Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 37)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 37)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT47 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô 

tả như bảng bên. Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho sự chi phối trên:

(1) Tương tác bổ sung của hai gene khác nhau.

(2) Quy luật phân li độc lập của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(3) Hoán vị gene của hai gene quy định hai tính trạng khác nhau.

(4) Quy luật phân li của một gene đa allele.

Biết rằng, không có đột biến xảy ra. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền tính trạng này?

1. Tự luận
1 điểm

a) Phương án (3) không phù hợp với kết quả thu được.

Xem đáp án

- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền phân li độc lập hoặc hoán vị gene  giữa hai gene khác nhau quy định hai tính trạng với tần số 50% (phép lai có 2 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền tương tác 2 gene khác nhau theo kiểu bổ sung (phép lai có 1 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

a) Sai. Vì hoán vị gene của 2 gene quy định 2 tính trạng với tần số 50% cho kết quả phù hợp 

(Ví dụ: P3: HEhe ( f=50% )× hehe -->F1:tỉ lệ kiểu hình(1 tính trạng hoặc 2 tính trạng): A: B: C: D= 1: 1: 1: 1

2. Tự luận
1 điểm

b) Theo phương án (4), phép lai P2 có 2 sơ đồ lai thỏa mãn.

Xem đáp án

Sai. Vì phép lai không tuân theo quy luật di truyền phân li một gene đa allele.

3. Tự luận
1 điểm

c) Tất cả những tỷ lệ kiểu hình có ở phương án (1) thì phương án (2) đều có.

Xem đáp án

Đúng. Vì di truyền phân li độc lập hai gene khác nhau và di truyền tương tác 2 gene khác nhau theo kiểu bổ sung đều cho tỉ lệ kiểu hình A, B, C, D giống nhau. Ví dụ: P1: HhEe× HhEe --> đời con: tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D= 9H-E-: 3H-ee: 3hhE-: 1hhee 

4. Tự luận
1 điểm

d) Theo phương án (2), khi cho kiểu hình (B) và (C) ở F1 phép lai P1 giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình là 4 : 2 : 2 : 1.

Xem đáp án

Đúng. Vì khi lai kiểu hình B và C ta có: (13HHee, 23 Hhee) ×(13 hhEE, 23 hhEe)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D = 4/9 H-E-: 2/9 H-ee: 2/9 hhE-: 1/9 hhee = 4: 2: 2: 1.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nhận định sau đây về hiện tượng lại tổ là Sai?

Phản ảnh tiến hóa phân hóa

Do hoạt động trở lại gene hoặc sự trong bộ máy di truyền → xuất hiện lại đặc điểm tổ tiện

Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

Cơ thể sinh vật xuất hiện lại một số đặc điểm chỉ có ở tổ tiên xa mà không có ở cơ thể bố mẹ hoặc tổ tiên gần.

Xem đáp án

Chọn  C

Đoạn văn

Hình 7 mô tả mối liên hệ giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài ở một quần thể. Kí hiệu thể hiện mức độ diễn ra của dòng gene (dòng gene là sự di chuyển cá thể hoặc giao tử từ quần thể này sang quần thể khác cùng loài kèm theo vật chất di truyền mà nó mang theo) trong quá trình hình thành loài mới. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cơ chế hình thành loài ở quần thể này?

 

6. Tự luận
1 điểm

a) Cách li sinh sản (1) là cách li sau hợp tử, cách li sinh sản (2) là cách li trước hợp tử.

Xem đáp án

Sai. Vì cách li địa lý --> ngăn cản quá trình giao phối -->cách ly sinh sản (1) trước hợp tử, từ đó tạo điều kiện các nhóm cá thể phân hóa tích lũy vốn gene theo các hướng khác nhau, đến mức độ nhất định gây ra cách ly di truyền --> các quần thể A,B  giao phối với nhau tạo con lai bất thụ --> cách ly sinh sản (2) cách ly sau hợp tử

7. Tự luận
1 điểm

b) Dòng gene được nhắc đến ở Hình 7 thể hiện cho sự di − nhập gene giữa hai quần thể A và B.

Xem đáp án

Đúng. Vì sự di – nhập gene giữa 2 quần thể gọi là dòng gene

8. Tự luận
1 điểm

c) Nếu quần thể loài B tiếp tục diễn ra quá trình hình thành loài mới B1 và B2, thì giữa 3 loài A, B1 và B2, loài A là loài kém thích nghi nhất.

