Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 25)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT51 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Khi theo dõi ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong cánh rừng (do khói đen từ khu công nghiệp) đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi (màu sắc thân) của một loài bướm. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sự thay đổi tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt (%) trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2002, được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: rừng không bị ô nhiễm

Giai đoạn 2: rừng bị ô nhiễm.

Số liệu thu thập được mô tả như biểu đồ bên

 

Các khẳng định sau về kết quả nghiên cứu trên là Đúng hay Sai?

1. Tự luận
1 điểm

a) Trong khu rừng bị ô nhiễm, vỏ cây trong khu rừng có màu đen.

Xem đáp án

đúng. Trong khu rừng bị ô nhiễm, vỏ cây trong khu rừng có màu đen.

2. Tự luận
1 điểm

b) Từ năm 1996, khu rừng bị ô nhiễm.

Xem đáp án

sai. Từ năm 1994, khu rừng bị ô nhiễm.

3. Tự luận
1 điểm

c) Loài chim ăn thịt trên dùng thị giác để tìm kiếm thức ăn.

Xem đáp án

đúng. Loài chim ăn thịt trên dùng thị giác để tìm kiếm thức ăn.

4. Tự luận
1 điểm

d. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể bướm tăng cường tích lũy các biến dị thân có màu sắc sáng nhiều hơn thân có màu sắc tối.

Xem đáp án

sai. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể bướm tăng cường tích lũy các biến dị thân có màu sắc tối nhiều hơn thân có màu sắc sáng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mấu xương nhỏ không còn chức năng. Nhận định sau đây là Sai khi kết luận sự tiến hoá liên quan đến chi của các loài này?

Mấu xương nhỏ không còn chức năng trong cơ thể của rắn.

Có thể là dấu vết của sự tiến hóa từ một tổ tiên có chân sang loài rắn hiện đại không có chân.

Hiện tựng này phản ảnh sự tiến hóa đồng quy.

Trong quá trình tiến hóa, chân của loài rắn bị tiêu giảm do sự thích nghi với môi trường sống.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: C

Mấu xương nhỏ không còn chức năng trong cơ thể của rắn có thể là dấu vết của sự tiến hóa từ một tổ tiên có chân sang loài rắn hiện đại không có chân. Trong quá trình tiến hóa, chân của loài rắn bị tiêu giảm do sự thích nghi với môi trường sống, ví dụ như việc sống trong môi trường hẹp và hiểm trở như các khe và hang đá.

C. Hiện tựng này phản ảnh sự tiến hóa đồng quy. → Tiến hóa phân hóa

Đoạn văn

Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông (trắng, đen, xám) do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có ba allele quy định, tính trạng chiều cao chân do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele quy định. Thực hiện phép lai P và thu được đời con theo bảng dưới đây:

P

Lông đen, chân cao x Lông xám, chân cao

F1

37,5% lông đen, chân cao; 12,5% lông đen, chân thấp; 18,75% lông xám, chân cao

6,25% lông xám, chân thấp; 18,75% lông trắng, chân cao; 6,25% lông trắng, chân thấp

            Cho lai giữa một cá thể có kiểu hình lông đen, chân cao với một cá thể có kiểu hình lông xám, chân cao (P), F1 thu được tỉ lệ:. Biết không xảy ra đột biến, allele trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập nhau. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

6. Tự luận
1 điểm

a) Ở F1, xuất hiện tối đa 9 kiểu gene khác nhau.

Xem đáp án

* Xác định kiểu gene của hai cơ thể mang lai, đối với trường hợp bài toán xét đến nhiều tính trạng và giả thiết đã cho biết tỉ lệ phân li kiểu hình đời con, ta làm 3 bước như sau:

Bước 1: Xét riêng từng tính trạng

- P: đen x xám → F1: đen: xám: trắng = 2: 1: 1

+ P: đen x xám → F1: xuất hiện trắng

→ Trắng lặn hoàn toàn so với đen và xám (1)

+ P: đen x xám → F1: tỉ lệ đen lớn hơn xám

→ Đen trội hoàn toàn so với xám (2)

Từ (1)&(2) suy ra: Đen (A) >> Xám (a) >> Trắng (a1); P: Aa1 x aa1 (3)

- P: Cao x Cao → F1: cao: thấp = 3: 1 

Suy ra: Cao (B) >> Thấp (b); P: Bb x Bb (4)

Bước 2: Lấy tích chung

Từ (3) & (4) suy ra P: (Aa1,Bb) x (aa1,Bb)

Bước 3: Xét và kiểm chứng các phát biểu

Do giả thiết đã cho biết các gene phân li độc lập nhau nên P: Aa1Bb x aa1Bb

* Kiểm chứng các phát biểu

a) sai. Ở F1, xuất hiện tối đa 9 kiểu gene khác nhau.

