năng liên kết với cAMP thì E.coli mất khả năng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng.
Sai – Vi khuẩn vẫn sử dụng được lactose do vẫn tổng hợp được enzyme phân giải. Tuy nhiên, lượng enzyme ít nên đường lactose trong môi trường không được sử dụng hiệu quả.
Hình vẽ mô tả cấu trúc cắt dọc khu sinh học nước mặn:

Nhận định sau đây là Sai với mô tả hình trên?
Vùng ngập thuỷ triều có sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo biển.
Tầng mặt có hệ thực vật ít đa dạng hơn so với tầng đáy đại dương.
Đại dương còn là cỗ máy khổng lồ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh.
Càng xuống đáy sâu đại dương thì thảm thực vật càng giảm và có thể không có.
Chọn B
Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3), mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (-).
Kiểu hình P | Tỉ lệ phân li kiểu hình F1 | |||
Đen, cao | Đen, thấp | Vàng, cao | Vàng, thấp | |
P1: Đen, cao x Đen, cao | 9 | 3 | 3 | 1 |
P2: Đen, cao x Vàng, thấp | 1 | 3 | (-) | 1 |
P3: Chưa biết kiểu hình | 3 | 1 | 0 | 0 |
a) Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền phân li độc lập.
Sai
P1: cao, đen x cao, đen → F1: 9:3:3:1 = 16THGT
→ DTPL ĐL hoặc f =50%, P: AaBb,AB/ab, Ab/aB f= 50%
(A-đen > a-vàng/ B-cao > b-thấp)
→ F1: 9A-B- : 3A-bb: 1aaB-: 1aabb
P2: A-B- x aabb → F1: vàng, thấp (aabb) ≠ 1:1:1:1 nên HVG
Vì KQ lai phân tích nên 4KH = 1:3:3:1 → f = 2/8 = 25%
⇒ a. Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền LKKoHT.
→ b. Ở F1 của Pı, kiểu hình lông đen, chân cao do 5 loại kiểu gene quy định AB/AB, AB/ab.
P: AaBb x AaBb → F1: A-B- = 2.2 = 4
VẬY KL
a. Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền LKKHT.
b) Ở F1 của Pı, kiểu hình lông đen, chân cao do bốn loại kiểu gene quy định.
Sai
Ở F1 của Pı, kiểu hình lông đen, chân cao do 5 loại kiểu gene quy định.
Do AB/ab x AB/ab, f hai bên = 50% → F: A-B- = 5kg (1ĐH. 2 DH 1 gene và 2 DH 2 gene)
c) Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm tỉ lệ là 37,5%.
Đúng
Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm tỉ lệ là 37,5%. = 3/8
d) Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.
Đúng
Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.
P. Ab/ab x Ab/ab → F1: 3A-bb : 1aabb
Tìm hiểu về chu trình sinh - địa – hoá theo sơ đồ sau:

Nhận định sau đây về sơ đồ này là Đúng?
Sơ đồ thể hiện chu trình sinh địa hóa carbon và nitrogen.
Chỉ có thực vật mới có khả năng chuyển hóa CO2 khí quyển thành chất hữu cơ.
Lượng CO2 trong khí quyển đang ngày càng gia tăng do hoạt động sống của con người (đốt nhiên liệu hoá thạch, chặt phá rừng,...), làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
Tất cả những thành phần xác hữu cơ thực vật, động vật, vi sinh vật được lắng đọng và hình thành hóa thạch và nhiên liệu hóa thạch.
Chọn C
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

a) Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản. Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản → Đặc điểm đặc trưng của loài.
b) Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và đây là đặc điểm đặc trưng của loài.
Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản giảm mạnh → chủ yếu khai thác nhóm tuổi trưởng thành → Tỷ lệ nhóm tuổi thay đổi, quần thể có gần 74,5% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 25,5% cá thể ở lứa tuổi sinh sản.
c) Qua hai năm khai thác, nhận thấy việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
Sau khai thác kích thước của quần thể ít biến động (trước khai thác: 3072; sau hai năm khai thác: 3061) → việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
→ Khi tập trung khai thác các cá thể trưởng thành khiến cho số lượng cá thể ở nhóm tuổi trưởng thành của quần thể giảm mạnh. Tuy nhiên việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định cá thể của quần thể, số cá thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản, bù lại số đã bị săn bắt → Cơ chế tự điều chỉnh của quần thể.
d) Nếu săn bắt dừng lại mật độ của quần thể tăng, quần thể sẽ tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể và số lượng cá thể trước sinh sản giảm, kết quả quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Khi dừng khai thác, mật độ của quần thể tăng → quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể → số lượng cá thể trước sinh sản giảm → quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là gì?
Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
Dự đoán khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
Cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
Cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ
Chọn A
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Chọn B
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài được cách li nhau bởi chướng ngại vật địa lý (biển, sông lớn). Cho biết có thể di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.

Nhận định sau đây là Sai với giả thuyết trên?
Trước khi phát tán, quần thể A đa dạng di truyền hơn B
Trước khi phát tán, quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B nếu điều kiện môi trường thay đổi bất lợi.
Sau khi phát tán, xu hướng quần thể A có thể giảm sự đa dạng di truyền hơn quần thể B.
Trước khi phát tán, nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội xảy ra ở quần thể A thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B.
Chọn B
Loài lúa mì (Triticum monococcum) (kiểu gene AA, 2nA = 14) đem lai xa với lúa mì hoang dại (Triticum speltoides) (kiểu gene BB, 2nB = 14) được con lai (kiểu gene AB, nAnB = 14) nhưng bất thụ. Sau đó xuất hiện đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể của giống lai tạo thành lúa mì (Triticum turgidum) (kiểu gene AABB).
Loài lúa mì này (AABB, 2nAA2nBB = 28) lai với cỏ dại (Triticum tauschil) (kiểu gene DD, 2nDD = 14) được con lai. Dạng con lai này được đa bội hoá tạo thành loài lúa mì hiện nay (Triticum aestivum) có kiểu gene AABBDD, 2nA2nB2nD = 42. Nhận định sau đây Sai?
Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Loài lúa mì Triticum aestivum là một dạng dị đa bội.
Loài lúa mì Triticum aestivum chỉ mang vật chất di truyền của loài Triticum monococcum và Triticum speltoides.
Loài lúa mì Triticum aestivum cách li sinh sản với loài Triticum monococcum, Triticum speltoides và loài Triticum tauschil.
Chọn C
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp
Nghiên cứu tế bào học.
Nghiên cứu di truyền phân tử.
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu di truyền quần thể.
Chọn C
Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’→3’ trên mạch mang mã gốc.
Bộ ba mở đầu mã hóa cho amino acid methyonine.
Trong thành phần của codon kết thúc không có base loại C.
Mỗi amino acid do một hoặc một số bộ ba mã hóa.
Chọn A
Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào:

