Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 26)
40 câu hỏi
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:
Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.
Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
a) Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
Đúng
a. Kết quả lai phân tích tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ chứng tỏ tính trạng do tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội không alen. Nếu có 2 gen trội cho mắt đỏ, thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc thiếu cả 2 gen trội thì cho mắt trắng. Tính trạng liên quan với giới tính, 1 gen nằm trên X. Vì vai trò 2 gen như nhau nên gen nào nằm trên X cũng đều thỏa mãn.
Quy ước: A-B- cho mắt màu đỏ; A-bb, aaB-, aabb cho mắt màu trắng.
Giả sử B nằm trên X, theo giả thiết ta có phép lai:
P AAXBXB (đỏ) × aaXbY (trắng)
F1 ♀ AaXBXb (đỏ) ♂ AaXBY (đỏ)
Trường hợp 1.
F1 × mắt trắng: ♀ AaXBXb (đỏ) × ♂ AaXbY (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 AaXbXb; 1 aaXBXb; 1 aaXbXb
1 AaXBY; 1 AaXbY; 1 aaXBY; 1 aaXbY
KH: 1 mắt đỏ : 3 mắt trắng (mắt đỏ và mắt trắng có ở cả đực và cái)
Trường hợp 2.
F1 × mắt trắng: ♂ AaXBY (đỏ) × ♀ aaXbXb (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 aaXBXb; 1 AaXbY; 1 aaXbY
KH: 1♀ đỏ: 1♀ trắng : 2 ♂ trắng
b) Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
Đúng
F1 × F1 : ♀ AaXBXb (đỏ) × ♂ AaXBY (đỏ)
G: 1/4AXB 1/4 AXB
c) Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
Sai
Tỉ lệ cái đồng hợp tử mắt đỏ ở F2:
1/4 AXB ♂ ×♀ 1/4AXB = 1/16 AAXBXB.
d) Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Sai
Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
+ 1 tế bào AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB : 1 XB : 2 aXb
Hoặc: 1AAXb : 1 Xb : 2 aXB
Hoặc: 1aaXb : 1 Xb : 2 AXB
Hoặc: 1aaXB : 1 XB : 2 AXb
+ 1 tế bào ♀ AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB hoặc 1 XB hoặc aXb ,...
→ G đột biến = 50% hoặc = 0%
Xương khủng long được khai quật và tìm thấy trong các lớp đất đá có từ đại Trung sinh. Đây là bằng chứng tiến hóa
cơ quan thoái hóa
tế bào học
hóa thạch
sinh học phân tử
Chọn C
Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của acid amin tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. Coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac.
Môi trường nuôi cấy | Đường glucose | Đường lactose | Acid amin tryptophan |
1 | Có | Không | Không |
2 | Không | Có | Không |
3 | Có | Không | Có |
4 | Không | Có | Có |
Biết rằng operon Trp (Operon tryptophan) trong điều kiện môi trường có tryptophan, operon trp bị bất hoạt bởi phức hệ tryptophan - protein ức chế; trong khi nếu vắng amino acid này thì operon hoạt động. Do đó, operon này là một loại operon ức chế. Các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại.
a) Môi trường 1, các gen cấu trúc được biểu hiện nên lượng β-galactosidasa tăng lên.
Đúng
- Môi trường nuôi cấy 1:
+ Không có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế (protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp mã hóa) nên protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase có thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. Vi khuẩn E.coli tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp.
+ Nguồn carbon cung cấp cho tế bào vi khuẩn E.coli sử dụng là glucose.
→ môi trường nuôi cấy 1 có khuẩn lạc xuất hiện.
b) Môi trường 2, các gen TrpE → LacA đều hoạt động.
Đúng
- Môi trường nuôi cấy 2:
Tương tự môi trường nuôi cấy 1, ngoài tổng hợp được enzyme cho Tryp còn tổng hợp enzyme phân giải lactose à sử dụng được nguồn cacbon.
→ môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện.
c) Môi trường 3, RNA-polymerase không bám được vào vùng promoter nên 2 hệ enzyme không tổng hợp được.