P: Aa1Bb x aa1Bb = (Aa1 x aa1)(Bb x Bb) → Kiểu gene F1: 4 x 3 = 12 

7. Tự luận
1 điểm

b) Ở F1, các cá thể có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 87,5%. 

Xem đáp án

đúng. Ở F1, các cá thể có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 87,5%. 

- P: Aa1Bb x aa1Bb = (Aa1 x aa1)(Bb x Bb) 

→ Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp F1: 14 x 12 = 18 = 12,5%

- F1: Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp + Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 100%

→ F1: Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 100% - 12,5% = 87,5%

8. Tự luận
1 điểm

c) Chọn ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen, chân thấp ở F1 cho giao phối với nhau, ở đời con các cá thể lông xám, chân thấp chiếm tỉ lệ 18,75%.

Xem đáp án

đúng. Chọn ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen, chân thấp ở F1 cho giao phối với nhau, ở đời con các cá thể lông xám, chân thấp chiếm tỉ lệ 18,75%.

- P: Aa1Bb x aa1Bb = (Aa1 x aa1)(Bb x Bb) → Đen, thấp (A-bb) F1: 1Aabb: 1Aa1bb 

- Đen, thấp F1 x Đen, thấp F1: (12Aabb: 12Aa1bb) x (12Aabb: 12Aa1bb) 

+ Xét phép lai của cặp gene thứ nhất:(12Aa: 12Aa1) x (12Aa: 12Aa1) → F2: a- = 18,75%

+ Xét phép lai của cặp gene thứ hai: bb x bb → F2: bb = 100%

Vậy F2: a-bb = 18,75% x 1005 = 18,75%

9. Tự luận
1 điểm

d) Ở F1, có tối đa 4 kiểu gene quy định các cá thể lông đen, chân cao.

Xem đáp án

đúng. Ở F1, có tối đa 4 kiểu gene quy định các cá thể lông đen, chân cao.

P: Aa1 x aa1 → F1: A- = Aa, Aa1 → 2 kiểu gene

P: Bb x Bb → F1: B- = BB, Bb → 2 kiểu gene

Vậy F1: 2 x 2 = 4 kiểu gene quy định đen, cao.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.

Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin biển đổi glucose thành glycogen chỉ diễn ra ở gan.

Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hai loại hormone insulin và glucagon do gan sản sinh ra.

Xa bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: D

Chú ý:

A. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.

→ Tụy tiết hormone insulin và glucagon

B. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin biển đổi glucose thành glycogen chỉ diễn ra ở gan. → Diễn ra ở gan và tế bào.

C. Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hai loại hormone insulin và glucagon do gan sản sinh ra. → tụy sinh ra

Đoạn văn

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alelle A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, số cây hoa tím ở F4 chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa kháC. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

11. Tự luận
1 điểm

a) Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gene dị hợp tử. 

Xem đáp án

P: 95%A-: 5%aa

F4: 42,5%aa

Gọi tần 1 số kiểu gene Aa ở P là y ta có aa ở F4 = aa (P) + (y - y2n )/2 = 42,5%

(y - y24 )/2 = 42,5% - 5% = 37,5%

 y = 0,8

→ P: 0,15AA: 0,8Aa: 0,05aa

🡪 a) Đúng 

Tần số alelle A ở P = 0,15 + 0,4 = 0,55

12. Tự luận
1 điểm

b) Thế hệ P có tần số A= 0,55.

Xem đáp án

Đúng 

Cấu trúc di truyền ở F3

Aa = 0,823 = 0,1

AA=0,15+ 0,8-0,12 = 0,5

🡪 A- = 0,6; aa = 1 - 0,35 - 0,1 = 0,4

Tỉ lệ cây hoa tím/cây hoa trắng = 0,60,4 = 1,5

13. Tự luận
1 điểm

c) F3 có số cây hoa tím gấp 3 lần số cây hoa trắng.

Xem đáp án

sai. F3 có số cây hoa tím gấp 1,5 lần số cây hoa trắng.

