Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 28)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:
Trường hợp | Được sống chung | Không được sống chung | ||
Loài A | Loài B | Loài A | Loài B | |
(1) | - | - | 0 | 0 |
(2) | + | + | - | - |
(3) | + | 0 | - | 0 |
(4) | - | + | 0 | - |
a) Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.
Sai
b) Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
Đúng
c) Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá lớn thì B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên cá lớn.
Đúng
d) Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
Đúng
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiếm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
cộng sinh.
cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
hỗ trợ cùng loài.
Chọn D
Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 alelle, alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thì cho tần số kiểu gene, alelle qua các thế hệ.

a) Quần thể ngẫu phối
Đúng
b) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số alelle A, a hoặc ngược lại qua các thế hệ.
Đúng
ĐÁP ÁN: A- B
Quần thể cho:
+ Đường a, b ổn định qua các thể hệ và tổng chiếm 100% → tần số alelle A và a ⇔ A = 50%, a = 50% hoặc ngược lại.
+ Đường I, II, III là tần số kiểu gene: Aa, AA, aa hoặc Aa, aa, AA → Aa = 80%, aa = 20% hoặc Aa = 80%, AA = 20%
Vậy:
P = 80% Aa : 20% aa hoặc 80% Aa : 20% AA
→ F1 ; F2 ổn định => QT ngẫu phối
[I] là tỉ lệ kiểu gene Aa
[III] là tỉ lệ kiểu gene aa và AA
[II] là tần số alelle A và cũng là tần số alelle a.
C. Ở thế hệ P quần thể chưa cân bằng di truyền.
P = 80% Aa : 20% aa hoặc 80% Aa : 20% AA
→ tất cả 2 TH đều chưa CBDT
D. Khi cân bằng di truyền có tần số kiểu hình trội chiếm 84%.
TH1: P = 80% Aa : 20% aa
F1 cân bằng: KH A - = 1 – aa = 64%
TH2: P = 80% Aa : 20% AA
F1 cân bằng: KH A - = 1 – aa = 84%
c) Ở thế hệ P quần thể chưa cân bằng di truyền.
Sai
d) Khi cân bằng di truyền có tần số kiểu hình trội chiếm 84%.
Sai
Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
Cây rau mác.
Cây ngô.
Cây lúa.
Sâu ăn lá lúa.
Chọn D
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai | Prôtêin người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | + | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST
-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin này?
A. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
Sai
B. Gene mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
Sai
số đáp án đúng: II - III
Bảng phân tích:
+ TB lai X:
Từ Protein có → gene hoạt động: M, N, R trên NST 6, 12, 14 (1)
+ TB lai Y:
Từ Protein có → gene hoạt động: M, P, Q, R trên NST 2, 6, 12, 19 (2)
+ TB lai Z:
Từ Protein có → gene hoạt động: P, R trên NST 9, 12, 14, 19 (3)
Từ (1) và (2) → N = 14 → M, R thuộc 6, 12
Khi N = 14 thế lại (1)
Có: M, R = 6, 12 mà M, P, Q, R = 2,6,12,19
=> P, Q = 2, 19
Kết hợp (3): P, R = 9, 12, 14, 19
→ P = 19 thì Q = 2
Thay: Q = 2, N= 14, P = 19 thế vào (3) đc R = 9, 12, 14 kết hợp lại với (1) = M, R = 6, 12
(2) = M, R = 6, 12
(3) P, R = 9, 12, 14, 19
→ R = 12 thì tính đc M = 6
Vậy 5 protein M, N, P, Q, R do ít nhất các gene trên NST theo thứ tự: 2 = Q, 6 =M, 12 = R, 14 = N, P = 19
C. Khi gene mã hóa protein M nhân đôi 2 lần thì gene mã hóa protein Q cũng nhân đôi 2 lần.
Sai
D Trên NST số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Đúng
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng về lưới thức ăn này?
Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.
Cóc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Có tối đa 2 loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Rắn hổ mang tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn.
Chọn C
Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.

a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.
Đúng
b) Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
Sai.
B. Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám. → Sói ăn cả hai, nhưng chủ yếu nam hơn (do nai kích thước nhỏ hơn,…)
c) Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là trùng nhau.
Đúng
d) Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Sai
D. Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
+ Tỉ lệ sống sót của nai và bò giảm cả.
+ TL sống sót của nai và bò thì bò khả năng cao hơn.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?
Phát sinh thực vật.
Phát sinh thú.
Phát sinh bò sát.
Phát sinh côn trùng.
Chọn B
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
75%.
25%.
100%.
50%.
Chọn A
Con la được sinh ra từ phép lai giữa ngựa cái và lừa đực. So với ngựa và lừa, con la có sức sống mãnh liệt, cơ bắp khoẻ mạnh và sức làm việc hiệu quả hơn. Thành tựu tạo ra con la là ứng dụng của phương pháp nào dưới đây?
Lai thuận nghịch.
Lai xa.
Lai cải tiến.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Chọn B
Khảo sát về một bệnh Z trong hai quần thể người, thu được kết quả sau:
Quần thể | Cấu trúc di truyền |
(1) | 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa |
(2) | 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa |
Một cặp vợ chồng đều bình thường. Trong đó, người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Xác suất sinh ra một đứa con gái có kiểu gen dị hợp của cặp vợ chồng trên là
11/48.
3/16.
11/24.
5/16.
Chọn A
Chọn lọc tự nhiên duy trì, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Tác động trực tiếp lên kiểu gene.
Định hướng quá trình tiến hoá.
Chọn D
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ?
Quang tự dưỡng.
Hoá tự dưỡng.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ
Chọn A
Sử dụng thực phẩm trong trường hợp nào sau đây có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm do nấm mốc?
Tôm được nuôi bởi nguồn nước mặn ô nhiễm.
Sữa tươi trong hộp kín quá hạn sử dụng.
Cải xoăn được trồng trên đất ô nhiễm kim loại nặng.
Hạt lạc (đậu phộng) để lâu ngày trong môi trường ẩm ướt.
Chọn D
Quá trình sản xuất dưới đây được ứng dụng từ hoạt động nào ở vi sinh vật?

