Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 35)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 35)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10: Ốc bươu vàng là loại ốc có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, được du nhập vào Việt Nam từ những năm 80 của thế kỷ XX để chăn nuôi làm thức ăn cho một số động vật khác. Tuy nhiên với đặc tính dễ sống, sinh sản nhanh, phàm ăn nên khi thoát khỏi tự nhiên ốc bươu vàng trở thành một trong những mối gây hại nghiêm trọng cho mùa màng.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc bươu vàng là loài

thứ yếu.

chủ chốt.

ngoại lai.

ngẫu nhiên

Xem đáp án

Chọn D

Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng. Loài ngoại lai được di nhập từ một vùng hay quốc gia khác đến quần xã sinh vật bản địa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc bươu vàng có thể gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường bản địa?

Tăng đa dạng sinh học.

Tăng nguồn thức ăn cho loài bản địa.

Gây suy giảm đa dạng sinh học.

Giúp bảo vệ loài bản địa khỏi kẻ thù tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

Nếu điều kiện sinh thái phù hợp thì loài ngoại lai sẽ thích nghi, sinh trưởng và phát triển. Chúng cũng có thể cạnh tranh, thậm chí lấn át loài bản địa để trở thành loài ưu thế → có thể gây ảnh hưởng đến độ đa dạng và cấu trúc của quần xã bản địa. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mối quan hệ tiến hoá giữa các loài trong cây phát sinh chủng loại ở Hình 2, chứng minh sự phát sinh chủng loại là kết quả của quá trình tiến hoá. Biết rằng những đặc điểm tổ tiên chung tồn tại ở tất cả các loài trong cùng một nhánh, đặc điểm phát sinh mới đặc trưng cho các nhánh riêng. Hai loài có mối quan hệ tiến hóa gần nhất là

 Hai loài có mối quan hệ tiến hóa gần nhất là (ảnh 1)

Hình 2.

cá mập và chim.

cá ngừ và đười ươi.

đười ươi và thỏ.

thỏ và cá sấu

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Ở vi khuẩn E. coli có operon Lac (chứa các gene mã hoá cho enzyme phân giải đường lactose) và operon Trp (chứa các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan). Biết rằng, khi môi trường có tryptophan, vi khuẩn E. coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan. Một nhà khoa học đã gây đột biến chuyển đoạn để chuyển nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) của operon Lac cho dung hợp vào operon Trp như Hình bên dưới. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hoạt động của operon sau khi dung hợp?

Promoter

trpE

trpD

trpC

LacZ

LacY

LacA

4. Tự luận
1 điểm

a) Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.

Xem đáp án

đúng. Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.

5. Tự luận
1 điểm

b) Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.

Xem đáp án

đúng. Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.

6. Tự luận
1 điểm

c) Các gene cấu trúc của operon Lac vẫn có thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.

Xem đáp án

sai. Các gene cấu trúc của operon Lac nằm sau các gene cấu trúc của operon Trp nên chúng có chung cơ chế điều hòa (chung trình tự vận hành operator) và chung cơ chế khởi đầu quá trình phiên mã (chung trình tự khởi động promoter). Do đó, chúng hoạt động phụ thuộc vào các gene của operon Trp sau khi dung hợp. 

7. Tự luận
1 điểm

d) Khi môi trường vừa có tryptophan vừa có lactose, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp sẽ được biểu hiện.

Xem đáp án

sai. Vì operon Lac hoạt động phụ thuộc operon Trp nên khi môi trường có lactose (không phải tryptophan) thì các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp vẫn không được biểu hiện. Vì khi môi trường có tryptophan, tryp sẽ bám vào protein ức chế 🡪 protein ức chế chuyển sang trạng thái hoạt động 🡪 bám vào vùng O ngăn cản quá trình phiên mã.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.

Tay người và cánh chim.

Tay người và chân trước của cào cào.

Sừng hươu và sừng tê giác.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Cỏ dại là loài thực vật mọc ở những nơi mà chúng ta không mong muốn trên những cánh đồng, những bãi cỏ hay bồn hoa. Một vài loài cỏ dại còn đặc biệt thích ứng với đất trồng trọt. Yến mạch dại là một loài cỏ dại gây nhiều vấn đề cho các cánh đồng trồng ngũ cốc như lúa mì hay yến mạch. Loài cây này có tên như vậy vì chúng trông giống như cây yến mạch thường (2 loài này có cùng nguồn). Khi lớn lên chúng cao hơn so với yến mạch thường và không thể dùng làm thức ăn cho người. Khó có thể nhận ra được yến mạch dại trên một cánh đồng rộng lớn. Đây là loài thực vật hằng năm, phát tán nòi giống bằng hạt nhờ gió. Trong các nhận định sau, nhận định nào sau đây Dúng hay Sai?