Nhận định sau đây là Đúng?
Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.
Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
Tế bào 1 và 3 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n = 4).
Tế bào 1, 2 cùng một cơ thể (2n= 8).
Chọn C
Mỗi nhận định sau đây là Sai về quá trình tiêu hóa ở người?
Tiêu hóa bằng ống tiêu hóa, thức ăn đi từ miệng → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn..
Trong ống tiêu hóa các enzyme protease (trypsin, chymotrypsin, peptidase, dipeptidase) thuỷ phân protein, peptide thành amino acid.
Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.
Những người bị phải cắt một phần đại tràng (ruột già) thì sẽ mất khả năng hấp thu dinh dưỡng.
Chọn D
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng áp suất thẩm thấu …(1)… và huyết áp …(2)…Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – giảm; 2 – giảm.
1 – tăng; 2 – giảm.
1 – giảm; 2 – tăng.
1 – tăng; 2 – tăng.
Chọn B
Nhận định sau đây đúng về cơ quan tương đồng?
Cơ quan không cùng nguồn nhưng điều kiện môi trường đã làm cho nó sai khác nhau.
Phản ánh chiêu hướng tiến hoá hội tụ.
Là những cơ quan không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Chọn D
Ở một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Số cá thể ứng với kiểu gene trong quần thể ở P: 500 AA : 200 Aa : 300 aa. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
Nếu quần thể xảy ra giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F1 là 84%.
Nếu quần thể xảy ra giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gene ở F5 giống P.
Nếu tần số allele a ở F1 là 0,6 thì quần thể P có thể chịu tác động của di – nhập gen.
Nếu kiểu hình hoa đỏ thu hút được nhiều côn trùng hơn so với kiểu hình hoa trắng thì tần số allele a có thể tăng lên so với quần thể P.
Chọn C
P: 500 AA : 200 Aa : 300 aa. ⇔ P: 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa. Chưa CBDT
G: p = 0,6; q = 0,4
GPNN F1 sẽ CBDT: F1 = 0,36AA: 0,48Aa:0,16aa
A. Hoa trắng (aa) ở F1 là 16%.
B. F1 = 0,36AA: 0,48Aa:0,16aa CBDT, nếu không chịu tác động các nhân tố tiến hóa thì F5 giống F1. Còn giống P (chưa CB) thì chắc chắn không giống
C. DNG có thể thay đổi tần số alelle → nên cũng có thể không làm thay đổi tần số so với P.
D. P: 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa. Kiểu hình hoa đỏ thu hút được nhiều côn trùng hơn so với kiểu hình hoa trắng … → đây là một kiểu thụ phấn có chọn lựa. Tuy nhiên mọi quá trình GP ngẫu nhiên hay tự thụ đi nữa thì tần số alelle không đổi.
Cho các ví dụ sau đây:
Ví dụ 1: Các lá trên cây có xu hướng xếp so le, hạn chế sự che bóng lẫn nhau.
Ví dụ 2: Cây thân gỗ thường mọc nơi quang đãng, ít cạnh tranh ánh sáng có đường kính thân, tán lá lớn hơn so với cây mọc thành rừng.
Nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
A Ví dụ 1 cho thấy sự sắp xếp của lá lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Ví dụ 2 cho thấy đặc điểm thích nghi của thực vật với chế độ nước.
Từ ví dụ 2 cho thấy cây thân gỗ thường là cây ưa bóng.
Từ ví dụ 1 cho thấy thực vật sắp xếp lá để thích nghi với ánh sáng cần hấp thụ.
Chọn D
Cho hình minh họa về ổ sinh thái về nguồn sống của hai loài A và B qua ba hình a, b, c.

Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Hình b) hai loài A và B có thể có sự cạnh tranh nhau về dinh dưỡng.
Hình c) hai loài A và B có ổ sinh thái thức ăn khau, nên không có sự cạnh tranh nhau về dinh dưỡng.
Hai loài như hình a) nuôi chung với nhau mà không cạnh tranh nhau về thức ăn, nơi ở.
Hai loài hình b) có khả năng cạnh tranh cao hơn hai loài ở hình c).
Chọn A
Sơ đồ mô tả các bước của quy trình tạo động vật biến đổi gene.

Biết rằng có nhiều trứng và tinh trùng cho kết hợp với nhau. Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Gene cần chuyển là gene mang thông tin di truyền quan trọng để giúp cho cơ thể sinh trưởng và lớn lên.
Cừu mang thai hộ di truyền một phần nhỏ vật chất di truyền cho các con A, B, C, D, E.
Các con A, B, C, D, E được biểu hiện mọi đặc điểm giống nhau.
Khi thu các con A, B, C, D, E, tiếp tục sàn lọc được A và D mang gene chuyển, cho lai nhau qua nhiều thế hệ lọc để tạo cừu đồng hợp tử về gene chuyển
Chọn D
Ở người gene quy định nhóm máu có 3 allele IA , IB , IO; allele D quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt xanh; allele M quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với allele m quy định lông mi ngắn. Một cặp vợ chồng sinh đôi cùng trứng được hai con gái là Hà và Huệ. Hà lấy chồng có nhóm máu B, mắt đen, lông mi ngắn; Huệ lấy chồng có nhóm máu B, mắt xanh, lông mi dài. Hà sinh được hai con gái là Vân và Hồng, Vân có nhóm máu B, mắt xanh, lông mi dài còn Hồng có nhóm máu O, mắt xanh, lông mi dài. Huệ sinh được một con gái có nhóm máu A, mắt đen, lông mi ngắn. Nhận định sau đây là Đúng về về sự di truyền các tính trạng ở đại gia đình trên?
Kiểu gene của Hà và Huệ là IAIODdmm .
Sinh con có thể xuất hiện một trong cả 4 nhóm máu trên thì con gái của Huệ lấy chồng phải có kiểu gene quy định nhóm máu là IAIB .
Xác suất sinh để vợ chồng chị Huệ sinh được một đứa con trai có nhóm máu O, mắt đen, lông mi dài là 3/64
Hai chị em Vân và Hồng là sinh đôi cùng trứng.
Chọn C

