Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 24)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Các phân tử sinh học có thể được nhận biết bằng thí nghiệm với thuốc thử đặc trưng.
- Nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion Cu2+ tạo thành phức chất có màu tím.
- Để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao. Hình dưới đây mô tả tóm tắt các thí nghiệm nhận biết các phân tử trên.

a) Dung dịch M chứa protein.
đúng. Dung dịch M chứa protein.
b) Dung dịch N chứa glucose.
đúng. Dung dịch N chứa glucose
d) Thí nghiệm 2 cần tiến hành ở nhiệt độ thường.
sai. thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ cao vì để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao.
c) Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
sai. Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi. Cụ thể: thí nghiệm 1 mô phỏng nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion Cu2+ tạo thành phức chất có màu tím). Mà dung dịch amino acid tự do không chứa các liên kết peptide nên phức chất màu tím không hình thành.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dòng gene có ảnh hưởng như thế nào đối với quần thể?
Thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng giảm.
Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng ít.
Dòng gene làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Chọn A
Nghiên cứu sự di truyền của bốn giống ngô có các kiểu gene như bảng dưới đây:
Giống | No (1) | No (2) | No (3) | No (4) |
Kiểu gene | AABbDd | AAbbDD | aaBBdd | Aabbdd |
Quy ước: A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với a hạt nhỏ; B quy định hạt đầy trội hoàn toàn so với b hạt lép ; D quy định khả năng chống sâu bệnh trội hoàn toàn so với d không có khả năng chống chịu sâu bệnh. Các alelle trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phát biểu nào sau đây không đúng?
a) Để tạo ưu thế lai cao nhất và sử dụng ở F1 nhà chọn giống cho lai giữa giống (2) và (3) với nhau.
đúng. Để tạo ưu thế lai cao nhất và sử dụng ở F1 nhà chọn giống cho lai giữa giống (2) và (3) với nhau: AabbDD x aaBBdd 🡪 F1: AaBbDd dị hợp tất cả các cặp gene (giả thuyết siêu trội).
b) Trong số các giống trên giống (2) và giống (4) là giống có đặc tính di truyền ổn định nhất.
sai. Trong số các giống trên giống (2) AAbbDD có kiểu gene thuần chủng, giống (4) Aabbdd có kiểu gene không thuần chủng. Do vậy chỉ có giống (2) thuần chủng mới có đặc tính di truyền ổn định nhất còn giống (4) thì không.
c) Giả sử tính trạng hạt tròn, đầy và khả năng chống chịu sâu bệnh là tính trạng tốt các nhà chọn giống có thể tiến hành nuôi cấy hạt phấn của giống (1).
đúng. Giả sử tính trạng hạt tròn, đầy và khả năng chống chịu sâu bệnh là tính trạng tốt các nhà chọn giống có thể tiến hành nuôi cấy hạt phấn của giống (1). Trong số 4 giống, chỉ có giống (1): AABbDd có thể giảm phân tạo giao tử ABD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó xử lí conxisin thành cây lưỡng bội có kiểu gene AABBDD mang đầy đủ các tính trạng tốt (hạt tròn, đầy và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt)
d) Sau khi tạo ưu thế lai giữa giống (2) và giống (3) các nhà khoa học có thể nhân giống nhanh và tránh hiện tượng thoái hóa giống ở F1 bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
đúng. Sau khi tạo ưu thế lai giữa giống (2) và giống (3) các nhà khoa học có thể nhân giống nhanh và tránh hiện tượng thoái hóa giống ở F1 bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
🡪 AabbDD x aaBBdd 🡪 F1: AaBbDd bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra thế hệ con hàng loạt cá thể có kiểu gene giống bố mẹ 🡪 tránh hiện tượng thoái hóa giống
Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

