Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 31)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống ở các môi trường khác nhau. Xét 1 gene gồm hai allele (A, a). Ở thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là 0,25 AA: 0,50 Aa: 0,25 aa. Từ thế hệ F₁ ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gene trong hai quần thể được thể hiện ở bảng bên.
Kiểu gene | Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%) | |
Quần thể Q | Quần thể R | |
AA | 100 | 100 |
Aa | 100 | 60 |
aa | 35 | 60 |
Biết rằng, hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gene, đột biến gene; sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nảy mầm là như nhau. Mỗi phát biểu sau đây về hai quần thể này là Đúng hay Sai?
a) Tần số allele a của cả hai quần thể có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
đúng. Tần số allele a của cả hai quần thể có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
b) Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp của quần thể R thấp hơn quần thể Q.
sai. Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp của quần thể Q thấp hơn quần thể R.
c) Thế hệ F2 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gene AA của quần thể R là 9/49.
sai. Thế hệ F2 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gene AA của quần thể R là 16/49.
d) Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F2, thành phần kiểu gene của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng.
Kiểu gene | Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%) | |
Quần thể Q | Quần thể R | |
AA | 100 | 100 |
Aa | 100 | 60 |
aa | 35 | 60 |
Dạng chọn lọc | Chọn lọc chống lại aa | Chọn lọc chống lại Aa và aa |
Xu hướng chọn lọc | Tần số A tăng dần qua các thế hệ | Tần số A tăng dần qua các thế hệ |
Tần số a tăng dần qua các thế hệ | Tần số a tăng dần qua các thế hệ | |
Cấu trúc di truyền cây trưởng thành F1 | 0,25 AA : 0,5 Aa : (0,25x0,35) aa | 0,25 AA : (0,5x0,6) Aa : (0,25x0,6) aa |
= 20/67 AA : 40/67 Aa : 7/67 aa | = 5/14 AA : 6/14 Aa: 3/14 aa | |
Tỉ lệ đồng hợp ở F1 | AA + aa = 27/67 | AA + aa = 8/14 = 4/7 |
Tần số allele ở F1 trưởng thành = F2 chưa nảy mầm | A = 40/67, a = 20/67 | A = 4/7, a = 3/7 |
F2 chưa nảy mầm | AA = 16/49 | |
CTDT Từ F2 trở đi | Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi nghĩa là F2 cũng chịu tác động của hình thức chọn lọc như trên | |
Ở cây trưởng thành của F2 | Q không đạt cân bằng di truyền | R không đạt cân bằng di truyền |
đúng. Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F2, thành phần kiểu gene của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến.
biến dị cá thể.
đột biến.
biến dị tổ hợp
ĐÁP ÁN: B
Theo Darwin, nguyên liệuc hủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể. Biến dị cá thể làm phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản, xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.
Bệnh tả ở người là do vi khuẩn Vibrio cholerae sống trong ruột non gây ra, có thể bùng phát thành dịch. Đây là vi khuẩn gram âm, có thành tế bào để giữ ổn định hình dạng tế bào; roi và lông để di chuyển. Vi khuẩn này sinh ra độc tố gây hiện tượng mất muối và nước qua đường tiêu hóa của người bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vi khuẩn này?
a) Vi khuẩn V. cholerae có thể di chuyển tự do trong ruột non của người.
đúng. Vì vi khuẩn Vibro cholerae có lông và roi, đồng thời có lớp màng nhầy để tránh sự tác động của các enzyme tiêu hóa có trong ruột non.
b) Nếu dùng lysozyme loại bỏ thành của vi khuẩn V. cholerae, sau đó đưa vào dung dịch đẳng trương thì các tế bào vẫn có hình dạng như ban đầu.
sai. Khi loại bỏ thành và đưa vào môi trường đẳng trương lúc này tế bào sẽ có dạng hình cầu, giống như tế bào động vật.
c) Nếu đưa vi khuẩn V. cholerae vào môi trường nhược trương thì tế bào sẽ bị vỡ ra.
sai. Khi đưa vào môi trường nhược trương, tế bào sẽ hút nước. Tuy nhiên do có thành tế bào nên tế bào sẽ không bị vỡ.
d) Sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý là một trong những phương pháp điều trị bệnh này.
