Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 29)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT84 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Khi nghiên cứu về hoạt động operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như Bảng dưới đây:

 

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Điều kiện nuôi cấy

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Protein điều hòa

+

+

+

+

-

-

mRNA của các gene cấu trúc

+

-

+

+

+

+

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

Từ kết quả thu được trong bảng trên, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

1. Tự luận
1 điểm

a) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.

Xem đáp án
 

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Điều kiện nuôi cấy

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Có lactose

Không lactose

Protein điều hòa

+

+

+

+

-

-

mRNA của các gene cấu trúc

+

-

+

+

+

+

Nhận xét

Protein điều hòa luôn được sinh ra 🡪 gene điều hòa bình thường

Protein điều hòa luôn được sinh ra 🡪 gene điều hòa bình thường

Protein điều hòa không được tạo ra 🡪 gene điều hòa bị đột biến (có thể ở vùng P của lacI)

Dựa vào sản phẩm phiên mã

Các thành phần của Operon Lac bình cthường

Trong môi trường không có lactose, mRNA vẫn phiên mã tạo ra sản phẩm 🡪 đã xảy ra đột biến làm cho protein điều hòa không thể bám vào vùng O

Vì không bị không xảy ra quá trình protein điều hòa bám vào vùng O để ức chế quá trình phiên mã nên mRNA luôn phiên mã tạo ra sản phẩm.

 a) đúng. Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.

2. Tự luận
1 điểm

b) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

Xem đáp án

đúng. Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát (chủng 2 và chủng 3).

3. Tự luận
1 điểm

c) Có thể vùng P của gene lacl ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

Xem đáp án

đúng. Có thể vùng P của gene lacl ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

4. Tự luận
1 điểm

d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacz, lacy, lacA khiến chúng tăng phiên mã.

Xem đáp án

sai. Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacz, lacy, lacA khiến chúng tăng phiên mã. Trong môi trường không có lactose, mRNA vẫn phiên mã tạo ra sản phẩm 🡪 Đã xảy ra đột biến làm cho protein điều hòa không thể bám vào vùng O (bị đột biến vùng O khiến cho protein điều hòa trở nên không tương thích nên không bám vào được)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do 

Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do  (ảnh 1)

thể tích phổi lớn do có thêm túi khí.

khả năng hấp thụ khí O2 ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú.

tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú.

khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể chim được mô tả như hình dưới đây.

Trong mỗi nhận định sau, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?

6. Tự luận
1 điểm

a) Đại dương là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể chim.

Xem đáp án

Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau, Đại dương không phải là nguyên nhân chính mà là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể chim. 🡪 a) sai

7. Tự luận
1 điểm

b) X là nhân tố tiến hóa đã tạo nên sự khác biệt vốn gen giữa quần thể chim Z và quần thể chim B.

Xem đáp án

Cơ chế hình thành loài

+ Do trở ngại về mặt địa lí là một quần thể (QT) ban đầu được chia thành nhiều QT cách li với nhau.

+ Những QT nhỏ sống cách biệt trong những điều kiện môi trường khác nhau là CLTN và các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và TPKG theo hướng khác nhau và sự khác biệt này được tích lũy đến một lúc sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới 🡪 b) đúng

8. Tự luận
1 điểm

c) Nếu đại dương gây ra sự trở ngại về mặc địa lí nhưng các cá thể chim Z vẫn có khả năng sinh sản với các cá thể chim B điều này chứng tỏ loài mới (loài chim Z) đã được hình thành. 

Xem đáp án

Vai trò của cách li địa lí:

+ Cách li địa lí làm các QT cách li ít có cơ hội giao phối với nhau.

+ Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

+ Cách li địa lí là yếu tố quan trọng dẫn đến cách li sinh sản, từ đó hình thành loài mới 🡪 c) sai

9. Tự luận
1 điểm

d) Quá trình hình thành loài mới (loài chim Z) thường xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.

Xem đáp án

Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí:

+ Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

+ Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp 🡪 d) đúng

+ Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

+ Cách li địa lí không nhất thiết hình thành loài mới.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng? 

 Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.

Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.

Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Phần thịt của một số loại quả như lê, táo tây có một số hợp chất phenol (hợp chất chứa vòng phenyl có nhóm –OH) và enzyme phenol oxidase có khả năng xúc tác phản ứng:

Hợp chất phenol + O2 quinone + H2O

Sau khi được tạo thành, hợp chất quinone (không màu) được chuyển hóa thành polymer màu nâu. Để giữ màu sắc tươi của lê, táo, khi chế biến, người ta thường ngâm các miếng cắt trong nước muối loãng hoặc trộn với mayonaise (có thành phần trứng, giấm) làm salad. Mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? 

11. Tự luận
1 điểm

a) Ngâm miếng lê, táo trong nước muối loãng hạn chế sự tiếp xúc của enzyme phenol oxidase với cơ chất.

Xem đáp án

đúng. Ngâm miếng lê, táo trong nước muối loãng hạn chế sự tiếp xúc của enzyme phenol oxidase với cơ chất.

12. Tự luận
1 điểm

b) Miếng lê, táo trong salad với mayonaise có màu nâu do môi trường phù hợp với hoạt động của enzyme phenol oxidase.

Xem đáp án

sai. Miếng lê, táo trong salad với mayonaise có màu nâu do môi trường phù hợp với hoạt động của enzyme phenol oxidase. Giải thích này không đúng vì để giữ màu sắc tươi của lê, táo, khi chế biến, người ta thường ngâm các miếng cắt trong nước muối loãng hoặc trộn với mayonaise (có thành phần trứng, giấm) làm salad.

13. Tự luận
1 điểm

c) Nếu dùng màng bọc thực phẩm để bọc kín miếng lê, táo sẽ hạn chế sự xuất hiện màu nâu ở miếng lê, táo. 

Xem đáp án

đúng. Nếu dùng màng bọc thực phẩm để bọc kín miếng lê, táo sẽ hạn chế sự xuất hiện màu nâu ở miếng lê, táo. Vì màng bọc thực phẩm sẽ ngăn cách miếng lê, táo với Oxigen hạn chế phản ứng tạo hợp chất quinone (không màu), từ đó sẽ hạn chế chuyển hóa thành polymer màu nâu..

14. Tự luận
1 điểm

d) Nếu ngâm miếng lê, táo trong dung dịch đường sucrose 10% thì miếng lê, táo không chuyển sang màu nâu nhưng bị giảm kích thước. 

Xem đáp án

đúng. Nếu ngâm miếng lê, táo trong dung dịch đường sucrose 10% thì miếng lê, táo hạn chế sự tiếp xúc của enzyme phenol oxidase với cơ chất, từ đó không chuyển sang màu nâu. Nhưng ngâm miếng lê, táo trong dung dịch đường sucrose 10% (môi trường ưu trương) thì nước trong miếng lê, táo sẽ đi ra bên ngoài môi trường 🡪 tế bào bị co nguyên sinh  🡪 miếng lê, táo bị giảm kích thước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau minh họa cho cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 

 Phát biểu nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.

Đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của gene.

Ở người, dạng đột biến này xảy ra ở nhiễm sắc thể số 1 thường gây vô sinh.

Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Cá mòi có kích thước khá nhỏ và thuộc bộ cá dầu nhỏ trong họ cá trích. Chúng có nhiều loại và mỗi loại lại có môi trường sống khác nhau, kéo theo đó các loại cá mòi cũng khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng. Môi trường sống của chúng khá rộng khi mà chúng có thể sống ở nước mặn, nước ngọt hay nước lợ.

Khi nghiên cứu một loài cá mòi, người ta đã vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như hình dưới đây.

 

Biết loài cá này có tập tính di cư để sinh sản. Theo lý thuyết, Mỗi kết luận sau là Đúng hay Sai?

16. Tự luận
1 điểm

a) Ở các lứa tuổi đều thích nghi với độ mặn như nhau. 

Xem đáp án

Loài cá mòi có tập tính di cư để sinh sản, cá mòi ở giai đoạn non sinh ra và sống ở cửa sông, sau đó di cư ra phía biển, đến tuổi trưởng thành lại quay về cửa sông để sinh sản.

a) Ở các lứa tuổi đều thích nghi với độ mặn như nhau. 🡪 Sai. Ở mỗi lứa tuổi thích nghi với độ mặn nhất định

17. Tự luận
1 điểm

b) Giai đoạn non cá mòi sống ở cửa sông.