Xem đáp án

Sai. Vì chọn lọc tự nhiên ở các điều kiện khác nhau ---> hình thành các quần thể thích nghi theo hướng thích nghi khác nhau; Sự thích nghi chỉ mang tính tương đối

9. Tự luận
1 điểm

d) Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau .

Xem đáp án

Đúng. Vì cách ly địa lí --> ngăn cản dòng gene giữa các quần thể --> điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiến hóa diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài. Đây là phạm vi của 

tiến hóa nhỏ.

tiến hóa lớn.

hình thành quần xã.

hình thành quần thể.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hình 5 trên?

11. Tự luận
1 điểm

a) Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đúng. Vì đơn phân của DNA là nucleotide, của RNA là ribonucleotide, của protein là amino cide; để góp phần ổn định cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ nhờ các liên kết hidrogen(..)

12. Tự luận
1 điểm

b) Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử mRNA mang nucleotide chứa 15N.

Xem đáp án

Đúng. Vì nếu tiến hành đánh dấu 15N vào DNA* thì phải cung cấp nucleotide nhân tạo đánh dấu phóng xạ 15N trong môi trường, DNA* phiên mã có thể sử dụng các nucleotide đánh dấu 15N --> có thể tổng hợp phân tử mRNA mang nucleotide chứa 15N.

13. Tự luận
1 điểm

c) Giả sử trình tự của gene điều hòa hoạt động gene* là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gen đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.

Xem đáp án

Sai. Vì gene điều hòa bị đột biến ở bộ ba sau bộ ba mã mở đầu, bộ ba sau khi biến đổi là ATT phiên mã hình thành bộ ba kết thúc UAA --> gene điều hòa gene* không tổng hợp protein --> gene* có thể thường xuyên biểu hiện --> thường xuyên tổng hợp mRAN*

14. Tự luận
1 điểm

d) Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn với cùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.

Xem đáp án

Đúng. Vì chưa biết DNA* (gene*) là của sinh vật nhân thực hay nhân sơ, nếu DNA* của sinh vật nhân sơ (chứa gene không phân mảnh) thì phiên mã tổng hợp các mRNA* giống nhau; nếu DNA* trong nhân ở sinh vật nhân thực (chứa gene phân mảnh)thì phiên mã tổng hợp tiền mRNA*, sau đó có quá trình hoàn thiện tiền mRAN* (loại bỏ intron, nối exon; gắn mũ guanine, đuôi poly A), sự hoàn thiện này diễn ra khác nhau --> có thể  tạo thành mRNA* khác nhau.

- Protein** cùng loại --> biểu hiện cùng kiểu hình**.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

hoàn toàn khác nhau về hình thái.

Xem đáp án

Chọn A

Loài sinh học: là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.

A. → đúng. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

Đoạn văn

Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên (đường nét đứt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quá trình tiến hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai đảo này?

16. Tự luận
1 điểm

a) Đảo A đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn.

Xem đáp án

Đúng. Vì theo đồ thị hình 6, đảo A sau 240 ngày số lượng đã phục hồi số lượng về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B phục hồi số lượng nhưng chưa hoàn toàn.

17. Tự luận
1 điểm

b) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B. 

Xem đáp án

Đúng. Vì đảo A có số lượng loài nhiều hơn đảo B

18. Tự luận
1 điểm

c) Tỉ lệ nhập cư, tỉ lệ xuất cư, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm.

Xem đáp án

Sai. Vì yếu tố giới hạn số lượng loài trên đảo thường gặp là loài chủ chốt trong quần xã, vật săn mồi và kẻ thù nói chung, tổng nguồn năng lượng cung cấp cho quần xã sinh vật, không gian sống và nguồn thức ăncó thể cung cấp ...--> số lượng loài đa dạng hay kém đa dạng.

19. Tự luận
1 điểm

d) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng.

d) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Sai. Vì mỗi quần xã có thành phần loài khác nhau, nên khi loại bỏ một loài nào đó --> gây mất cân bằng quần xã khác nhau --> sự điều chỉnh, phục hồi quần xã sẽ khác nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, nhận định sau đây là Sai về gene ở tế bào chất?

Gene ngoài nhân có trên DNA của ti thể, lục lạp.

Gene ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp allele mà chỉ cần một allele là được biểu hiện ra kiểu hình.

Các cơ thể con cùng 1 mẹ nhưng mang số lượng alelle không giống nhau nên có thể khác về kiểu hình do gene ngoài nhân.