đúng. Vì đây là vi khuẩn gram âm có cấu trúc màng nhầy đặc biệt. Do đó phải chuyên dùng thuốc đặc hiệu.
Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen?
I. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
II. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
III. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.
Tổ hợp trả lời đúng là:
II, I, III, IV.
I, III, IV, II.
II, I, IV, III.
I, II, III, IV.
ĐÁP ÁN: C
Trình tự trong kỹ thuật cấy gene (CNG): Tách DNA của tế bào cho và tách thể truyền (plasmid hoặc DNA thể thực khuẩn) ra khỏi tế bào → Cắt lấy gene từ DNA của tế bào cho và cắt thể truyền (mở vòng plasmid,..) → Nối đoạn DNA của tế bào cho (gene cần chuyển) với thể truyền (plasmid hay DNA thể thực khuẩn) → Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ.

Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở Hình 1 và Hình 2.
a) Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.
đúng. Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.
b) Khả năng chịu mặn của loài T. angustifolia tốt hơn loài S. patens.
sai. Khả năng chịu mặn của loài S. patens tốt hơn loài T. angustifolia.
c) Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
đúng. Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
d) Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài T. angustifolia sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.
sai. Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài T. angustifolia sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn
Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất.
Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng giống nhau.
Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.
Trong quần xã 2, loài có độ phong phú tương đối cao nhất là loài B.
ĐÁP ÁN: A
Hai quần xã có số loài: A có 5 loài, B có 6 loài
Mỗi quần xã đều có 25 cá thể
- Độ phong phú tương đối mỗi loài QX B đồng đều hơn quần xã A
(Độ phong phú tương đối của loài được biểu thị bằng các chỉ số định tính: hiếm (+), hay gặp (++), gặp nhiều (+++), gặp rất nhiều (++++). Loài có độ phong phú cao là loài có tỉ lệ % số cá thể cao hơn hẳn so với các loài khác trong quần xã)
Độ đa dạng của quần xã càng cao, tính ổn định càng lớn bởi những loài cùng bậc dinh dưỡng hoặc có mối quan hệ gần gũi có thể thay thế nhau trong lưới thức ăn. Ngược lại,
A. Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. → QX1 các loài có độ phong phú tương đối bằng nhau.
B. Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng khác nhau → vì có độ phong phú tương đối khác nhau
C. Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2. → quần xã 2 có độ phong phú tương đối mỗi loài cao/tương đối, ko có loài nào quá thấp.
Cá Tuế là tên gọi chung cho một nhóm các loài cá nhỏ sống ở vùng nước ngọt. Cá tuế chủ yếu là các loài ăn thịt, sử dụng côn trùng và các loài động vật có kích thước nhỏ khác làm thức ăn. Tuy nhiên cũng có các loài cá tuế tiến hóa theo hướng thích nghi với việc ăn thực vật. Để nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các loài cá tuế, các nhà khoa học đã so sánh chiều dài ruột tương đối ở 4 loài cá tuế ăn thực vật và 4 loài cá tuế ăn động vật. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ bên. Hãy cho biết, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai.

a) Nhóm 1 là nhóm cá tuế ăn động vật
sai. Nhóm 1 là nhóm cá tuế ăn thực vật. Động vật ăn thực vật có ruột non dài để có đủ thời gian tiêu hóa thức ăn là thực vật giàu cellulose (xơ, cứng).
b) Trong đường ruột của cá tuế nhóm 1 có các vi sinh vật sống cộng sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hóa.
sai. Trong đường ruột của cá tuế nhóm 2 có các vi sinh vật sống cộng sinh sản sinh ra enzyme cellulose để tiêu hóa.
c) Các loài cá tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là những sinh vật tiêu thụ.
đúng. Các loài cá tuế ở nhóm 1 và nhóm 2 đều là những sinh vật tiêu thụ.
d) Sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá tuế là do sự khác nhau về tập tính ăn của chúng.
đúng. Sự khác nhau về chiều dài ruột của hai nhóm cá tuế là do sự khác nhau về tập tính ăn của chúng.