Xem đáp án

Giai đoạn non cá mòi sống ở cửa sông. 🡪Đúng: cột 0+ và 1+

18. Tự luận
1 điểm

c) Lúc 4 tuổi, cá mòi quay lại cửa sông để sinh sản. 

Xem đáp án

Lúc 4 tuổi, cá mòi quay lại cửa sông để sinh sản. Đúng: cột 4+

19. Tự luận
1 điểm

d) Ở biển, giai đoạn 2 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Xem đáp án

Ở biển, giai đoạn 3 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất. 🡪 Sai. Ở biển, giai đoạn 2 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các biến đổi tiến hóa sau đây, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ? 

Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi của rắn và trăn.

Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.

Sự thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo.

Sự tiến hóa của não bộ ở động vật có xương sống.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tảo đỏ nở hoa làm cho tôm, cua, cá chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào? 

Cộng sinh.

Ức chế - cảm nhiễm.

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình dưới thể hiện đặc trưng cơ bản của một quần thể cá. Nhận xét nào sau đây được rút ra  từ biểu đồ là đúng?

 Nhận xét nào sau đây được rút ra  từ biểu đồ là đúng? (ảnh 1)

Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.

Quần thể có tháp tuổi ở dạng ổn định.

Nên tăng cường khai thác nhóm tuổi trước sinh sản.

Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các gene phân li độc lập, các alelle trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? 

AaBb × AaBB

AaBB × AABB

Aabb × aaBB

AaBB × AaBB

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tụ̣ của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?      

 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?   (ảnh 1)

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.

Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Alelle M bị đột biến điểm thành alelle m. Theo lí thuyết, alelle M và alelle m 

chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau.

luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau.

có thể có tỉ lệ (A + T)/(G+X) bằng nhau.

luôn có chiều dài bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?    Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?     (ảnh 1)

Exon 1.

Exon 2.

Exon 3.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ra ung thư là do tế bào  

chết theo chương trình

phân chia mất kiểm soát

không phân chia

dừng phân chia

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây hấp thụ ion K+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP trong trường hợp nào dưới đây? 

Trường hợp 

Nồng độ ion K+ ở rễ (%) 

Nồng độ ion K+ ở đất (%)

0,2 

0,5

0,3 

0,3

0,4 

0,6

0,5 

0,2

 

Trường hợp 1.

Trường hợp 2.

Trường hợp 3.

Trường hợp 4.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. 

 Nhận định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng? 

Quá trình này sẽ hình thành quần thể thích nghi.

Thuốc kháng sinh là nguyên nhân gây ra các biến dị.

Đây là cơ chế chọn lọc hình thành loài mới.

Phần lớn các cá thể mang biến dị kháng kháng sinh sẽ chết.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cụ bà không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà. Được biết thông tin về nhóm máu của gia đình này qua phả hệ như sau, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ  thông tin về nhóm máu. 

 Hỏi trong gia đình nạn nhân nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà (số I.1 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh  nhất?  (ảnh 1)

Hỏi trong gia đình nạn nhân nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà (số I.1 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh  nhất? 

Người số II.6.

Người số III.6.

Người số II.2.

Người số III.2.

Xem đáp án

Chọn C

Qua phả hệ ta xác định được cụ bà (I.1) có nhóm máu A. 

Người truyền máu cho cụ bà thích hợp và nhanh nhất là người có mặt và có nhóm máu A. Trong phả hệ xác định được người có mặt có nhóm máu A là người số II.2. à đáp án C. ( người III.2 cũng nhóm máu A nhưng lại vắng mặt nên không thể là sự lựa chọn nhanh và thích hợp nhất)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan  trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây: 

 Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên?  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên? 

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp tải nạp.

Sử dụng cùng một loại enzyme restriction exonucleasa để cắt gen X và mở vòng phân tử 1 (bước a, b).

Enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp (bước c).

Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene vào tế bào cây lúa.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh: 

 Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ. 

 Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. 

 Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.  

Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người các dân tộc đang ở trạng thái cân bằng.

Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.

Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.

Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.

Xem đáp án

Chọn D

- Quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh kết hôn ngẫu nhiên và có tỉ lệ người bị bệnh duy trì ổn định chứng tỏ đang cân bằng di truyền. Các cộng đồng người dân tộc thiểu số có hiện tượng kết hôn cận huyết nên không  thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. 