Đúng
- Môi trường nuôi cấy 3:
+ Có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp mã hóa nên protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase không thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. Vì thế tế bào vi khuẩn E. Coli không tổng hợp được cả 2 hệ enzyme.
+ Tuy nhiên, do đã có Tryp từ môi trường nuôi và nguồn carbon sử dụng là glucose.
Nên môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện
d) Ở môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa là tối đa.
Đúng
- Môi trường nuôi cấy 4:
Tương tự môi trường nuôi cấy 3, vi khuẩn E.coli không tổng hợp được cả hai hệ enzyme. Dù có Tryp từ môi trường thì vẫn không dùng được lactose
Nên môi trường nuôi cấy 4 không có khuẩn lạc xuất hiện.
→ d) Ở môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa trong quá trình thí nghiệm là bằng 0.
Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể?
Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với 1 quần thể lân cận cùng loài.
Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể.
Có sự tấn công của 1 loài vi sinh vật gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể.
Chọn A
Một quần thể sóc sống trong một khu rừng, sau một biến cố địa chất đã xuất hiện một khe nứt lớn tách khu rừng thành hai khu vực khác nhau và chia cắt quần thể sóc này thành hai quần thể (A, B) và làm cho các cá thể giữa hai quần thể ít có cơ hội gặp nhau hơn. Theo thời gian, quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể này. Phát biểu nào sau đây về quá trình tiến hóa của hai quần thể này là đúng?
a) Khe nứt lớn sau biến cố là trở ngại sinh học chia cắt quần thể gốc thành hai quần thể cách li với nhau.
Sai.
A. Khe nứt lớn sau biến cố là trở ngại sinh học chia cắt quần thể gốc thành hai quần thể cách li với nhau.-> trở ngại địa lý
b) Khe nứt lớn là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
Sai.
B. Khe nứt lớn là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
c) Theo thời gian, có thể hình thành hai loài sóc (loài A và loài B) khác nhau.
Đúng
d) Nếu đã hình thành 2 loài A và B, thì con người có thể xây dựng một khu bảo tồn, thu gom các cả thể sóc về khu bảo tồn đó, khi này các cá thể sóc của loài A và B có thể giao phối và tạo con lai hữu thụ bình thường.
Sai
D. Con người đã xây dựng một khu bảo tồn, thu gom các cả thể sóc về khu bảo tồn đó, khi này các cá thể sóc của loài A và B có thể giao phối và tạo con lai hữu thụ bình thường. → đã hình thành 2 loài thì cách li sinh sản, không thể quay trở lại.
Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?
Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn
Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%) chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Chọn A
Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0.0 | 0.5 | 0.4 | 10.6 |
0.1 | 1.2 | 0.7 | 10.6 |
0.2 | 0.3 | 6.7 | 10.6 |
0.3 | 0.4 | 17.3 | 16.0 |
0.4 | 0.8 | 8.0 | 12.0 |
a) Tại thời điểm 0.2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Đúng
b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Sai
c) Tại thời điểm 0.3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Sai.
d) Sử dụng Adrelanin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.
Sai.
Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Chọn A
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau; mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 alelle trội chiếm tỉ lệ
1/2
1/4
3/4
1/8
Chọn A
Ta có P đều dị hợp về 1 cặp gen, mang 2 tính trạng trội, F1 chỉ có 1 loại kiểu hình → P có kiểu gen khác nhau (hay dị hợp về các cặp gen khác nhau) → P: AaBB × AABb → F1: AABb:AaBb:AABb:AABB
Vậy cây có 3 alelle trội chiếm 1/2.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
DD xdd
Dd x Dd
Dd x dd
Dd x dd
Chọn B
Cho biết các gene phân li độc lập, các alelle trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
AaBb × AaBB
AaBB × AABB
Aabb × aaBB
AaBB × AaBB
Chọn C
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tụ̣ của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Chọn C
Alelle M bị đột biến điểm thành alelle m. Theo lí thuyết, alelle M và alelle m
chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau.
luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau.
có thể có tỉ lệ (A + T)/(G+X) bằng nhau.
luôn có chiều dài bằng nhau.