Ta thấy cặp vợ chồng của Huệ: bố lông mi dài mà đẻ con gái lông mi ngắn → tính trạng do gene nằm trên NST thường quy đinh
Cặp vợ chồng Hà, có bố mắt đen mà sinh con gái mắt xanh → tính trạng do gene nằm trên NST thường quy định
+ Hà × Ddmm →ddMm → Hà có kiểu gene (Dd:dd)(MM:Mm)
+ Huệ ×ddMm → Ddmm → Huệ có kiểu gene (DD:Dd)(Mm:mm)
Hà và Huệ là chị em song sinh cùng trứng nên có kiểu gene giống nhau nên phải có kiểu gene DdMm
Hà sinh con có nhóm máu O → chứa IO; Huệ sinh con nhóm máu A → chứa allele IA
Vậy kiểu gene của Hà và Huệ là IAIODdMm → A sai
Người con gái của Huệ (nhóm máu A) có bố nhóm máu B→ người bố phải có kiểu gene IBIO → kiểu gene của con gái Huệ là IAIO, muốn sinh được con có thể mang 1 trong 4 nhóm máu thì phải lấy chồng có kiểu gene IBIO → B sai
Kiểu gene của vợ chồng chị Huệ là: IAIODdMm ×IBIODdmm→ Xác suất sinh được một đứa con trai có nhóm máu O, mắt đen, lông mi dài (IOIOD-M-) là ![]()
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:

Dựa vào thông tin ở bảng trên. Xác định:
1. Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể năm 1980.
2. Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể năm 1990.
3. Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể năm 2000.
Hãy viết liền các số tương ứng với ba yêu cầu theo trình tự có tỉ lệ tăng trưởng của quần thể tăng dần qua 3 thời điểm trên?
ĐÁP ÁN: 213
Tính được tỉ lệ tăng trưởng của quần thể ở từng thập kỉ:
1/ Ở 1980 là: (2,4% +0,8%) – (1% +0,3%) = 1,9%
2/ Ở 1990 là: (2,0%+0,9%)_(1,2% + 0,5%) = 1,2%
3/ Ở 2000 là: (2,3% + 1%) – (0,9% + 0,2%) = 2,2%
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật. Kết luận nào sau đây đúng?