- Quần thể người dân tộc kinh có aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7 → AA = 0,49 = 49%. - Tần số đột biến gene phụ thuộc vào liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và độ bền vững của gene. - Ở các dân tộc thiểu số hiện nay do ảnh hưởng của những quan niệm, thành kiến, phong tục tập quán lạc hậu. Đặc biệt, do điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển nên chưa nhận thức được hậu quả của kết hôn  cận huyết là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây về tiến hóa nhỏ là không đúng?

Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số alelle và thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài.

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các đảo. Tính đến 26/9/2023, số lượng Voọc tại đảo Cát Bà có 82 cá thể, sống rải rác trên các đảo đá vôi thuộc Vườn Quốc gia Cát Bà. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

Tỉ lệ giới tính.

Kích thước quần thể.

Phân bố cá thể của quần thể.

Mật độ cá thể.

Xem đáp án

Chọn B

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal                  

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal                      

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 15% = 15,00

Sinh vật tiêu thụ bậc: (bậc dinh dưỡng cấp 1)  

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal  (bậc dinh dưỡng cấp 2)         

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 3)             

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 4)               

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 5)                                

Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 =  = 15%

36. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gcn quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 alelle và các alelle trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được F1  có 1% sổ cây mang kiểu hỉnh lặn về cả 3 tính trạng. Cho biểt không xảy ra đột biển nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vả giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). 

Theo lí thuyết, ở F1, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).  (ảnh 1)

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 18,50
Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể
P: A-B-D- × A-B-D- → F1: aabbdd = 0,01
→ P: Aa,Bb,Dd × Aa,Bb,Dd → F1: aabbdd = 0,01. (nếu cho 2 gene đầu trên cùng 1 cặp NST)
→ aabb = 0,01/dd = 0,01/0,25 = 0,04 = 0,2 . 0,2
→ P: AbaBDd (f = 40%)
P: AbaBDd (f = 40%) × AbaBDd (f = 40%)
G:
Vậy. Vì L1L2T3 + L1T1L3 + T1L2L3 =
= (0,04).3/4 + (0,25 - 0,04).1/4 × 2 = 13,50%

37. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. P: (2n + 1) AaabbDd x  (2n + 1) AaaBbdd. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.  Trong số cây 3 nhiễm thì số cây đỏ, dài chiếm  bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN:   36,11

P: (2n + 1) AaabbDd x  (2n + 1) AaaBbdd.

            [Aaa x Aaa][bb x Bb][Dd x dd]

            G: [(1A : 2Aa : 2a : 1aa)(1A : 2Aa : 2a : 1aa)]×  [(1b)(1B : 1b)][(1D : 1d)(1d)]

F1 

Vì  không quan tâm gene D, d do không xét tính trạng vị ngọt → (A--bb)/(cây 3 nhiễm (2n + 1))

            =1/6.3/6 + 2/6.3/6 + 2/6.1/6 + 1/6.2/62/4.12 = 13/36  ≈ 36,11%

38. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn allele A quy định hoa đó trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng bao nhiêu phần trăm so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án

Sau 5 thế hệ, tỷ lệ cây hoa trắng tăng:  y(1- 12n)2 aa = 0,3875 = 0,39 (với y = 0,8; n = 5)

Đáp án: 0,39

39. Tự luận
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì. Theo giả thuyết, tần số alen trội hoặc tần số alen lặn có xu hướng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

    ĐÁP ÁN: 50,00

P = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1.

            có tần số alen B/b = 0,6/0,4

Nhưng nếu các cá thể BB, bb có sức sống kém thì càng về sau tỉ lệ Bb tăng lên. Khi tỉ lệ dị hợp càng lớn thì  (gần 100% ) B = b.

40. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn của một quần xã sinh vật như hình bên. Biết rằng A và B là sinh vật sản xuất, các mắt xích còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, nếu loài A bị tiêu diệt thì có ít nhất mấy loài sẽ không còn tồn tại? 

Theo lí thuyết, nếu loài A bị tiêu diệt thì có ít nhất mấy loài sẽ không còn tồn tại?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

C và F