Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 30)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 30)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT46 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 2 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium caudatum trong 2 trường hợp với điều kiện dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết giống nhau. Kết quả thí nghiệm  được thể hiện ở hình sau:

1. Tự luận
1 điểm

a) Theo thời gian, kích thước quần thể P.aurelia tăng liên tục.

Xem đáp án

A. Theo thời gian, kích thước quần thể P.aurelia tăng liên tục → theo đồ thị 1 thì sai

2. Tự luận
1 điểm

b) Nuôi càng lâu thì kích thước quần thể P.caudatum càng tăng.

Xem đáp án

B. Nuôi càng lâu thì kích thước quần thể P.caudatum càng tăng → theo đồ thị 2 thì sai

3. Tự luận
1 điểm

c) Nếu hai loài này sống chung, khì khả năng chúng cạnh tranh nhau cao.

Xem đáp án

Đúng

4. Tự luận
1 điểm

d) Nếu có hai loài động vật có kiểu dinh dưỡng, mối quan hệ giống hai loài này thì không nên nuôi chung trong một ao nuôi.

Xem đáp án

Đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Lĩnh vực nào dưới đây ít liên quan đến ứng dụng của sinh học? 

Y - dược học.

Công nghệ thực phẩm.

Kỹ thuật xây dựng.

Bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon  Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

β-galactosidase

Permase

β-galactosidase

Permase

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

+

-

D

-

-

-

-

E

+

+

+

+

6. Tự luận
1 điểm

a) Kiểu gen đơn bội của chủng kiểu dại: I+P+O+Z+Y+

Xem đáp án

Sai

7. Tự luận
1 điểm

b) Chủng D có thể đột biến vùng P (I+P-O+Z+Y+ )  hoặc có thể đột biến lacI, P (I-P-O+Z+Y+) hoặc hoặc có thể đột biến lacZ, lacY (I+P+O+Z-Y-).

Xem đáp án

Đúng

8. Tự luận
1 điểm

c) Chủng E có thể gene lac Z được biểu hiện đột biến, gene lac Y bị bình thường.

Xem đáp án

Sai.

Chủng E:          I-P+O+Z+Y+ hoặc I+P+O-Z+Y+

+ Khi có và không có lactose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lac I hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.

9. Tự luận
1 điểm

d) Chủng E có thể đột biến gene lacI hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, yếu tố nào dưới đây góp phần lớn nhất vào sự đa dạng di truyền trong quần thể? 

Đột biến gen.

Giao phối chọn lọc.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối gần.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Hình vẽ cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột như sau: 

11. Tự luận
1 điểm

a) [1] là hệ thống mạch máu đến ruột non.

Xem đáp án

Đúng

12. Tự luận
1 điểm

b) Nhờ trong ruột non gấp nếp, có rất nhiều nhung mao là tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên rất nhiều.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

c) [3] là tế bào niêm mạc ruột có hệ thống vi nhung mao giúp tăng bề mặt tiếp xúc và tăng khả năng hấp thụ các chất.

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

d) Chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột non vào máu là các chất carbohydrate, protein, lypid, nucleic acid, glucose, vitamin, … được hấp thu theo hai cơ chế chủ động và bị động.

Xem đáp án

Sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm sự cạnh tranh giữa các cây trưởng thành và cây con trong cùng loài có thể áp dụng biện pháp nào dưới đây? 

Trồng xen kẽ các loài cây khác nhau để giảm mật độ của loài cây hiện tại.

Tăng cường bón phân và tưới nước để cây con có điều kiện sinh trưởng tốt hơn.

Cắt tỉa các cây trưởng thành để tăng cường ánh sáng cho các cây con bên dưới.

Giới hạn số lượng cây con bằng cách thu hoạch các cây non khi chúng mới nảy mầm.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Ở người, bệnh béo phì có liên quan đến đột biến gene. Thống kê kết quả giữa các cặp bố mẹ khác nhau người ta thu được kết quả sau

Bệnh này làm rối loại hormone Leptine, Leptine do tế bào mỡ tiết ra có tác động lên trung tâm ngấy ở não gây ức chế ngon miệng nhờ đó giúp con vật giảm ăn và ngăn chặn béo phì. Các đột biến này có thể liên quan đến gene mã hóa Leptine hoặc gene mã hóa thụ thể Leptine.