Chọn C
Ở người, cơ quan nào sau đây có vai trò tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu?
Thận.
Phổi.
Thực quản.
Dạ dày.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp là sai?
Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng cao hơn thực vật C3.
Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, protein.
Khi nhiệt độ môi trường tăng thì luôn dẫn tới cường độ quang hợp tăng.
Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
Chọn C
Khi xét nghiệm máu một bệnh nhân, người ta thấy nồng độ glucagon cao nồng độ insulin thấp. Giải thích nào sau đây nhiều khả năng đúng nhất?
Bệnh nhân đã uống một lượng lớn nước ngọt.
Bệnh nhân này đang mắc bệnh đái tháo đường.
Bệnh nhân đã không ăn gì vài giờ trước đó.
Bệnh nhân đã ăn một lượng lớn tinh bột chín trước đó.
Chọn C
- Bệnh nhân đã không ăn gì vài giờ trước đó 🡪 Đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagôn → gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu → nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định. Như vậy tuyết tụy tiết ra glucagôn → gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu 🡪 nồng độ glucagon cao nồng độ insulin thấp
Trong quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử DNA tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục
Enzyme DNA polimerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki
Enzyme DNA polimerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
Chọn D
Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide.

Kí hiệu X và Y lần lượt là
amino acid và liên kết peptide.
amino acid và liên kết phosphodiester.
amino acid và liên kết hydrogen.
glucose và liên kết peptide.
Chọn A
Khi nhai kĩ cơm, xôi, bánh mì….sẽ cảm giác có vị ngọt. Loại enzyme nào sau đây trong nước bọt đã phân giải tinh bột thành đường maltose?
Pepsinogen.
Pepsine.
Cellulase.
Amylase.
Chọn D
Ở thực vật, chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ?
Glucose
Saccarose
Nước
Tinh bột
Chọn C
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây về tiến hóa nhỏ là không đúng?
Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số alelle và thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Chọn C
Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các đảo. Tính đến 26/9/2023, số lượng Voọc tại đảo Cát Bà có 82 cá thể, sống rải rác trên các đảo đá vôi thuộc Vườn Quốc gia Cát Bà. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Tỉ lệ giới tính.
Kích thước quần thể.
Phân bố cá thể của quần thể.
Mật độ cá thể.
Chọn B
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán báo toàn.

Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình. Nếu quá trình này tiếp tục sau 5 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁP ÁN: 93,75%.
- Ở thời điểm 0: chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
- Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
- Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
- 1 DNA (N15) nhân đôi x lần trong môi trường N14 → 1.2x DNA, trong đó
+ Có 1.2x.2 mạch đơn
++ mạch đơn N15 = 2
++ mạch đơn N14 = 1.2x.2 - 2
+ Tổng phân tử DNA: 1.2x DNA, gồm:
++ Chỉ có N15 (nặng) = 0
++ DNA lai: = 2
++ DNA nhẹ = 1.2x – 2
Như vậy D. DNA nhẹ = 1.2x – 2 = 30
TL DNA nhẹ = 30/32 = 93,75%
Hình mô tả tháp sinh thái ở chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây:

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP án : 0,10
Cỏ: bậc dinh dưỡng cấp 1 – sinh vật sản xuất
Chuồn chuồn: bậc dinh dưỡng cấp 2 = sinh vật tiêu thụ bậc 1
ếch: bậc dinh dưỡng cấp 3 = sinh vật tiêu thụ bậc 2
Rắn: bậc dinh dưỡng cấp 4 = sinh vật tiêu thụ bậc 3
Đại bàng: bậc dinh dưỡng cấp 5 = sinh vật tiêu thụ bậc 3
A. Tháp này là tháp năng lượng. → tháp sinh khối
C. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là rắn. → Là ếch
D. Hiệu suất sinh thái của SVTT bậc 3 với cấp sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 1/1000 × 100% = 0,1%
Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm và bậc dịnh dưỡng cấp 2, 3 và cấp 4 có sản lượng lần lượt là 1 000, 100 và 10 kcal/m2/năm. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái (H) của từng bậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 10,00
GIẢI
Hbậc dinh dưỡng cấp 2 so với cấp 1 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 1x100 = 10%
Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với cấp 2 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 2x100 = 10%
Hbậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 3 = sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 4sản lượng bậc dinh dưỡng cấp 3x100 = 10%
Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác.