Cấu trúc di truyền F₁: 0,575AA: 0,05Aa: 0,425aa

Tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gene dị hợp trong tổng số cây hoa tím = 0,050,525+0,05 = 223 

14. Tự luận
1 điểm

d) Trong tổng số cây hoa tím F4, cây có kiểu gene đồng hợp chiếm 2/23.

Xem đáp án

sai. Tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gene đồng hợp trong tổng số cây hoa tím = 1 - 223 = 2123

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình minh họa về hai quần xã A và B:

 Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Độ đa dạng của quần xã giả định A và B

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

Trong quần xã A, voi là loài có độ phong phú tương đối cao nhất.

Hai quần xã A và B có độ đa dạng khác nhau.

Quần xã B nhiều khả năng ổn định hơn quần xã A.

Trong quần xã B, chó sói là loài có độ phong phú tương đối cao nhất.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: D

 Hai quần xã có số loài: A có 5 loài, B có 6 loài

Mỗi quần xã đều có 25 cá thể

- Độ phong phú tương đối mỗi loài QX B đồng đều hơn quần xã A  

(Độ phong phú tương đối của loài được biểu thị bằng các chỉ số định tính: hiếm (+), hay gặp (++), gặp nhiều (+++), gặp rất nhiều (++++). Loài có độ phong phú cao là loài có tỉ lệ % số cá thể cao hơn hẳn so với các loài khác trong quần xã)

 Độ đa dạng của quần xã càng cao, tính ổn định càng lớn bởi những loài cùng bậc dinh dưỡng hoặc có mối quan hệ gần gũi có thể thay thế nhau trong lưới thức ăn. Ngược lại,

Đoạn văn

Hình bên mô tả sự thay đối lượng carbon giải phóng từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và lượng carbon tăng thêm hằng năm trong khí quyển của Trái Đất qua các năm kể từ năm 1958 đến năm 1992. Mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

16. Tự luận
1 điểm

a) Sự gia tăng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch là một trong những nguyên nhân làm thay đổi lượng carbon tăng thêm trong khí quyển trong giai đoạn từ (1) đến (2).

Xem đáp án

đúng.  Sự gia tăng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch là một trong những nguyên nhân làm thay đổi lượng carbon tăng thêm trong khí quyển trong giai đoạn từ (1) đến (2).

17. Tự luận
1 điểm

b) Trong thời gian nghiên cứu, lượng carbon trong khí quyển không ngừng tăng.

Xem đáp án

sai. Lượng carbon trong khí quyển không tăng thêm trong thời gian nghiên cứu.

18. Tự luận
1 điểm

c) Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch, trồng rừng là một số biện pháp góp phần làm giảm lượng carbon trong khí quyển.

Xem đáp án

đúng. Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch, trồng rừng là một số biện pháp góp phần làm giảm lượng carbon trong khí quyển.

19. Tự luận
1 điểm

d) Lượng carbon hấp thụ lại từ khí quyển tại thời điểm tương ứng với điểm (3) là cao hơn tại thời điểm tương ứng với điểm (1).

Xem đáp án

sai. Lượng carbon hấp thụ lại từ khí quyển tại thời điểm tương ứng với điểm (3) là thấp hơn tại thời điểm tương ứng với điểm (1).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:

Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1) 

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.

Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.

Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và đây là kiểu cách li sau hợp tử.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: A

 A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. → bằng tự đa bội = đa bội hóa cùng nguồn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, ở giai đoạn tách dòng vector và gene cần chuyển/gene ngoại lai, nhận định nào sau Sai?

Tách đoạn DNA/gene mã hoá protein mong muốn/ngoại lai có thể từ tế bào cho.

Gene mã hoá protein mong muốn cần chuyển có thể tổng hợp nhân tạo.

Vector cần chuyển có thể là bộ gene của người.

Tách lấy vetor từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: A – B - D

Chú ý giai đoạn tách dòng vector và gene cần chuyển/gene ngoại lai

+ Tách đoạn DNA/gene mã hoá protein mong muốn/ngoại lai (lấy từ tế bào cho hoặc tổng hợp nhân tạo)

+ Tách lấy vetor từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn (phổ biến nhất), DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men,...

KẾT LUẬN:

C. Vector cần chuyển có thể là bộ gene của người.

→ lấy vetor từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn (phổ biến nhất), DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men,... có thể một gene hay vài gene nào đó chứ không thể đưa cả bộ gene người đưa vào sing vật khác được

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cung cấp 

nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.

nguyên liệu tái tổ hợp cho tiến hóa.

biến dị không di truyền cho tiến hóa.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến mấy dạng đột biến cấu trúc NST. Nhận định sau đây đúng với hình này? 

