Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 32)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):
Phép lai Thế hệ | Phép lai 1 | Phép lai 2 | Phép lai 3 |
P | đỏ tía × trắng (B) | đỏ tía × trắng (C) | đỏ tía × trắng (D) |
F1 | 19 đỏ tía | 19 đỏ tía | 18 đỏ tía |
F2 | 95 đỏ tía, 31 trắng | 79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ | 54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu |
a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.
Xét phép lai 1
- P: đỏ tía x trắng (D) → F1: 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp.
⇒ Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd).
F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd
⇒ F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd)
27 A_B_D_: 27 đỏ tía.
9 A_B_dd: 9 đỏ.
9 A_bbD_: 9 xanh da trời.
3 A_bbdd: 3 nâu
9 aaB_D_ + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng.
Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập
b) Nhạn trắng (C) có kiểu gene aaBBdd.
B-D_ : màu đỏ tía; B_ dd: màu đỏ; bbD_ : xanh da trời; bbdd: màu nâu.
A_ : biểu hiện màu.
a: át chế biểu hiện màu và qui định màu trắng.
Do F1: 100% đỏ tía (AaBbDd)
⇒ Trắng (D): aabbdd
- Xét phép lai 2:
P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 3 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 9 đỏ tía : 4 trắng : 3 đỏ = 16 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 2 cặp gen ⇒ trắng-C đồng hợp trội một trong 2 cặp gen BB hoặc DD.
Mặc khác ở F2 có đỏ (A_B _dd) = A_× 1B_× dd ⇒ F1-2: AaBBDd ⇒ Trắng (C): aaBBdd.
- Xét phép lai 1:
P: đỏ tía × trắng (C)→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 2 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 đỏ tía: 1 trắng = 4 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 1 cặp gen ⇒trắng (B) đồng hợp trội 2 cặp gen BB và DD ⇒ F1-1: AaBBDD ⇒ Trắng (B): aaBBDD.
Đúng
c) Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng (C) thì đời con thu được tổng số nhạn trắng với 4 loại kiểu gene.
Sai.
Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-C
F1-2 (AaBBDd ) × Trắng-C ( aaBBdd)
→ F2: (1Aa: 1aa) (1BB) (1Dd: 1dd)
⇒ 1AaBBDd : 1 đỏ tía
1AaBBdd: 1đỏ
1aaBBDd+1aaBBdd: 2 trắng.
d) Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D) thì thu được số cá thể giảm phân bình thường cho 8 loại giao tử là 12,5%
Đúng
Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D)
F1-3 : AaBbDd ( đỏ tía) × aabbdd ( trắng-D).
→ F2: ( 1Aa: 1aa) (1Bb: 1bb) (1Dd:1dd)
⇒ 1AaBbDd: 1 đỏ tía
1AaBbdd: 1 đỏ
1AabbDd: 1 xanh da trời
1Aabbdd: 1 nâu
1aaBbDd + 1aaBbdd + 1aabbDd + 1aabbdd: 4 trắng
=> chỉ có đỏ tía AaBbDd (1/8 = 12,5%) mới cho 8 loại giao tử.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở đồ thị. Đồ thị dưới đây cho thấy kiểu biểu hiện mARN lac ở các tế bào E. coli kiểu dại và kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường đã cạn kiệt glucose.

I− là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành;
ISlà đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose.
a) Khi môi trường được bổ sung lactose thì E.coli kiểu dại operon hoạt động mạnh.
Đúng
b) Khi môi trường không được bổ sung lactose thì β-galactosidase của vi khuẩn kiểu dại được tổng hợp.
Sai
c) Chủng vi khuẩn đột biến có thể sản phẩm của gene điều hòa lacI mất khả năng liên kết với lactoso, hay đột biến lacIS.
Sai
d) Có thể đột biến xảy ra ở promoter của operon chủng đột biến làm mất khả năng liên kết với ARN –polimerase làm tắt operon lac đột biến.
Đúng
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là :
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Chọn C
Thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào sau đây:

a) Nhiệt độ của bình chứa hạt đậu nẩy mầm sẽ tăng lên.