9. Tự luận
1 điểm

a) Yến mạch dại cao hơn chính là lợi thế cạnh tranh giữa yến mạch dại và những loài ngũ cốc khác vì chúng sẽ dễ phát tán hạt giống nhờ gió hơn và hạt giống sẽ được phát tán đi xa hơn. 

Xem đáp án

Sai. Mặc dù chiều cao giúp yến mạch dại phát tán hạt dễ hơn, nhưng điều này không tự động dẫn đến lợi thế cạnh tranh vượt trội. Các yếu tố khác như khả năng cạnh tranh về nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng,... cũng quan trọng không kém. Thực tế, yến mạch dại cạnh tranh với cây trồng về nguồn lực, chứ không chỉ dựa vào việc phát tán hạt.

10. Tự luận
1 điểm

b) Nếu không có biện pháp quản lý thì yến mạch dại có thể làm giảm năng suất kinh tế nông nghiệp.

Xem đáp án

Đúng. Yến mạch dại cạnh tranh với cây trồng về nguồn lực (nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng), làm giảm năng suất của cây trồng, gây thiệt hại kinh tế cho nông nghiệp.

11. Tự luận
1 điểm

c) Để thành đạt sinh sản trên đồng ruộng thì lúa mạch cần có chu kì sống dài hơn yến mạch dại. 

Xem đáp án

Sai. Chu kỳ sống dài hay ngắn không phải là yếu tố quyết định thành công sinh sản trên đồng ruộng. Khả năng cạnh tranh về nguồn lực, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường và khả năng chống chịu sâu bệnh mới là yếu tố quan trọng.

12. Tự luận
1 điểm

d) Việc cải tiến giống cây trồng trở nên thấp hơn (để hạn chế gãy đổ) là một trong những nguyên nhân khiến các loài ngũ cốc giảm lợi thế cạnh tranh.

Xem đáp án

Sai. Cải tiến giống cây trồng thấp hơn để hạn chế gãy đổ giúp tăng lợi thế cạnh tranh, chứ không phải giảm. Giống cây trồng khỏe mạnh, năng suất cao sẽ cạnh tranh tốt hơn với cỏ dại.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Một du khách A tham quan đỉnh núi Yên Tử cao khoảng 1600m. Du khách A di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400m lên độ cao 1600m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống núi theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người B có thể trạng tương tự sống trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết, du khách A có thông khí tốt và không bị mất nước, hai người này đều có sức khỏe tốt. Mỗi kết luận dưới đây Đúng hay Sai?

14. Tự luận
1 điểm

a) Nhịp tim và nhịp hô hấp của du khách A ngay sau khi đến đỉnh núi tăng.

Xem đáp án

đúng. Nhịp tim và nhịp hô hấp tăng.

Giải thích: Khi vừa lên núi cao, do không khí loãng nên lượng ôxi trong máu giảm → phản xạ tăng nhịp tim và nhịp hô hấp.

15. Tự luận
1 điểm

b) Số lượng hồng cầu của người B thấp hơn so với du khách A.

Xem đáp án

sai. Số lượng hồng cầu của người B cao hơn so với du khách A.

Giải thích: 

Người B sống trên đỉnh núi 2 tháng, do thiếu oxi lâu dài nên kích thích thận sản xuất erythropoietin (EPO) → Tăng sinh hồng cầu → số lượng hồng cầu tăng.

  Du khách A vừa lên núi cao nên số lượng hồng cầu chưa tăng.

16. Tự luận
1 điểm

c) Nước tiểu của du khách A ngay trước khi đi xuống có pH giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi.

Xem đáp án

sai. Nước tiểu có pH tăng.

Giải thích: Khi lên núi cao, du khách A tăng thông khí → nồng độ CO2 trong máu giảm nhanh → pH máu tăng → thận tăng tiết HCO3- → nước tiểu có pH tăng.

17. Tự luận
1 điểm

d) Nồng độ hemoglobin máu của du khách A tăng khi ở trên đỉnh núi.

Xem đáp án

đúng. Nồng độ hemoglobin máu của du khách A tăng.