 Nhận định sau đây đúng với hình này?  (ảnh 1)

Do sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.

Do một đoạn NST đứt ra và quay 180 độ và gắn lại vị trí đó tạo ra đột biến đảo đoạn.

Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG.

Kết quả đột biến tạo ra NST chưa 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

A. Do sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng. → dẫn đến mất đoạn và lặp đoạn.

C. Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG → NST vẫn mang gene GF.

D. Kết quả đột biến tạo ra NST chưa 2 gene GF không còn khả năng hoạt động nữa. → vẫn có thể hoạt động bình thường.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài và nhiều loài đa thực (sử dụng nhiều loài làm thức ăn) thì

lưới thức ăn càng trở nên đơn giản và tính ổn định của hệ sinh thái càng thấp.

lưới thức ăn càng trở nên đơn giản và tính ổn định của hệ sinh thái càng cao.

lưới thức ăn càng trở nên phức tạp và tính ổn định của hệ sinh thái càng cao.

lưới thức ăn càng trở nên phức tạp và tính ổn định của hệ sinh thái càng thấp.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình mô tả hệ dẫn truyền tim sau đây:

 Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất

Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ

Bó His và mạng lưới Purkinje làm nhiệm vụ dẫn truyền và tăng tần số xung thần kinh.

Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ → Tâm nhĩ co → Lan truyền đến nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje → Lan khắp cơ tâm thất → Tâm thất co.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu BbDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?

1:1:1.

1:2:1:1.

4:4:1:1.

3:2:2:1.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: A

1TBSD ♀ (2n = BbDd) 

            TH1 (SX1): cho 1 giao tử = BD hoặc bd 

            TH2 (SX2): cho 2 giao tử = Bd hoặc bD 

Vậy 3 TBSD cái trên

BD

bd

Bd

bD

KL

3

0

0

0

BD = 3

2

1

0

0

BD : bd = 2:1

1

1

1

0

BD : bd : Bd = 1:1:1

Nên các TL giao tử có thể là = 1:1:1

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật có hiện tượng tụ họp thành bầy đàn để săn mổi, chống lại kẻ thù, sinh sản. Đây thể hiện mối quan hệ gì?

Cạnh tranh cùng loài.

Hỗ trợ cùng loài.

Kí sinh cùng loài.

Vật ăn thịt và con mồi.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene có mặt 2 allele A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gene có một trong hai allele A hoặc B hoặc thiếu cả 2 allele thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gene quy định, D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với d quy định dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gene với nhau, thu được F2 gồm 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép, 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn, 25,5% hoa trắng, dạng kép, 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Biết rằng, các quá trình diễn ra bình thường.

Nếu một tế bào cơ thể F1 giảm phân bình thường, các hình vẽ sau đây là tế bào đang ở phân bào giảm phân:

Hình nào sau đây là sai về một tế bào cơ thể F1 đang ở một giai đoạn phân bào giảm phân? (ảnh 1)

Hình nào sau đây là sai về một tế bào cơ thể F1 đang ở một giai đoạn phân bào giảm phân?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Theo giả thiết: 

            + màu sắc: A-B-: hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng; 2 gene này phân ly độc lập.

            + dạng hoa: D (kép) >> d (hoa đơn)

            F1 × F1: (AaBb, Dd) × (AaBb, Dd) → F2: (lấy kiểu hình đỏ, kép hay đỏ, đơn để phân tích; không lấy kiểu hình có trắng phân tích); A-B-D-  = 0,495 

            (Bb, Dd) × (Bb, Dd) → F2: B-D- = 0,495A- = 0,4950,75= 0,66   

            → bbdd = 0,66 - 0,5 = 0,16 = 0,4 (b, d)/F1 × 0,4 (b, d)/F1

            Mà: F1(Bb, Dd) cho giao tử (b, d) = 0,4 > 25% là giao tử liên kết.

            F1: BDbd, (f = (0,5 - 0,4).2 = 20%)

            Vậy F1: AaBDbd, (f = (0,5 - 0,4).2 = 20%)

            hoặc F1: ADadBb,  f = 20%

Xác định tế bào các giai đoạn:

Hình nào sau đây là sai về một tế bào cơ thể F1 đang ở một giai đoạn phân bào giảm phân? (ảnh 2)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:

(1) Quần xã đỉnh cực.             (2) Quần xã cây gỗ lá rộng.  (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.