Đúng
b) Trong bình có sinh ra nhiều lượng CO2 hơn ngoài bình.
Sai
c) Trong bình các hạt đậy có quá trình hô hấp mạnh đang diễn ra.
Đúng
d) Nếu đem hạt nẩy mầm luộc chín để nguội đưa vào bình thì nhiệtn độ sẽ không tăng hơn bên ngoài, chứng tỏ hô hấp sinh nhiệt.
Đúng
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Bộ xương của người Việt Cổ đã được tìm thấy trong các lớp đất ở Chùa Sò – xã Thạch Lạc có niên đại hơn 4000 năm.
Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giốngnhau.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Chọn A
Hai loài mọt SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc. Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài hoặc của loài khác. Hai loài đều là vật chủ của một loài ký sinh trùng. Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh. Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm ký sinh trùng được trình bày trên
Bảng. Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài
Loài SA | Loài SB | |
Bị nhiễm kí sinh trùng | 30 | 70 |
Không bị nhiễm ký sinh trùng | 70 | 30 |
a) Khi không có sự tác động của ký sinh trùng, ưu thế cạnh tranh của hai loài SA và SB là tương đương nhau.
Sai
b) Các cá thể của loài SB khi bị nhiễm ký sinh trùng có khả năng sinh sản tăng gấp hơn 2 lần so với các cá thể không bị nhiễm ký sinh trùng.
Sai
c) Trong tự nhiên, sự có mặt của các loài ký sinh có thể làm thay đổi kết quả cạnh tranh giữa các loài vật chủ tham gia cạnh tranh, trong đó một loài vốn yếu thế có thể trở thành loài ưu thế.
Sai
d) Khi bị nhiễm ký sinh trùng, các cá thể trưởng thành của loài SA và loài SB đã ăn thịt lẫn nhau, làm giảm sức sống của các quần thể.
Đúng
Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene nằm trên NST thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành các phép lai sau:
Phép lai | Thế hệ P | Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) | |||
Đỏ | Vàng | Nâu | Trắng | ||
1 | Cá thể mắt đỏ × Cá thể mắt nâu | 25 | 25 | 50 | 0 |
2 | Cá thể mắt vàng × Cá thể mắt vàng | 0 | 75 | 0 | 25 |
Cho cá thể mắt nâu ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2, thu được đời con. Theo lí thuyết, đời con có thể có tỉ lệ
50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng.
25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng.
100% cá thể mắt nâu.
75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào phép lai 1, chúng ta thấy nâu trội so với đỏ; đỏ trội so với vàng.
Dựa vào phép lai 2, chúng ta thấy vàng trội so với trắng.
Quy ước: A1 (nâu) >> A2 (đỏ) >> A3 (vàng) >> A4 (trắng).
Phép lai 1: Mắt đỏ lai với mắt nâu mà đời con có tỉ lệ 2 nâu : 1 đỏ : 1 vàng. Thì chứng tỏ kiểu gene của P có thể là A2A3 × A1A3 hoặc A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3.
Phép lai 2: Mắt vàng lai với mắt vàng mà đời con có tỉ lệ 3 vàng : 1 trắng. Thì chứng tỏ kiểu gene của P phải là A3A4 × A3A4.
Khi cho cá thể mắt nâu ở đời P của phép lai 1 giao phối với cá thể mắt vàng ở đời P của phép lai 2, thì ta có các sơ đồ lai là:
- A1A3 × A3A4 thì ở đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1A1A3; 1A1A4; 1A3A3; 1A3A4. Tỉ lệ hình là 2 cá thể mắt nâu : 2 cá thể mắt vàng = 1 : 1.
- A1A4 × A3A4 thì ở đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1A1A3; 1A1A4; 1A3A4; 1A4A4. Tỉ lệ hình là 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng. Đáp án A.
Ở cừu, allele D quy định lông dài trội hoàn toàn so allele với d quy định lông ngắn. Khi kiểm tra một đàn cừu, người ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm 1%. Giả sử đàn cừu có 4500 con và đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền, số cừu lông dài thuần chủng là:
2500.