16. Tự luận
1 điểm

a) Bệnh này do 2 gene không allele cùng quy định.

Xem đáp án

Cặp 1: P đều không bệnh mà sinh con 100% bình thường  → tính trạng này do nhiều gene (2 gene) không allele cùng quy định

Cặp 2, bố mẹ ko bệnh → có xuất hiện con bệnh => Bệnh do đb gene lặn gây ra. 

Cặp 3, bố mẹ bệnh sinh con ko bệnh chủ yếu => Các gene gây bệnh là ko allele nhau.

=> có ít nhất 1 cặp gene lặn gây bệnh béo phì

            A-B- : bình thường = 4 KG

            A-bb, aaB-, aabb: béo phì = 5 KG

=> Bố mẹ 3: aaBB x Aabb / aaBb x Aabb / aaBb x Aabb

Đúng

17. Tự luận
1 điểm

b) Những người bệnh có ít nhất allele lặn của mỗi gene.

Xem đáp án

Sai

18. Tự luận
1 điểm

 c) Nếu tính trạng này do hai gene thì người béo phì sẽ có 1 trong 4 kiểu gene.

Xem đáp án

Sai

19. Tự luận
1 điểm

d) Để xác định gene đột biến là gene nào của người con cặp số 2, người ta tiêm vào leptin. Nếu sau tiêm giảm ăn thì gene đột biến là gene mã hóa leptin.

Xem đáp án

Để xác định gene đột biến là gene nào của người con cặp số 2, người ta tiêm vào leptin. + Nếu sau tiêm giảm ăn thì gene đột biến là gene mã hóa leptin.

+ Nếu sau tiêm không giảm ăn thì gene đột biến là gene mã hóa thụ thể leptin.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?

 Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào? (ảnh 1)

Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.

Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.

Chuyển gen vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.

Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai xa giữa hai loài cây khác nhau thu được cây F1 bất thụ. Các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật đa bội hóa để cây lai trở nên hữu thụ. Kỹ thuật này có ý nghĩa như thế nào? 

Tạo điều kiện cho cây hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả hơn từ đất.

Hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng, giúp cây có thể sinh sản hữu tính.

Giảm số lượng nhiễm sắc thể, giúp cây dễ thích nghi hơn với môi trường.

Kích thích sự phát triển cơ quan sinh dưỡng mà không cần sinh sản hạt.

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao nuôi, mối quan hệ nào có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn? 

Cạnh tranh.

Ký sinh.

Vật ăn thịt – con mồi.

Ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là 

 Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là   (ảnh 1)

2n=12.

2n=8.

2n=6.

2n=9.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi  cao như thế nào? 

Các loài ưa lạnh có xu hướng di chuyển lên cao hơn hoặc có thể bị tuyệt chủng.

Các loài ưa nhiệt độ cao sẽ có xu hướng di chuyển xuống thấp những khu vực thấp.

Các hệ sinh thái núi cao sẽ hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi trái đất nóng lên.

Đa dạng sinh học sẽ tăng lên ở các vùng núi cao nên môi trường sẽ ổn định hơn.

Xem đáp án

Chọn A

Vì khi nhiệt độ toàn cầu tăng, các loài ưa lạnh ở vùng núi cao thường phải di chuyển lên cao hơn để tìm môi trường mát mẻ hơn. Tuy nhiên, nếu không còn đủ không gian sống ở độ cao phù hợp, nhiều loài có thể đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do sự thay đổi đột ngột của môi trường sống.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể gây ra những tác động nào đến con người?

Giảm nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm do muỗi và côn trùng.

Tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch do ô nhiễm không khí.

Tăng khả năng tiếp cận nguồn nước sạch và thực phẩm dinh dưỡng.

Giảm số lượng các đợt nắng nóng và sóng nhiệt tại các thành phố lớn.

Xem đáp án

Chọn B

Vì biến đổi khí hậu dẫn đến sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như sóng nhiệt, lũ lụt, và  cháy rừng, làm gia tăng mức độ ô nhiễm không khí. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô  hấp và tim mạch. Ngoài ra, nhiệt độ cao hơn cũng làm tăng khả năng lây lan các bệnh truyền nhiễm do côn trùng như sốt rét và sốt xuất huyết. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng  nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên  thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gen phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên? 

 Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?  (ảnh 1)

10.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể? 

Đột biến gen.

Chọn lọc tự nhiên.

Phiêu bạt di truyền.

Dòng gen.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kỹ thuật y khoa được thực hiện trong thai kỳ, thường là vào giai đoạn từ tuần thứ 15  đến 20, nhằm thu thập một mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi từ tử cung của thai phụ. Mẫu chất lỏng này chứa các tế bào và các chất khác từ thai nhi, giúp các bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, bệnh lý nhiễm sắc thể hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của thai nhi. Đây là  một phương pháp hiệu quả để tầm soát hội chứng Down, bệnh hồng cầu hình liềm, và nhiều bệnh di truyền khác. Phương pháp này được gọi là gì? 

Siêu âm.

Sinh thiết tua nhau.

Chọc dò dịch ối.

Đo độ mờ da gáy.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai allele quy  định. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gen đồng hợp? 

 Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gen đồng hợp?    (ảnh 1)

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và  điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là 

 Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là  (ảnh 1)

thằn lằn giám sát và kỳ nhông.

thằn lằn thủy tinh và rắn.

thằn lằn giám sát và thạch sùng.

rắn và thằn lằn thủy tinh.

Xem đáp án

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng? 

 Nhận định nào dưới đây là đúng?  (ảnh 1)

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.

Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.

Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.

Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus  tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng? 

 nhận định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Cây A lợi thế hơn cây B.

Cây B lợi thế hơn cây A.

Hai cây lợi thế như nhau.

Hai cây đều bất lợi như nhau.

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể có  trong tế bào lưỡng bội của loài này là bao nhiêu? 

7 NST kép.

14 NST kép.

28 NST đơn.

14 NST đơn.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:

Gene cấu trúc mã hóa protein; gene điều hòa kiểm soát quá trình biểu hiện gene khác.

Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.

Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.

Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.

Xem đáp án

Chọn A

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực  mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi  giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt  trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2  giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lý thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 25,00

P:  ♂   mắt trắng  x  ♀  mắt đỏ → F1: 100% mắt đỏ.

F1 x F1: ♂  mắt đỏ  x ♀  mắt đỏ → F2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ♂ ). 

     3 : 1 → A-đỏ > a-trắng  → F1: Aa

Tính trạng xuất hiện không đều 2 giới (mắt trắng không có con cái) gene (A, a) trên NST X.

P: ♂  XaY  x ♀  XAXA→ F1: 1XAX: 1XA

(vì F1 đực có 1 kiểu gene và cái cũng 1 kiểu gen. Nên giao phối F1 chỉ có thể XAXa  ×   XAY)

            F1 × F1: XAXa  ×   XAY  

            → F2: Tỉ lệ ♂  mắt đỏ (XAY) = 1/4

36. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Theo lý thuyết, P: (2n + 1) AaabbDd x  (2n + 1) AaaBbdd, giảm phân diễn ra bình thường.  F1 có  kiểu hình trắng, tròn, ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).        

Xem đáp án

ĐÁP ÁN:  6,25

P: (2n + 1) AaabbDd x  (2n + 1) AaaBbdd.

[Aaa x Aaa][bb x Bb][Dd x dd]

G: [(1A : 2Aa : 2a : 1aa)(1A : 2Aa : 2a : 1aa)]×  [(1b)(1B : 1b)][(1D : 1d)(1d)]

F1 tỷ lệ cây La-TB-TD =(1/2.1/2)(1/2)(1/2) = 1/16

37. Tự luận
1 điểm

Nhóm máu MN ở người được xác định bởi hai allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau, thu được kết quả sau:

Quần thể người

Vị trí

Phần trăm dân số mang nhóm máu

MM

MN

NN

1. Navajo Idians

New Mexico

83.5

15.6

0.9

2. Finns

Karajala

39.9

44.0

16.1

3. Nga

Max-xco-va

2.4

30.4

67.2

4. Bản địa Úc

Queensland

45.7

43.1

11.2

Những quần thể nào có sự trộn lẫn với nhau do quá trình di cư? Hãy viết liền các số tương ứng với 2 quần thể theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 24

 

-Tần số allele của mỗi quần thể

Tần số allele

1. Navajo Idians

2. Finns

3. Nga

4. Bản địa Úc

M

0,913

0,619

0,176

0,673

N

0,087

0,381

0,824

0,327

Nếu mà các quần thể có sự pha trộn lẫn nhau sẽ có tần số allele gần tương tự nhau, vì quá trình di cư có xu hướng đồng bộ hoá cấu trúc di truyền của các quần thể.