(3) Quần xã cây thân thảo.      (4) Quần xã cây bụi.

Trình tự đúng của các giai đoạn là

(5) → (3) → (2) → (4)→ (1).

(5) → (3) → (4) → (2)→ (1).

(5) → (2) → (3) → (4)→ (1).

(1) → (2) → (3) → (4)→ (5)

Xem đáp án

ĐÁP ÁN : B

Khởi đầu môi trường đã có 1 quần xã sinh vật từng sống (giai đoạn đầu) → Tiếp theo là 1 dãy các quần xã tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) → Kết quả hình thành quần xã ổn định hoặc quần xã bị suy thoái (giai đoạn cuối).

            Ví dụ diễn thế thứ sinh dẫn đến hình thành quần xã ổn định:

            (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm (cỏ dại,…) → (3) Quần xã cây thân thảo → (4) Quần xã cây bụi → (2) Quần xã cây gỗ lá rộng → (1) Quần xã đỉnh cực

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

 Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào? (ảnh 1)

Dịch mã tổng hợp polypeptid, theo nguyên tắc bổ sung

Phiên mã của gene, theo nguyên tắc bổ sung

Nhân đôi DNA theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.

Điều hòa hoạt động gene.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

 Media VietJack

Tiến hóa hóa học.

Tiến hóa tiền sinh học.

Tiến hóa sinh học.

Tiến hóa hậu sinh học.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: A 

 Quá trình tiến hoá hoá học diễn ra theo một trình tự gồm hai giai đoạn chính:

- Tổng hợp hoá học các phân tử hữu cơ nhỏ từ các chất vô cơ.

- Phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns và được tóm tắt bằng sơ đồ sau đây:

Nhận định nào sau đây Sai? (ảnh 1)

 Nhận định nào sau đây Sai?

Mẹ xanh con 100% xanh, mẹ trắng con 100% mà không lệ thuộc gì vào cây bố.

Mẹ đốm con sinh ra có 3 loại cành lá theo tỉ lệ 1:1:1.

Màu sắc lá là do gene ở lục lạp, nếu lá xanh do gene tổng hợp được enzyme chuyển hóa tạo diệp lục.

Màu sắc lá là do gene ở lục lạp, nếu lá trắng do gene đột biến không tổng hợp được enzyme chuyển hóa tạo diệp lục.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

++  Tế bào/cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường; 

++ Tế bào/cây lá trắng có lục lạp mang allele bị đột biến → diệp lục không tạo ra → lá màu trắng

++ Tế bào/cây lá khảm có 2 loại lục lạp: loại lục lạp bình thường và lục lạp chứa allele đột biến

++ Giao tử đực hầu như không truyền tế bào chất cho hợp tử. 

++ Gene ở tế bào chất/ty thể, lục lạp con nhận được là do mẹ cho 

            => Gọi là di truyền tế bào chất hay di truyền ngoài nhân.

Như vậy, đời con chỉ nhận các gene trong tế bào chất của giao tử cái nên Correns gọi hiện tượng di truyền này là di truyền tế bào chất hay di truyền ngoài nhân. 

 B. Mẹ đốm con sinh ra có 3 loại cành lá mà cũng không lệ thuộc cây bố.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

A. → sai. Triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn (khó đào thải alen lặn vì nó ở trạng thái dị hợp không bị đào thải).

            B. → đúng. Khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

            C. → sai. Không triệt để khỏi quần thể nếuđó là alen trội (dễ đào thải hoàn toàn. Vì tất cả alen trội đều biểu hiện ra kiểu hình mà cltn tác động lên kiểu hình).

            D. → sai. Khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội. (Alen trội có hại đào thải nhanh và triệt để)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá amini acid phenylalanine. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này:

 Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: (ảnh 1)

            Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi 

gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.

gene trội trên nhiễm sắc thể thường.

gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

Dựa trên phả hệ chúng ta đánh số để dễ thấy

Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: (ảnh 2)

+ 1, 2: (bình thường = BT) → sinh con 4: (bệnh) ⇒ BT (A) > bệnh (a)

            + Bố 1 (bình thường: thuộc kiểu hình trội) mà sinh con gái 4 (bệnh: thuộc kiểu hình lặn) ⇒ gene (B, b) không thể trên X ⇒ trên (A, a) trên NST thường.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các thông tin ở bảng dưới đây: 