3645.
2430.
4950.
Giải: đáp án B
Cừu lông ngắn có kiểu gene dd= 1%= 0.01 nên ta có tần số allele d= 0.1 → D= 1- 0.1= 0.9
Ta có cấu trúc cân bằng di truyền của quần thể cừu là: 0.81DD + 0.18Dd + 0.01dd=1
Số con cừu lông dài thuần chủng là: 0.81x 4500= 3645
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn có khác biệt gì với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành
Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành
Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hormone
Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành
Chọn D
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ
NO3- => NO2- =>NH4+
NH4+ =>NO2- =>NO3-
NO3- => NO2- => NH4+
NH4+ => NO3- =>NH3
Chọn A
Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
Ti thể A
Ti thể B
Ti thể D
Ti thể C
Chọn B
Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
điều hòa đường huyết.
lọc máu và tạo nước tiểu.
trao đổi khí với tế bào.
tạo ra chất dinh dưỡng.
Chọn B
Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa tim trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây thu được thế hệ con có tỉ lệ 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng?
AA x Aa.
AA x aa.
Aa x Aa.
Aa x aa.
Chọn D
Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây: Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là.

A, C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất; B, D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
B, D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất;B, C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A, B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất; C, D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A, D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất; B, C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
Chọn B
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, kết luận nào không đúng?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
Chọn D
Ở gà, màu lông do một gene có hai allene quy định, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Gà trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lý thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ
25%.
50%.
20%.
75%

Đotdo đã làm thí nghiệm: chia một quần thể ruồi giấm thành 2 loại và nuôi bằng hai môi trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường mantose. Sau đó bà cho 2 loại ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi mantose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản, đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường:
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Lai xa và đa bội hóa.
Chọn C
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Jurassic.
Kỉ Cretaceous.
Kỉ Permian.
Kỉ Cacbonifereous.
Chọn A
Sơ đồ dưới đây mô tả về ổ sinh thái về dinh dưỡng của 4 loài chim ăn hạt về kích thước hạt.

Kết luận nào dưới đây không đúng?
Ổ sinh thái của loài A và loài B không trùng nhau hoàn toàn.
Loài A và loài D xảy ra cạnh tranh về nguồn sống.
Loài A và loài B có xu hướng phân hóa ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
Loài C và loài D có ổ sinh thái không trùng nhau.
Chọn B
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa
Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
Gà rừng chết rét
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần
Chọn C
Ví dụ nào sau đây minh họa cho một quần thể sinh vật?
Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).
Tập hợp bướm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phủ Hoạt (Nghệ An).
Tập hợp cây đước ở các rừng ngập mặn (Quảng Ninh).
Tập hợp chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).
Chọn A
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
Hiệu ứng sáng lập.
Dòng gene.
Hiệu ứng cổ chai.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn B
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm, với hiệu suất sinh thái 10%. Theo lý thuyết, thì sản lượng ở các sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bao nhiêu (kcal/m2/năm)?
Đáp án: 10
- Sản lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2:
= Sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 1 x Hbậc dinh dưỡng cấp 2 so với cấp 1 = 104 x 10% = 103 kcal/m2/năm.
Sản lượng sinh vật tiêu thụ bậc 2 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3:
= Sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2 x Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 = 103 x 10% = 102 kcal/m2/năm.
- Sản lượng sinh vật tiêu thụ bậc 3 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 4:
= Sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3 x Hbậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 2 = 102 x 10% = 10 kcal/m2/năm
Người ta thả một hệ sinh thái nhân tạo gồm 200 con thỏ, trong đó gồm 50 con đực có lông nâu có tần số allele a là 20%, 150 con cái lông nâu có tần số allele A là 70%. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và màu lông nâu là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 6,25%
Theo giả thiết: A (lông nâu) >> a (lông trắng)
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
= 30 AA : 20 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
= 60 AA : 80 Aa
F1: lông nâu dị hợp (Aa) = 0,2.0,7 + 0,8.0,3 = 38%
KẾT LUẬN
A. Ở thế hệ P, tần số kiểu gene phần đực khác phần cái.
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
B. Ở thế hệ P, con đực có số kiểu gene giống con cái. ĐỀU CÓ 2 KIỂU GENE AA, Aa
C. Ở thế hệ P, 80 con cái có kiểu gene dị hợp.
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = = 60 AA : 80 Aa
D. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng là 1/16.