Hợp tử mang gene tế bào chất vừa bình thường và đột biến thì biểu hiện tính trạng bình thường hoặc là đột biến.

Xem đáp án

Chọn D

Hợp tử cơ thể thực vật mang gene tế bào chất vừa bình thường và vừa đột biến: Do tế bào phân chia tế bào phôi có phần TBC không đều, nên:

+TB nào mang cả gene BT và ĐỘT BIẾN thì hình thành cơ thể biểu hiện tính trạng gene tế bào chất là bình thường và đột biến.

 +  TB nào mang cả gene BT thì hình thành cơ thể biểu hiện tính trạng gene tế bào chất là bình thường.

+  TB nào mang cả gene đột biến thì cơ thể biểu hiện tính trạng gene tế bào chất là đột biến

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phát sinh đột biến có lợi làm xuất hiện một đặc điểm thích nghi, quần thể nào sau đây có sự hình thành quần thể thích nghi là nhanh hơn cả?           

Quần thể tự thụ phấn.

Quần thể giao phấn.

Quần thể vi khuẩn.

Quần thể giao phối gần.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: C

Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào áp lực của chọn lọc tự nhiên, tốc độ sinh sản của loài, quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài. 

Như vậy dựa trên các quần thể đã cho thì quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh nhất, sự phát sinh và tích lũy các đột biến diễn ra nhanh hơn nhiều (do tồn tại như dạng đơn bội).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?

Đột biến gen

Đột biến tự đa bội

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái:

Nhận định sau đây về hình trên là Đúng? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình trên là Đúng?

Nguồn năng lượng được đưa vào hệ sinh thái nhờ thực vật.

Vật chất trả lại cho môi trường hoàn toàn nhờ nhóm sinh vật phân giải.

Có 4 bậc dinh dưỡng, bậc dinh dưỡng càng lớn có tổng mức năng lượng càng cao.

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 là lớn hơn hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 4 so với sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Xem đáp án

Chọn A

II. Vật chất trả lại cho môi trường hoàn toàn nhờ nhóm sinh vật phân giải.

→ CO2 trả lại cho môi trường từ đv, tv, ...

IV. Chưa có đủ số liệu xác định

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến loài ngoại lai. Nhận định sau đây là Sai?

Tất cả các loài ngoại lai làm suy giảm đa dạng sinh học trong quần xã.

Loài ngoại lai có thể lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa.

Loài ngoại lai có thể làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.

Hiện nay ở Việt Nam có những loài động vật ngoại lai xâm hại: có rùa tai đỏ, cá dọn bể, ốc bươu vàng, cây mai dương, cây ngũ sắc và bèo tâỵ

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tái bản, phát biểu sau đây đúng về đoạn okazaki?

Đoạn DNA được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của DNA.

Một phân tử RNA thông tin được phiên mã từ mạch gốc của gene .

Từng đoạn poli nucleotide được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn.

Các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình mô tả tế bào đang một giai đoạn phân bào sau đây:

Nhận định sau đây là Sai?

 Nhận định sau đây là Sai?  (ảnh 1)

Tế bào này đang ở kì giữa nguyên phân.

Trong tế bào có 4 chromatid.

Hàm lượng DNA trong nhân tế bào đang quan sát là 4n DNA.

Nếu ba tế bào sinh dục cái loài này giảm phân thì sẽ cho tối đa 3 loại giao tử.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình dưới đây và ghi chú. Nhận định sau đây là Đúng về hình trên này?

 Dựa vào hình dưới đây và ghi chú. Nhận định sau đây là Đúng về hình trên này? (ảnh 1)

Thận có vai trò tạo nước tiểu và tiết hormone điều tiết đường huyết.

Thận còn có vai trò duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thu HCO3- từ dịch lọc trả về máu.

Chế độ ăn không ảnh hưởng đến hoạt động của thận.

Uống càng nhiều nước thì thận càng hoạt động tốt do chất cặn bị nước tiểu rửa trôi nên không tạo sỏi thận.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:

Loại ion khoáng

Môi trường đất

Trong rễ (tế bào lông hút)

K

0,1M

0,2M

L

0,3M

0,5M

M

0,4M

0,45M

Cây cần K, không cần L và M. Nhận định sau đây về hình này là đúng?

K được hấp thụ chủ động.

L được hấp bị động.

M được hấp thụ bị động.