Giải thích: Để tăng pH máu, thận phải tăng bài tiết một số chất chuyển hóa → lượng nước tiểu tăng → thể tích máu giảm → nồng độ hêmôglôbin máu của du khách A tăng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ (cách đất liền khoảng 900 km) là cơ sở để ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo có nguồn gốc từ đất liền Nam Mỹ. Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây đã giúp Darwin hình thành nên học thuyết tiến hoá của mình?

Số lượng các loài giảm dần từ xích đạo tới các cực của Trái Đất.

Các đảo thường có ít loài hơn ở đất liền.

Các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất.

Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ dài và dày, đảm bảo cho chúng có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng thì mỏ lại ngắn và mảnh thích hợp với việc bắt sâu bọ.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gene có cả gene A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5. Biết không xảy ra đột biến, hãy cho biết mỗi kết luận  sau Đúng hay Sai?

19. Tự luận
1 điểm

a) Số loại kiểu gene của quần thể là 9 kiểu gene.

Xem đáp án

đúng. Vì quần thể có 2 cặp gene phân li độc lập cho nên số loại kiểu gene = 9 ⭢ Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

b) Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 48 đỏ : 43 vàng : 9 xanh.

Xem đáp án

đúng. Kiểu hình quả đỏ (A-B-) có tỉ lệ

            =1-aa1-bb=1-0,361-0,25=0,48=48%.

Kiểu hình quả xanhaabb=0,36×0,25=9% 

Kiểu hình quả vàng=100%-48%+9%=43%

   ⭢ Tỉ lệ kiểu hình: 48 quả đỏ : 43 quả vàng : 9 quả xanh ⭢ Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

c) Trong quần thể, loại kiểu gene chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb.

Xem đáp án

sai. Muốn biết kiểu gene nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gene:

Ở các kiểu gene của gene A. Vì A = 0,4 cho nên kiểu gene Aa có tỉ lệ lớn hơn kiểu gene AA và lớn hơn aa.

Ở các kiểu gene của gene B. Vì B = 0,5 cho nên kiểu gene Bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gene BB và lớn hơn bb.

   ⭢ Kiểu gene AaBb là kiểu gene có tỉ lệ lớn nhất ⭢ Sai.

22. Tự luận
1 điểm

d) Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.

Xem đáp án

đúng. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác xuất thu được cây thuần chủng

=AABBA-B-=0,16×0,251-0,361-0,25=1/12 ⭢ Đúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai allele quy định. Những cá thể được tô màu đen là biểu hiện bệnh, allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Có bao nhiêu người trong gia đình chắc chắn mang kiểu gen dị hợp?

Có bao nhiêu người trong gia đình chắc chắn mang kiểu gen dị hợp? (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.

Thể đột biến số 3 có số lượng gene trên 1 NST tăng lên.

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bông trồng ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây không đúng với loài bông trồng ở Mỹ?

Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.

Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.

Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

Không có khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp? 

Tạo DNA tái tổ hợp.

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

Tạo dòng thuần chủng.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại kỳ đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

Shugosin.

Cohensin.

Condensin.

Histone.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị ở Hình 1: mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trong các điểm 1,2,3,4 trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này 

 Điểm nào trong các điểm 1,2,3,4 trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này   (ảnh 1)

                    Hình 1.

Điểm 1.

Điểm 2.

Điểm 3.

Điểm 4

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thoát hơi nước của thực vật ở cạn được diễn ra theo những con đường nào?

Qua cutin và khí khổng.

Qua bề mặt lá và rễ.

Qua vỏ thân cây và rễ.

Qua vỏ thân cây và khí khổng.

Xem đáp án

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ Hình 4.

 Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

                          Hình 4.

Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O.Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kiểu gene của người nhóm máu AB luôn chứa allele H.

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình trên có kiểu gene H-IOIO.

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình trên có kiểu gene hh IAIB.

Nếu người con thứ nhất kết hôn với người có nhóm máu AB thì những đứa con của họ không thể có máu O.

Xem đáp án

Chọn D

- Theo sơ đồ hình 4, qui ước gene: 

Nhóm máu A có kiểu gene H-IAI-

Nhóm máu B có kiểu gene H-IBI-

Nhóm máu AB có kiểu gene H-IAIB

Nhóm máu O có kiểu gene H-IOIO và hhI- I-.