Như vậy qua bảng xác định tần số allele ta thấy: Quần thể người 2. Finns và 4. Bản địa Úc có sự pha trộn lẫn  nhau.

38. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng?

 Theo lý thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1]? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 1)

Hai quần xã có cùng diện tích, trong mỗi quần xã, loài có kích thước lớn nhất là loài ưu thế. Theo lý thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1]? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

D = D1 + D2

       D: Sự đa dạng về thành phần loài 

       D1:  Là chỉ số đa dạng =  đánh giá bằng số loài trong quần xã.

       D2:  độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.

--------------------------------------

Tổng số cá thể trong QX1: 150

Tổng số loài = 5

Loài ưu thế này là có số lượng = 50

→ độ phong phú loài UT: = 50/150 = 33,33%

Tổng số cá thể trong QX2: 150

Tổng số loài = 3

Loài ưu thế này là có số lượng = 60

→ độ phong phú loài UT: = 60/150 = 40,00%

Vậy:

độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1] = 40/33,33 = 1,20 lần

39. Tự luận
1 điểm

Một loài côn trùng, locus  quy định màu cánh gồm 3 allele có quan hệ trội lặn sau: a1 ≥ a2 > a3  

            + Allele a1 quy định kiểu hình cánh đen.

            + Allele a2 quy định kiểu hình cánh vàng.

            + Allele a3 quy định kiểu hình cánh trắng.

            Kiểu dị hợp a1a2 quy định đốm đen -vàng.

 Quần thể cân bằng di truyền, quá trình ngẫu phối ở quần thể có tỉ lệ kiểu hình là 24% con cánh vàng : 25% con cánh trắng. 

Đem những con cánh vàng giao phối con cánh trắng thì khả năng xuất hiện đời con cánh trắng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 41,67%

Gọi p, q, r lần lượt là tần số allele a2, a1,  a3

            Khi cân bằng di truyền một gene có 3alelle : = p2 a1a1 + 2pra1a3 + 2pq a1a2 + q2 a2a2 + 2qr a2a3 + r2a3a3 = 1

            Theo giả thiết: 

            Cánh trắng (a3a3) = r2 = 0,25 → r = 0,5

            Lông vàng (q2 a2a2 + 2qr a2a3) = q+ 2qr = 0,24

                                                            → q = 0,2

                                                            → p(A) = 0,3

KẾT LUẬN

 Đem những con cánh vàng giao phối con cánh trắng thì khả năng xuất hiện đời con cánh trắng bao nhiêu?

                        q2 a2a2 : 2qr a2a3  x  a3a3

              1/6 a2a2 : 5/6 a2a3  x  a3a3

            G:        a3 = 5/12                      1a3

            ĐÁP ÁN: 5/12

40. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Cho P: (4n) AAaaBBbbDddd x (4n) AaaaBBbbdddd  ( ,   giảm phân bình thường, tỷ lệ sống của các tổ hợp gene khác nhau là như nhau). Tỷ lệ cây có kiểu gene AaaaBbbbdddd ở F1 bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).          

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 13,89

P: (4n) AAaaBBbbDddd    x    (4n) AaaaBBbbdddd

              (AAaa x Aaaa)(BBbb x BBbb)(Dddd x dddd)  

              G            [(1AA : 4Aa : 1aa)(1Aa : 1aa)]

                            [(1BB : 4Bb : 1bb)(1BB : 4Bb : 1bb)]

              [(1Dd : 1dd)(1dd)]

F1: AaaaBbbbdddd = [4/6.1/2 + 1/6.1/2][4/6.1/2 + 4/6.1/2][1/2.1] = 5/36 = 13,89%