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Sinh vật sản xuất.
ĐÁP ÁN: D
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn thì sinh vật sản xuất (SVSX) có tổng sinh khối lớn nhất. (SVSX nằm ở bậc dinh dưỡng cấp 1 (tự tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ) có tổng sinh khối lớn nhất, nhờ đó mới cung cấp năng lượng cho bậc dinh dưỡng phía sau,…và qua mỗi bậc dinh dưỡng tổng nặng lượng mất đi khoảng 90%)
Ở loài, nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính được sơ đồ minh họa.

Theo sơ đồ, phát biểu nào sao đây Sai?
Châu chấu có 11 cặp NST.
Châu chấu cái: 12 cặp NST tương đồng (22A + XX).
Tỷ lệ đực : cái ở đời con tương đương 1:1.
Giới cái F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 đều cho giao tử khác nhau.
ĐÁP ÁN: D
1/. Châu chấu có 11 cặp NST.
Cặp NST giới tính của châu chấu cái: XX (có hai NST giới tính), ruồi đực: XO (có 1 NST giới tính).
2/. Châu chấu cái: 12 cặp NST tương đồng (22A + XX)
Châu chấu đực: 11 cặp NST tương đồng (22A + XO)
3/. Tỷ lệ đực : cái ở đời con tương đương 1:1.
Con đực cho giao tử mang NST giới tính X : O xấp xĩ là 1:1.
4/.
Giới cái F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 đều giống nhau. Vì cặp giới tính XX nên dù không phân li giảm phân 1 hay giảm phân 2 đều cho giao tử đột biến là XX : O.
Giới đực F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 cho khác nhau.
Cặp giới tính XY không phân li giảm phân 1 → giao tử: XY : O
Cặp giới tính XY không phân li giảm phân 2 → giao tử: XX : YY : O
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
tần số allele quần thể.
tần số kiểu gene quần thể.
tần số kiểu hình quần thể.
tần số các kiểu gene quần thể
Chọn A
Khi nói đến thận, nhận định nào sau đây sai?
Cấu trúc thận hình cầu, có hệ thống mao mạch bao quanh.
Ở cầu thận có hệ thống mao mạch dày đặc, thành mỏng dễ trao đổi chất.
Quá trình lọc ở cầu thận giúp duy trì cân bằng nội môi.
Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, thông qua ống dẫn nước tiểu đổ vào bóng đái.
Chọn A
Có 2 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu BbDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?
1:1.
1:1:1:1.
3:3:1:1.
4:4:1:1.
Chọn A
Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mối cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
Cạnh tranh cùng loài.
Cạnh tranh khác loài.
Hội sinh trong quần xã.
Hỗ trợ trong quần thể.
Chọn D
Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
XmXm× X mY.
X MXm × XmY.
Xm Xm× XMY.
XM XM× XMY.
Chọn B
Theo giả thiết: M (đông bình thường) >> m (khó đông) gene trên X
(Số kiểu gene = = 5, với n =2 (M, m). Cụ thể XMXM, XMXm, XmXm, XMY, XmY)
Cách 1: (bằng suy luận) Để bố, mẹ mà sinh được con trai khó đông (XmY) bằng 1/4. Thì con trai nhận: + 1/2Xm từ mẹ ® mẹ: XMXm
+ 1/2Y từ bố ® bố: XMY hoặc XmY
Cách 2: (lấy đáp án tính ra): Vợ chồng của từng đáp án sinh con bệnh:
a. trai bệnh = 50% b. trai bệnh = 1/4
c. trai bệnh = 1/2 d. bệnh = 0
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh.

Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là bao nhiêu phần trăm?
83,33%.
25%.
75%.