- Theo giả thuyết cả vợ, chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất nhóm máu A (H-IAI-) và sinh đứa thứ hai có nhóm máu B (H-IBI-), suy ra:

Vợ hoặc chồng cho giao tử HIO--> Vợ hoặc chồng nhóm máu O có kiểu gene H-IOIO

Chồng hoặc vợ cho giao tử hIA và hIB --> Chồng hoặc vợ nhóm máu O có kiểu gene hh IAIB

- Ta có sơ đồ: P: (Chồng hoặc vợ nhóm máu O) hh IAIB × (Vợ hoặc chồng nhóm máu O) H-IOIO 

                                F: con trai thứ nhất nhóm máu A có kiểu gene:  H-IAIO

- Vợ của con trai nhóm máu AB có kiểu gen: H-IAIB

- Ta có sơ đồ: P: (Con trai thứ nhất nhóm máu A) H-IAIO × (Vợ nhóm máu AB) H-IAIB

                      F: Con có thể có nhóm máu O (hhI- I-)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?

Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.

Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.

Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).

Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?

Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.

Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

Trong quá trình này không có sự biến đổi của môi trường sống.

Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước số mấy trong Hình 3 giúp tách protein histone ra khỏi DNA?

Bước số mấy trong Hình 3 giúp tách protein histone ra khỏi DNA?   (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene giao phối với nhau thu được số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

4%  abab= 8% ab ♀× ♂ 12 ab --> f = 16%

36. Tự luận
1 điểm

Đường cong dưới đây biểu diễn tăng trưởng của một quần thể vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy.

 Theo lí thuyết, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất ở vị trí nào? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất ở vị trí nào?

Xem đáp án

- Đường cong sinh trưởng vị trí 2 là pha log --> ở pha này vi khuẩn sinh trưởng mạnh, với tốc độ lớn nhất và không thay đổi.

37. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2016, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.

Vùng triều

Tần số allele A trong các năm

2015

2016

2017

2018

(I)

0,75

0

0,50

0,50

(II)

0,45

0,40

0,25

0,25

Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2018, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?

Xem đáp án

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) năm 2018

0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) cuối năm 2018 xảy ra chọn lọc: 1/3 AA: 2/3Aa --> tần số allele sau chọn lọc 2/3A, 1/3a

- Quần thể vùng (I) sau chọn lọc xảy ra ngẫu phối --> cấu trúc di truyền của quần thể vùng (I) năm 2019 là: 4/9 AA: 4/9 Aa: 1/9 aa

- Quần thể vùng (I) xảy ra chọn lọc trong năm 2019 --> cấu trúc di truyền quần thể vùng (I) cuối năm 2019 là: 1/2 AA: 1/2 Aa => tần số allele cuối năm 2019:  A=3/4 =0,75 (quần thể vùng I phục hồi tần số allele giống lúc ban đầu năm 2015)

38. Tự luận
1 điểm

Cho các thành phần sau: bạch cầu lympho B, bạch cầu lympho T, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid, hồng cầu, tiểu cầu. Có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình đáp ứng không đặc hiệu thực bào của cơ thể động vật?

Xem đáp án

Bạch cầu trung tính: Chiếm tỷ lệ phần lớn trong cơ thể con người, chịu “trách nhiệm” tạo hàng rào đầutiên để bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập từ vi khuẩn hoặc virus, nấm. Bởi vì bạch cầu hạt trung tính có khả năng vận động và thực bào rất cao

- Chức năng chính của bạch cầu ưa axit là bảo vệ và chống lại ký sinh trùng, chống lại vi khuẩn nội bào. Trong quá trình nhiễm ký sinh trùng, bạch cầu ái toan giải phóng các hạt đặc hiệu vào môi trường ngoại bào. Những hạt này chứa các chất góp phần tiêu diệt mầm bệnh. 

39. Tự luận
1 điểm

Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25℃ hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30℃ thì có lông hoàn toàn trắng. Biết rằng, nhiệt độ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp melanin ở thỏ Himalaya. Gene quy định tổng hợp melanin (tính trạng lông đen) không được biểu hiện khi nuôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

- Khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30℃ thì thỏ Himalaya có lông hoàn toàn trắng --> Gene quy định tổng hợp melanin (tính trạng lông đen) không được biểu hiện.

40. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho thấy sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người.

Loài

Số lượng amino acid

khác so với người

1

25

2

40

3

9

4

18

5

10

Dựa vào thông tin trong bảng, hãy cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với người.

Xem đáp án

- Bằng chứng sinh học phân tử, so sánh trình tự, số lượng, thành phần amino acid giữa các loài để xác định mối quan hệ gần nhau, xa nhau:

+ Các loài càng ít sai khác số lượng amino acid thì có quan hệ họ hàng càng gần.

+ Các loài càng nhiều sai khác số lượng amino acid thì có quan hệ họ hàng càng xa.