Phân giải nucleic acid.
Phân giải lipid.
Phân giải protein.
Phân giải carbohydrate.
Chọn C
Hình bên ghi nhận lại hiện tượng nguyên phân ở tế bào rễ hành tím khi xử lí với thuốc nhuộm carmin-acetic (45%) dưới kính hiển vi. Quan sát hình, hãy cho biết tế bào được xác định bởi mũi tên chỉ vào đang ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Chọn C
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có chất cảm ứng lactose thì prôtêin điều hòa sẽ ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách liên kết với
vùng khởi động.
gen điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
Chọn C
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' là
DNA polymerase.
restrictase.
ligase.
helicase.
Chọn A
Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?

Ti thể.
Màng sinh chất.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Chọn B
Nhóm động vật có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí là
Chim.
Côn trùng.
Cá.
Lưỡng cư.
Chọn B
Khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được.
Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy.
Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt.
Chọn B
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
dứa, ngô, mía, thanh long.
ngô, mía, cỏ lồng vực.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Chọn C
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi loài được kí hiệu bằng các chữ số từ 1 đến 4, trong đó: loài 1 = 4 kg; loài 2 = 500 kg; loài 3 = 4000 kg; loài 4 = 40 kg. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn 4 loài theo trình tự của một chuỗi thức ăn bền vững nhất?
ĐÁP ÁN: 3241
Lưu ý, cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng năng lượng tiêu hao hết khoảng 90% còn lại tích trữ để tổng hợp chất sống là 10%. Cho nên bậc dinh dưỡng phía sau có tổng năng lượng không bằng quá 10% so với tổng năng lượng bậc dinh dưỡng phía trước
Vậy chuỗi thức ăn: 3 = 4000 kg → 2 = 500 kg → 4 = 40 kg → 1 = 4 kg
Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm và bậc dịnh dưỡng cấp 2, 3 và cấp 4 có sản lượng lần lượt là 1 000, 100 và 10 kcal/m2/năm. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái (H) của từng bậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 3 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 10,00
Hbậc dinh dưỡng cấp 2 so với cấp 1 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 1x100 = 10%
Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2x100 = 10%
Hbậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 3 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 4sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3x100 = 10%
Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 allele quy định. Allele quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele quy định lông xám và allele quy định lông trắng; allele quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen, 24% con lông xám, 1% con lông trắng. Theo lý thuyết, nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ lông trắng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 2,78%
Theo giả thiết: tính trạng màu sắc do 1 gene có 3 allele trên NST thường.
Quy ước: a1 (lông đen) > a2 (lông xám) > a3 (lông trắng).
Gọi p, q, r lần lượt là tần số allele a1, a2, a3
PCBDT=p2a1a1:2pqa1a2: 2pra1a3:q2a2a2:2qra2a3:r2a3a3
Lông trắng (a3a3): r2 = 0,01 → r = 0,1
Lông xám (a2a2 + a2a3): q2 + 2qr = 0,24 → q = 0,4
→ p = 0,5
Vì lông xám (a2-) =q2q2+ 2qra2a2 :2qrq2 + 2qra2a3 = 23a2a2 : 13a2a3
⮚ cho a2- × a2- : (23a2a2 : 13a2a3)(23a2a2 : 13a2a3)
G: 56a2 : 16a3 56a2 : 16a3
F1 kiểu hình là 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 20%.
Theo giả thiết: R (kháng thuốc) >> r (mẫn cảm).
P = 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr → p(R) = 0,5; q(r) = 0,5
Fn = 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr → p’(R) = 0,7; q’(r) = 0,3
Ta thấy: RR tăng (0,3 → 0,5); rr giảm (0,3 → 0,1)
Tần số alen mẫn cảm với thốc giảm so với ban đầu là 20%.
Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST thứ 1 không phân ly trong giảm phân 1, tất cả các cặp NST khác và các tế bào khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 1,00
Loài lưỡng bội (2n = 8) → khi giảm phân bình thường cho giao tử bình thường (n = 4) NST
1000 tế bào sinh tinh giảm phân → tạo ra 1000.4 = 4000 giao tử
+ 20 tế bào có cặp NST thứ I không phân ly trong giảm phân 1 → 40 giao tử (n + 1 = 5) và 40 giao tử (n - 1 = 3)
+ 1000 - 20 = 980 tế bào giảm phân bình thường → tạo 980.4 = 3920 giao tử bình thường (n)
Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) = 404000.100=1%
Một thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ (ban đầu chỉ chứa N15) theo hình minh họa. Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau.

Theo lí thuyết, nếu ban đầu nuôi cấy 2 tế bào nhân sơ, trãi qua 5 thế hệ, số mạch đơn DNA vùng nhân chứa N14 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 124
Sau 4 thế hệ, tổng số phân tử ADN trong ống nghiệm là: a.24 = 16a, Trong đó:
+ Số phân tử ADN chỉ chứa mạch N15 (băng X) là 0
+ Số phân tử ADN chứa mạch N15 (băng Y) là 2a.
+ Số phân tử ADN chỉ chứa mạch N14 (băng Z): 16a – 2a = 14a
Tổng số mạch đơn = a.25.2 = 2.32.2 = 128
+ Số mạch chứa N15 = 2.2 = 4
+ Số mạch chứa N14 = 2.25.2 – 4 = 124