12,5%
ĐÁP ÁN: A
Theo giả thiết: cho bệnh do đột biến gene lặn/NST thường
+ 6.A- x 7.aa ® con 12 có kiểu hình trội nên có kiểu gene Aa (vì trội mà phải nhận giao tử a từ 7 ® nên 12 phải dị hợp)
+ 8,9: (A-) mà sinh 14.(aa) Þ 8,9: Aa
với 8: Aa ´ 9: Aa ® 13: (1/3AA : 2/3Aa)
* 12: Aa ´ 13: (1/3AA : 2/3Aa)
® sinh 1 con không bệnh (A-) = 1 - aa = 1 - 1/2. (2/3.1/2) = 5/6 = 83,33%.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tác động lên kiểu gene / kiểu hình như thế nào?
Trực tiếp lên tần số alelle.
Trực tiếp lên kiểu gen.
Trực tiếp lên kiểu hình.
Gián tiếp lên kiểu hình.
Chọn A
Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?
Không bào.
Nhân.
Lysosome.
Ti thể.
Chọn A
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp sau đây:

Nhận định sau đây về đồ thị này là Sai?
Tại vị trí (Io) có thể gọi là điểm bù ánh sáng.
Tại vị trí (Im) có thể gọi là điểm bão hòa ánh sáng.
Tại vị trí (Im) về cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng và đạt giá trị cực đại.
Tại vị trí (Io) lượng chất hữu cơ do quang hợp sinh ra là cực đại.
ĐÁP ÁN: D
D. Tại vị trí (Io) lượng chất hữu cơ do quang hợp sinh ra là cực đại.
→ chất hữu cơ sinh ra đủ để cung cấp cho hô hấp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống đủ để duy trì sự sống mà không có khả năng tích lũy để tăng sinh.
Bằng chứng sinh học phân tử được cho là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Nhận định sau đây là Sai?
Nhiều loài có hình thái và đặc điểm giống nhau thì luôn có họ hàng gần với nhau.
Nhiều loài cùng nguồn gốc nhưng hình thái không giống, nên bằng chứng sinh học phân tử xác định quan hệ nguồn gốc là cần thiết.
Nhiều loài không cùng nguồn nhưng đặc điểm bên ngoài có thể giống nhau, nên cần dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
Nhiều loài không thể dựa trên bằng chứng giải phẫu, tế bào học nên phải dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
ĐÁP ÁN: A.
A. Nhiều loài có hình thái và đặc điểm giống nhau thì luôn có họ hàng gần với nhau → hình thái và đặc điểm giống chưa chắc quan hệ gần
Vì các loài có hình thái và đặc điểm giống nhau chưa chắc có họ hàng gần với nhau, có thể đó là đặc điểm thích nghi phù hợp với môi trường sống, các đặc điểm này sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Còn các phân tử di truyền gần như không thay đổi dù môi trường xung quanh có biến động ra sao, nên bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất? 
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
ĐÁP ÁN: B
Hình thành các tế bào sống đầu tiên trên Trái Đất gọi là các giọt coacervate.
Sự xuất hiện tế bào nhân sơ đầu tiên đánh dấu kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng).

Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
Xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.
Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b.
[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.
Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].
ĐÁP ÁN: A
B. Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b. → tế bào cây d = aBbdd nên mang 1 NST chứa gene a.
C. [1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân. → không phân li chỉ 1 cặp mang gene a trong nguyên phân.
D. Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a]. → hàm lượng NST cây d nhỏ hơn ban đầu nên thường giảm khả năng tổng hợp chất.
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
ĐÁP ÁN : D
Điểm giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:
(1) ® sai. Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống Î diễn thế thứ sinh.
(2) ® đúng. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) ® đúng. Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) ® sai. Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. (Chỉ có diễn thế thứ sinh mới có thể dẫn đến quần xã bị suy thoái).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để thay đổi cảnh quan môi trường trong công viên, các nhà làm vườn nhập mới một giống cỏ sinh sản vô tính, chỉ sống được một năm. Loại cỏ này có chỉ số sinh sản/năm là 15 (tức là một năm, 15 cây cỏ sẽ được sinh ra từ 1 cây cỏ). Số lượng cỏ trồng ban đầu là 200 cây/10m². Mật độ cỏ (cây/m2) trong công viên sẽ là bao nhiêu sau hai năm?