Loài

Lúa

Chuột

Rắn

Diều hâu

Năng suất sinh học (Calo)

2,2 × 106

1,1 × 104

1,25 × 103

0,5 × 102

Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu phần trăm (%)?Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án

Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

H (%) = [(0,5 × 102) / (1,25 × 103)] x 100%= 4%

Đáp án: 4

36. Tự luận
1 điểm

Ở rùa, nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến tỉ lệ con đực : con cái nở ra từ trứng. Đồ thị hình bên thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ ấp trứng và tỉ lệ nở ra rùa cái. Theo đồ thị, nhiệt độ ấp trứng bao nhiêu (°C) thì sẽ nở ra 80 con rùa đực và 20 con rùa cái?

Theo đồ thị, nhiệt độ ấp trứng bao nhiêu (°C) thì sẽ nở ra 80 con rùa đực và 20 con rùa cái? (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo đồ thị, nhiệt độ ấp trứng là 27°C thì sẽ nở ra 80 con rùa đực và 20 con rùa cái?

Đáp án: 27

37. Tự luận
1 điểm

Trong các nhân tố tiến hóa sau: chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alelle, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?

Xem đáp án

Nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alelle, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể bao gồm chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene và phiêu bạt di truyền.

Đáp án: 4

38. Tự luận
1 điểm

Đồ thị bên mô tả quá trình phân bào ở một tế bào thực vật, biết rằng hàm lượng DNA có trong tế bào lưỡng bội (2n) là 7,4 pg. Hãy xác định hàm lượng DNA có trong mỗi tế bào con là bao nhiêu (pg)?
Hãy xác định hàm lượng DNA có trong mỗi tế bào con là bao nhiêu (pg)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Quá trình phân bào trên là quá trình giảm phân

🡪Hàm lượng DNA có trong mỗi tế bào con bị giảm đi 1 nữa so với tế bào mẹ

7,42 = 3,7 pg.

Đáp án: 3,7

39. Tự luận
1 điểm

Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do đột biến gene lặn trên NST X quy định. Một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ nam nữ = 1:1. Trong số những người nam, tỉ lệ người bị bệnh là 0,08. Trong số những người nữ, tỉ lệ người không bị bệnh mang alelle bệnh là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là 

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q 🡪 q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là 

2pq = 2 x 0,08 x 0,92 = 0,1472 = 14,7% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 14,7

40. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alelle b quy định hạt trắng. Gene A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gene chứa A- sẽ cho hạt trắng); Alelle lặn a bị át chế và không có chức năng. Gene D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle d quy định hoa hồng. Gene A và D cùng nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể, gene B nằm trên cặp nhiễm sắc thể khác. Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gene tự thụ phấn, thu được đời F1 có 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình hạt vàng, hoa hồng chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân giao tử đực và cái là như nhau.Tính xác suất để thu được cá thể có kiểu hình hạt trắng, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án

* A-B-, A-bb, aabb: quy định hạt trắng; aaB- quy định hạt vàng.

* D- : quy định hoa đỏ; dd: quy định hoa hồng.

- Kiểu hình hạt vàng, hoa hồng (kiểu gene aDa- bb) chiếm tỉ lệ 5,25% = 0,0525.

  Kiểu gene (aDa-) có tỉ lệ = 0,0525 : 14 = 0,21.

  Kiểu gene đồng hợp lặn (adad) có tỉ lệ = 0,25 - (aDa-)

                                                          = 0,25 - 0,21 = 0,04.   

Kiểu gene (adad) có tỉ lệ = 0,04. => Tần số hoán vị f = 0,2 = 20%

- Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gene tự thụ phấn nên ở cặp gene Bb khi tự thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiểu hình B- = 34 

Ở cây hạt trắng, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene là A-B-D và A-bbD- và aabbD-.

Tính tỉ lệ:

- Tỉ lệ của kiểu hình A-B-D- = (A-D-)x(B-)

                                               = (0,5 + 0,04) x 34 = 0,405    

- Tỉ lệ của kiểu hình A-bbD- = (A-D-)x(bb)

                                               = (0,5 + 0,04) x 14 = 0,135.  

- Tỉ lệ của kiểu hình aabbD- = (aaD-)x(bb)

                                              = (0,25 - 0,04) x 14 = 0,0525.

Tổng tỉ lệ của kiểu hình hạt trắng, hoa đỏ

 = 0,405 + 0,135 + 0,0525 = 0,5925 = 59,3 % (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án: 59,3