A. Quần xã 1 có độ đa dạng cao hơn quần xã 2.
B. Quần xã 2 có độ đa dạng cao hơn quần xã 1.
C. Quần xã 1 có độ đa dạng giống quần xã 2.
D. Số lượng cá thể trong hai quần xã là khác nhau
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX: 3218
Tổng số loài = 7
Số cá thể trùng bình mỗi loài trong QX = 3218: 7 = 460
→ độ phong phú trung bình QX: = 460/3218 = 14,30%
Loài ưu thế này là có số lượng = 2056
→ độ phong phú loài UT: = 2056/3218 = 63,89%
Vậy độ phong phú của loài ưu thế gấp so với giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã = 63,89%/14,30% = 4,47
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA : 0,30Aa : 0,20aa
F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,30aa
F2: 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa
F3: 0,30AA : 0,15Aa : 0,55aa
F4: 0,15AA: 0,10Aa : 0,75aa
Nhận định sau đây về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này:
- Nhận định 1. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
- Nhận định 2. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
- Nhận định 3. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
- Nhận định 4. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang được chọn lọc tự nhiên chọn lọc tốt hơn so với kiểu hình trội.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
ĐÁP ÁN: 14
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1 → A/a = 0,65/0,35
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1 → A/a = 0,575/0,425 => kiểu hình lặn tăng, tỉ lệ kiểu hình trội giảm.
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1 → A/a = 0,5/0,5 => kiểu hình lặn tăng, tỉ lệ kiểu hình trội giảm.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1 → A/a = 0,375/0,625 => kiểu hình lặn tăng, tỉ lệ kiểu hình trội giảm.
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1→ A/a = 0,2/0,8 => kiểu hình lặn tăng, tỉ lệ kiểu hình trội giảm.
Chúng ta thấy qua từng thế hệ tần số kiểu hình trội giảm đều đặn, lặn tăng; tần số allele trội giảm, lặn tăng ⇒ chứng tỏ chỉ do tác động của CLTN.
- Nhận định 2. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp. Kết quả giả thiết ta thấy đồng hợp lặn tăng.
- Nhận định 3. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. Kết quả giả thiết ta thấy đồng hợp lặn tăng
Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Biết gene R quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt trắng. Lai P: ♂ RRr (2n + 1) × ♀ RRr (2n + 1). Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hạt đỏ ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 94,44
Theo giả thuyết: R quy định hạt đỏ >> r quy định hạt trắng, hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh, noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường.
P: ♂ RRr (2n + 1) × ♀ RRr (2n + 1).
G: (1RR : 2Rr : 2R : 1r) (1RR : 2Rr : 2R : 1r)
⇔ 2TR : 1Lr 5TR : 1Lr
F1: 17T : 1L ⇔17 đỏ : 1 trắng.
Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân ly theo tỷ lệ 70% xám, dài : 5% xám, ngắn : 5% đen, dài : 20% đen, ngắn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gene là như nhau.
Trên cơ sở tế bào học, kiểu gene của cơ thể bố mẹ F1 sau đây?

Hãy viết liền các số tương với các phép lai từ nhỏ đến lớn của bố mẹ F1.
Đáp án: 24
Theo giả thuyết: phép lai 2 tính trạng.
Chưa có quy luật di truyền.
Pt/c thân xám, cánh dài × thân đen, cánh ngắn → F1: 100% thân xám, cánh dài.
F1× F1: → F2: 70% xám, dài : 5% xám, ngắn : 5% đen, dài : 20% đen, ngắn
+ 3 xám: 1 đen → A (xám) > a (đen) ⇒ F1: Aa
+ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn → B (c.dài) > b (c.ngắn) ⇒ F1: Bb
F1. (Aa, Bb)♀ × (Aa, Bb)♂ → F2: 0,2 aabb = 0,4 (a, b)/F1 × 0,5 (a, b)/F1
+ F1 ♀(Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,2 < 25% là giao tử hoán vị
⇒ F1♀ .ABab, (f = 0,2.2 = 40%)
+ F1 ♂(Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,5 (liên kết hoàn toàn)
⇒ F1 ♂ ABab, (liên kết hoàn toàn)
Ở thực vật, xét ba cặp gene nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gene quy định một tính trạng, các alelle trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gene này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 0,09%. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên?
ĐÁP ÁN: 3
Theo giả thiết: 3 gene quy định 3 tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu có hoán vị thì chỉ xảy tại 1 điểm trên 1 cặp NST.
Điều quan trọng là Cho các cây đều (P) dị hợp tử về 3 cặp gene này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn
Ptự thụ: (Aa, Bb, Dd) × (Aa, Bb, Dd) → F1: aabbdd = 9/10000
- Nếu 3 gene phân ly độc lập → F1: aabbdd = 1/64 → loại
- Nếu 3 gene nằm trên 1 cặp NST mà hoán vị tại 1 điểm thì số kiểu hình < 8 ⇒ loại
- Nếu 3 gene trên 2 cặp NST thì phải có hoán vị mới xuất hiện 8 kiểu hình được. Vì F1: aabbdd = 9/10000 ⇒ bbdd = 9/10000 : 1/4 = 9/2500 = 0.36% = 0,36 = 0,06 × 0,06
⇒ kiểu gene P: AaBdbD, f = 0,12 (loài 1)
→ loài 2: AbaBDd, f = 0,12;
→ loài 3: AdaDBb, f = 0,12
Vậy: B đúng