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
F1 chưa CBDT, có tần số alelle: A = (0,8 + 0,7):2 = 0,75/ có tần số alelle: a = 0,25
Ở F2 sẽ CBDT và có trắng (aa) = 0,252 = 1/16
Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?
G: [(A)(a)] [(B)(Bb, B, b, 0)] [(D)(d)]
+ Tế bào (Bb) giảm phân bình thường → G: B, b + Tế bào (Bb) không phân li giảm phân 1 → G: Bb, 0 + Tế bào (Bb) không phân li giảm phân 2 → G: BB, bb, O. Kết luận: * Cơ thể (Bb) giảm phân bình thường cho G: B, b. * Cơ thể (Bb) một số tế bào giảm phân 1 không phân cho G: Bb, B, b, O. * Cơ thể (Bb) một số tế bào giảm phân 2 không phân cho G: BB, bb, B, b, O. * Cơ thể (Bb) một số tế bào giảm phân 1 hoặc 2 không phân cho G: Bb, BB, bb, B, b, O. |
ĐÁP ÁN: 4
Theo giả thiết: P♀: trong quá trình giảm phân một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.
P♀: diễn ra bình thường.
P: ♂AABBDD × ♀aaBbdd
F1: số kiểu gene = (1.1).(1.4).(1.1) = 4
Ở một quần thể, tần số allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzyme: p = 0,7, tần số allele quy định cấu tử chuyển động chậm: q = 0,3; có 90 cá thể nhập cư sang quần thể 2. Quần thể 2 gồm 900 con, có q = 0,8. Biết không có sự phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Tính tần số tương đối các allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của quần thể mới (sau nhập cư) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 24,55
QT1:
+ p = 0,7, q = 0,3; có 90 cá thể nhập cư sang quần thể 2
Số allele trội di cư = 90.2.0,7 = 126
Số allele lặn di cư = 90.2.0,3 = 54
+ QT2: p = 0,2; q = 0,8; có 900 cá thể quần thể 2
Số allele trội = 900.2.0,2 = 360
Số allele lặn = 900.2.0,8 = 1440
Vây tần số tương đối của các allele của quần thể mới:
p = (126 + 360)/ (126+1440 +54 +360) = 27/110 = 24,55%
=> q = 83/110 = 0,755.
Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau:

Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 1 alelle trội giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang alelle lặn) chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 25,00
F1. AaBb x AaBb
F2:
- 4 alelle trội: AABB = 1/16
- 3 alelle trội: AABb + AaBB = 4/16
- 2 alelle trội: AAbb + aaBB + AaBb = 6/16
- 1 alelle trội: Aabb + aaBb = 4/16
- 0 alelle trội: aabb = 1/16
Đem cơ thể mang 1 alelle trội giao phối ngẫu nhiên:
F2 = 1 alelle trội: 2/16Aabb : 2/16aaBb
= ½ Aabb : ½ aaBb
G: ab = ½ . ½ + ½ . ½ = ½
Cho GPNN
F3: Con lông trắng (không mang alelle trội) = aabb = ½ ab x ½ ab = ¼
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng?
![Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/49-1739962417.png)
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]?
ĐÁP ÁN: 1,25
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX 1: 150
Tổng số loài = 5
Số cá thể trung bình = 30
Độ phong phú TB QX1: 30/150 = 20%
Tổng số cá thể trong QX 2: 150
Tổng số loài = 4
Số cá thể trung bình = 37,5
Độ phong phú TB QX1: 37,5/150 = 25%
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1] = 25/20 = 1,25