M được hấp thụ chủ động.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới) được gọi là gì? 

Tiến hóa nhỏ.

Tiến hóa lớn.

Hình thành quần xã.

Hình thành quần thể.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị (S) dưới đây mô tả đặc trưng nào sau đây của quần thể?

 Đồ thị (S) dưới đây mô tả đặc trưng nào sau đây của quần thể? (ảnh 1)

Tăng trưởng của quần thể không giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

Tăng trưởng trong môi trường luôn thoả mãn nhu cầu của các cá thể trong quần thể.

Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không có giới hạn.

Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.

Xem đáp án

Chọn D

Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn

ĐK môi trường sống bị giới hạn (bởi các nhân tố sinh thái như thức ăn, nơi ở, vật kí sinh.... )

++ Quần thể chỉ có thể đạt kích thước tối đa nhất định cân bằng với sức chứa của môi trường. 

++ Đường cong tăng trưởng có hình chữ S 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình mô tả mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Đây thuộc mối quan hệ nào?Hình mô tả mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Đây thuộc mối quan hệ nào?    (ảnh 1)

Cộng sinh.

Vật ăn thịt và con mồi.

Hội sinh.

Cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp tự thụ phấn hoặc lai khác dòng đơn, khác dòng kép.

Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gene là plasmid hoặc thể thực khuẩn.

Plasmid là một phân tử DNA mạch đơn dạng vòng, thường được sử dụng để chuyển gene của tế bào cho vào tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen.

Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện. để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn sớm)

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Nhận định nào sau đây đúng?

Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.

Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.

Bệnh được biểu hiện phụ thuộc vào vùng miền.

Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh, khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 50%.

Xem đáp án

Chọn A

A bình thường >> a bệnh mù màu / X

d/ VC:  ♀ (x XAXA : y XAXa) x ♂ XAY

    G:    sinh con trai đầu bệnh XaY

→ VC: ♀XAXa  x  ♂XAY

      G: 

Khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 50% = ½ XA. ½ Y = ¼. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá amini acid phenylalanine. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này:

 Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi  (ảnh 1)

Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi 

gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.

gene trội trên nhiễm sắc thể thường.

gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X

Xem đáp án

Chọn B

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

 Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình 8? (ảnh 1)

                      Hình 8

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tổng hợp nên các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình 8?

Xem đáp án

5

36. Tự luận
1 điểm

Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750000 tấn dầu loang ra hơn 9000 km2 trên biển. Sự cố này đã gây ra bao nhiêu ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển?

(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.

(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu.

(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu.

(4) Gây xói mòn bờ biển.

(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biến nhiễm dầu. 

Xem đáp án

(1) Đúng, tác hại này gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

(2) Sai, tác hại này ảnh hưởng đến con người, không ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

(3) Sai, việc thất thoát tài nguyên dầu không ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

(4) Sai, tràn dầu không gây xói mòn bờ biển.

(5) Sai, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

37. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gen tương ứng như hình?

Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gen tương ứng như hình? (ảnh 1)

Xem đáp án

Gà con (C) mang allele của bố và mẹ.

Xét gene thứ nhất (gene A)gà con có allele 2 và 4 giống mẹ 🡪 gà bố cũng phải ít nhất có allele 2 hoặc 4.

Xét allele A: gà con nhận allele 2 hoặc 4  từ gà bố 🡪 Gà bố Tr 2, Tr 3 không có allele này 🡪loại.

Xét allele B: gà con nhận allele 3 từ gà mẹ nên sẽ nhận allele 2 từ gà bố 🡪 Gà bố Tr 1, 5, 6 không có allele 2 🡪 loại. 

Chỉ có gà Tr 4 thỏa mãn. 

38. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene?

Xem đáp án

Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gene không allele 

A-B-: hoa đỏ; A-bb + aaB- : hoa vàng; aabb: hoa trắng

P dị hợp 2 cặp gene :AaBa x AaBb tự thụ phấn đời con xuất hiện 4 kiểu gene quy định hoa vàng gồm: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb.

39. Tự luận
1 điểm

Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây

1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).

2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.

3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.

4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.

Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.

Xem đáp án

1342

40. Tự luận
1 điểm

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2 (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?  (ảnh 1)

Xem đáp án

 Theo lý thuyết tỉ lệ cytosine (C) ở mạch 2 là: 1- A2 –T2- G2 = 1 – 0,36 – 0,24 – 0,16 = 0,24.