Mật độ cỏ/m2 ban đầu là 20 cây/m2.
chỉ số sinh sản/năm là 15. Sau 2 năm, mật độ cỏ là: 20 x 152 = 4500 cây/m2
Đáp án: 4500
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người trong một dòng họ. Biết rằng mỗi một bệnh do một cặp gene quy định, trong đó có gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên, và các allele trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết, nếu cặp vợ chồng 11 và 12 sinh con, khả năng họ sinh ra đứa con đầu lòng không bị bệnh nào là bao nhiêu %? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
- Thấy rằng với bệnh B, người số 2 bình thường mà có con số 6 bệnh 🡪 bệnh B không thể do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X; và bệnh B do gene lặn quy định.
Với bệnh A, (8) bình thường x (9) bị bệnh 🡪 12 bình thường chứng tỏ bệnh A do allele lặn gây nên.
Giả sử:
- A quy định bình thường >> a quy định bệnh A (nằm trên NST giới tính X)
- B quy định bình thường >> b quy định bệnh B.
- Với bệnh A: (11) mang kiểu gene XAY; 12 có kiểu gene XAXa.
- Với bệnh B: Do (10) là bb nên (7) phải là Bb 🡪 (11) có kiểu gene Bb; (12) có kiểu gene Bb.
🡪 Khi (11) x (12): Bb x Bb và XAY x XAXa.
Do vậy, khả năng sinh 1 đứa con bình thường = (1 – 1/4bb) x (1 – 1/4XaY) = 9/16 = 0,5625 = 56,25 % = 56,3%
Đáp án: 56,3
Ở người, gene A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người da đen. Tỉ lệ người da đen có kiểu gene dị hợp trong tổng số những người da đen trong quần thể trên là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Người có da trắng chiếm tỉ lệ 1 - 0,36 = 0,64.
Vì quần thể đang cân bằng về di truyền nên tần số của a = 0,64 = 0,8
=> Tần số của A = 1 - 0,8 = 0,2.
Da đen dị hợp (2 Aa) = 2 x 0,8 x 0,2 = 0,32
🡪 Tỉ lệ người da đen có kiểu gene dị hợp trong tổng số những người da đen trong quần thể trên là
0,320,64 = 12 = 0,5
Đáp án: 0,5
“Gió, bão làm phát tán một số cá thể bọ rùa từ đất liền ra một hòn đảo ở cách xa, thành lập nên quần thể bọ rùa mới. Quần thể bọ rùa trên đảo có tần số kiểu gene khác biệt với quần thể gốc ở đất liền. Quần thể sau đó gia tăng về kích thước. Trong quá trình tồn tại, quần thể bọ rùa xuất hiện một số cá thể có màu sắc cánh khác hoàn toàn so với các cá thể đang tồn tại. Các cá thể này có sức sống và sinh sản bình thường nên qua nhiều thế hệ, kiểu hình này lan rộng trong quần thể bọ rùa trên đảo, cấu trúc di truyền của quần thể bọ rùa trên đảo cũng ngày càng khác xa với bọ rùa trong đất liền.” Đoạn nội dung trên mô tả sự tác động của bao nhiêu nhân tố tiến hoá?
Đoạn nội dung trên mô tả sự tác động 3 nhân tố tiến hoá là: Phiêu bạt di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: 3
Một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gene là 0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa. Ở thế hệ F2, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thời điểm F2. Khi các cá thể tự phối thì
Ở thế hệ F2 có kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 0,422=0,1
Kiểu gene AA có tỉ lệ =0,1+0,4-0,12=0,25
Kiểu gene aa có tỉ lệ =0,5+0,4-0,12=0,65
🡪 Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2 là 0,25 AA + 0,1 Aa + 0,65aa =1.
🡪 Ở F2, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ = 0,25 AA + 0,65 aa= 0,9.
Đáp án: 0,9
Hình bên mô tả chu kì hoạt động của tim ở người trưởng thành. Hãy cho biết trong 1 chu kì tim, thời gian nghỉ của tâm thất là bao nhiêu giây (s)?
Thời gian pha co thất: 0,3s
=> thời gian tâm thất nghỉ ngơi = 0,8 - 0,3 = 0,5s
Đáp án: 0,5