Một quần thể ban đầu ngẫu phối, một gene có hai allele A và a; các kiểu gene là AA, Aa và aa với tần số ban đầu xác định (hình).

Trong số kiểu hình mang alelle lặn, kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở thế hệ thứ 5?
ĐÁP ÁN: 92,77%
P = 0,36AA : 0,48 Aa : 0,16 aa tiến hành tự thụ phấn bắt buộc
Tỉ lệ kiểu hình trội (A-) ở thế hệ thứ 4 là bao nhiêu?
A- = 1 – (aa) = 1 – [z + y/2 . (1-1/2n)]
= 1 – [0,16 + 0,48/2 . (1-1/24) = 61,5%
Trong số kiểu hình mang alelle lặn, kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở thế hệ thứ 5?
aaAa+aa = aa1-AA = 0,16+ 0,482(1-124)1-[0,36+ 0,4821-124] = 0,385/0,415
Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài. P: (6n) AaaaaaBbbbbb x (6n) AAaaaaBBBbbb (♀, ♂ giảm phân bình thường, tỷ lệ sống của các tổ hợp gene khác nhau là như nhau). Tỷ lệ cây hoa trắng, quả dài ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 0,25
P: (6n) AaaaaaBbbbbb x (6n) AAaaaaBBBbbb
⇔ [Aaaaaa x AAaaaa][Bbbbbb x BBBbbb]
G [(1Aaa : 1aaa)(1AAa : 3Aaa : 1aaa)]
[(1Bbb : 1bbb)(1BBB : 9BBb : 9Bbb : 1bbb)]
⇔ [(1TA : 1La)(4TA : 1La)] [(1TB : 1Lb)(19TB : 1Lb)]
F1: Kiểu hình La-Lb = (1/2.1/5) (1/2.1/20) = 1/400 = 0,25%
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Nếu có 1/5 số cá thể của quần thể I di cư đến quần thể II. Các cá thể ở quần thể II giao phối ngẫu nhiên thì quần thể 2 sau khi có nhập cư số cá thể có kiểu gene SS là nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 30,25%.
Chú ý:
a. Hãy ước tính tần số allele F của loài này.
* QT 1 có 5 cá thể có KG = FS + SS + FS + SS + FS
* QT 2 có 5 cá thể có KG = FS + FF + FS + SS + FF
* QT 3 có 5 cá thể có KG = FF + FS + FS + SS + FS
Kết quả:
+ Cả 3 QT đều có 2 allele F, S
+ QT 2 có số cá thể dị hợp nhỏ nhất
Xác định:
+ Quần thể 1: (dị hợp FS, SS, FS, SS, FS)
tần số F = 3/10 = 0,3.
Quần thể 2: tần số F = 6/10 = 0,6.
Quần thể 3: có F = 5/10 = 0,5
F loài = 1x0,3+15x0,6+15x0,51+15+15= 132575=1335=0,37.
b. Nếu có 1/5 số cá thể của quần thể 1 di cư đến quần thể 2. Các cá thể ở quần thể 2 giao phối ngẫu nhiên thì cấu trúc di truyền ở quần thể 2 sau khi có nhập cư sẽ như thế nào?
+ Sau khi di cư, F = 15x0,3+15x0,615+15=0,45.
Cấu trúc di truyền khi cân bằng: (0,45)2 FF + 2x0,45x0,55FS + (0,55)2SS = 1.