Tạo plasmid.
Tạo Thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
ĐÁP ÁN: C
Tách dòng vector và gene cần chuyển/gene ngoại lai
+ Tách đoạn DNA/gene mã hoá protein mong muốn/ngoại lai (lấy từ tế bào cho hoặc tổng hợp nhân tạo)
+ Tách lấy vetor từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn (phổ biến nhất), DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men,...
Tạo DNA tái tổ hợp:
Các loại enzyme:
+ Enzyme cắt giới hạn (restrictase/endonuclease): cắt hai mạch của phân tử DNA của tế bào cho/DNA ngoại lai/ gene ngoại lại và thể truyền (vector)→ tạo đầu dính (có trình tự nucleotide bổ sung)
+ Enzyme nối (ligase): nối DNA tế bào cho với thể truyền → DNA tái tổ hợp (DNATTH)
Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha. Dựa vào sơ đồ cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha co dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
Đúng
b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ – thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
Đúng
c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
Sai. Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
d) Ở pha (1), cả 4 tâm đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra
Đúng
Cho các ví dụ sau: Cá ép E (Echeneis naucrates) có đĩa hút trên đỉnh đầu để bám chặt vào vật chủ (F). Nhờ đó, chúng được bảo vệ khỏi các loài cá dữ, được di chuyển nhanh nhờ vật chủ và có thể ăn thức ăn thừa của vật chủ. Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Quan hệ giữa E và F là quan hệ hợp tác.
Mối quan hệ giữa E và F thuộc nhóm quan hệ đối địch giữa các loài.
Nếu tách E ra khỏi thì F ảnh hưởng đến sức sống, ..
Nếu không có F thì E ảnh hưởng còn F không ảnh hưởng gì.
ĐÁP ÁN: D
A. Quan hệ giữa E và F là quan hệ hợp tác. → hội sinh
B. Mối quan hệ giữa E-F thuộc nhóm quan hệ đối địch giữa các loài. → hỗ trợ
C. Nếu tách E ra khỏi thì F ảnh hưởng đến sức sống, .. → E ảnh hưởng chứ F không ảnh hưởng gì.
D. Vì đây thuộc quan hệ hội sinh: Trong kiểu quan hệ này chỉ có một loài được lợi, còn về cơ bản, loài kia không được lợi, cũng không bị hại.
Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Hình 6 thể hiện sự thay đổi mức độ che phủ của một số loài điển hình, hàm lượng chất thải, mật độ ốc/m2 và độ giàu loài trong quần xã trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Biết rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc của quần xã.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?
a) Ốc bươu vàng sử dụng lúa nước, bèo tấm và tảo làm thức ăn. Bèo tấm và tảo là thức ăn chủ yếu của ốc bươu vàng.
Sai
-Từ ngày 0 đến ngày 20, số lượng bèo tấm và tảo tăng cao do số lượng cá thể (độ che phủ) của lúa nước giảm 🡪 giảm cạnh tranh. Sau đó từ ngày 20 đến ngày 60, do mật độ ốc ngày càng cao 🡪 thiếu thức ăn 🡪 chuyển sang ăn cả bèo và tảo 🡪 số lượng bèo tấm và tảo giảm mạnh.Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp (giảm sản lượng lúa) cũng như môi trường sinh thái bản địa (gây ô nhiễm môi trường nước, gây giảm số lượng loài trong quần xã 🡪 giảm đa dạng sinh học). Biện pháp: Bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu (loài thiên địch) của ốc bươu vàng.
b) Từ ngày 0 đến 20 ngày số lượng bèo tấm và tảo tăng cao do giảm sự cạnh tranh với lúa nước.
Đúng
c) Mật độ ốc tăng cao là nguyên nhân làm số lượng bèo tấm và tảo giảm mạnh từ ngày 20 đến ngày 60.
Đúng
d) Sau thu hoạch, bổ sung thiên địch như thả vịt ăn ốc để hạn chế sự phá hoại của ốc ở lứa sau.
Đúng
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
ĐÁP ÁN: C
TB nhân sơ (3,5 tỉ năm)
→ Đơn bào nhân sơ (2 tỉ năm)
→ Đơn bào nhân thực (1 tỉ năm)
→ Đa bào nhân thực (700 triệu năm)
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của phiêu bạt di truyền.
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật
ĐÁP ÁN: C
A. → sai. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí. (Quá trình hình thành loài có thể cùng và khác khu vực địa lý).
B. → sai. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất. (Nhanh nhất là con đường lai xa và đa bội hóa).
C. → đúng. Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của phiêu bạt di truyền. (Trong các khu vực địa lý khác nhau có thể chịu sự tác động của phiêu bạt di truyền khác nhau).
D. → sai. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật (chủ yếu diễn ra ở thực vật).
Đây là một giai đoạn trong pha tối ở thực vật C4/CAM, nguyên liệu giai đoạn này là chất hữu cơ [1] có tên gọi là gì?
![Đây là một giai đoạn trong pha tối ở thực vật C4/CAM, nguyên liệu giai đoạn này là chất hữu cơ [1] có tên gọi là gì? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/12-1739880705.png)
Phosphoenolpyruvate (PEP).
Oxaloacetate hay oxaloacetic acid (OAA).
Pyruvic acid/ pyruvate.
MA (malic acid hay malate)
ĐÁP ÁN: B
CHÚ Ý: GIAI ĐOẠN CỐ ĐỊNH CO2 KHÍ QUYỂN
GĐ1: giai đoạn cố định CO2 khí quyển ở pha tối ở thực C4/CAM: phosphoenolpyruvate hay phosphoenolpyruvic acid (PEP) → oxaloacetate
hay oxaloacetic acid (OAA)
GĐ 2: giai đoạn khử OAA
Oxaloacetate hay oxaloacetic acid (OAA) → MA (malic acid hay malate)
GĐ 3: Tái CO2 để thực hiện tái cố định CO2 theo chu trình Calvin
MA (malic acid hay malate) → Pyruvic acid/ pyruvate + CO2
GĐ 4: Tái sinh chất nhận PEP
Pyruvic acid/ pyruvate + ATP → phosphoenolpyruvate hay phosphoenolpyruvic acid (PEP)
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
ĐÁP ÁN: C
A. giao phối không ngẫu nhiên → không làm thay đổi tần số alen
B. chọn lọc tự nhiên → Chọn lọc và giữ lại những alen có lợi (do chọn lọc kiểu hình có lợi với điều kiện môi trường).
C. phiêu bạt di truyền → làm cho alen có lợi hoặc có hại đều có thể bị đào thải hoàn toàn và kiểu tác động này chỉ có ở yếu tố ngẫu nhiên
D. đột biến → làm thay đổi tần số alen. Đột biến không có vai trò chọn lọc.
Tìm hiểu cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở sinh vật theo sơ đồ minh họa.

Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Ruồi giấm có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Ruồi cái có 4 cặp NST tương đồng, ruồi đực có 3 cặp NST tương đồng.
Ruồi đực, kí hiệu nhân lưỡng bội là: 2n = 6A + XY.
Xét NST giới tính, con đực giảm phân có đột biến cặp NST giới tính cho 4 loại giao tử.
ĐÁP ÁN: D
1/ Ruồi giấm có bao nhiêu cặp NST?
Có 4 cặp NST.
2/ Cặp NST giới tính của ruồi cái và đực là gì?
Ruồi cái: XX, ruồi đực: XY
3/ Ruồi cái và đực có bao nhiêu cặp NST tương đồng?
Ruồi cái: 4 cặp NST tương đồng (6A + XX)
Ruồi đực: 3 cặp NST tương đồng (6A + XY)
4/ Tỷ lệ đực cái ở đời con như thế nào? Vì sao?
+ đực : cái = 1:1
+ Vì con đực cho giao tử mang NST giới tính X:Y = 1:1
+ Trong khi con cái cho 100% giao tử X → con 50%XX: 50% XY
5/. Xét NST giới tính, con cái giảm phân có đột biến cặp giới tính cho 3 loại giao tử .→ 3 loại: 1 giao tử bình thường X và 2 giao tử đột biến XX, O.
Xét NST giới tính, con đực giảm phân có đột biến cặp giới tính cho 6 loại giao tử. → 6 loại:
+ 2 giao tử bình thường X, Y
+ 4 giao tử đột biến XX, YY, XY, O.
Hình (a) mô tả tóm tắt bao nhiêu cơ chế di truyền sau đây:

Nhận định sau đây sai về hình này?
Nhân đôi của DNA.
Phiên mã.
dịch mã.
Phiên mã ngược.
Đáp án: D
1. Nhân đôi
2. phiên mã
3. dịch mã
Có 1 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu Bb, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?
1:1.
1:1:1:1.
3:3:1:1.
Một loại trứng.
ĐÁP ÁN: D
1TBSD ♀ (2n = Bb) TH1: cho 1 giao tử = B hoặc b |
Vậy 1TBSD ♀ trên cho 1 loại giao tử = 100% 1 loại = 1
Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo
được sinh ra từ đảo.
có nguồn gốc từ tự nhiên.
có nguồn gốc từ đất liền.
xuất hiện ngẫu nhiên.
Chọn C
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp sau đây:

Nhận định sau đây về đồ thị này là đúng?
Hiệu quả quang hợp cực đại chính là cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị lớn nhất.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
Cường độ quang hợp lệ thuộc vào cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có trong khôn khí.
ĐÁP ÁN: IV.
A. Hiệu quả quang hợp cực đại chính là cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
→ là cường độ quang hợp đạt giá trị lớn nhất.
B. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ
→ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
C. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
→ cường độ quang hợp đạt giá trị lớn nhất
Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
1. quan hệ giữa rệp cây và cây có múi. 2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi.
3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi. 4. quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây.
Câu trả lời theo thứ tự sau đây Đúng:
1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hội sinh; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt - con mồi.
1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt - con mồi.
1. Quan hệ kí sinh; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt - con mồi.
1. Quan hệ kí sinh; 2. hội sinh; 3. động vật ăn thịt - con mồi; 4. cạnh tranh.
ĐÁP ÁN : C
Quần xã: Kiến đỏ đuổi kiến hôi, tiêu diệt sâu và rệp cây.
Kiến hôi đưa rệp lên chồi non.
Rệp lấy nhựa cây và thải ra đường cho kiến hôi ăn.
Như vậy:
1. quan hệ giữa rệp cây và cây có múi → quan hệ kí sinh - vật chủ ∈ đối kháng.
2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi → quan hệ hợp tác ∈ hỗ trợ.
3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi→ quan hệ cạnh tranh khác loài ∈ đối kháng.
4. quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây → quan hệ vật ăn thịt -con mồi ∈ đối kháng.
Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây đúng về nhân số hữu sinh?
Gồm là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo các mối quan hệ trong hệ sinh thái.
Gồm là các loài sinh vật sống khác môi trường tạo các mối quan hệ trong hệ sinh thái..
Con người không phải là nhân tố hữu sinh, vì con người tác động đến sinh vật và vật vô sinh.
Con người là nhân tố thứ 3 và nhân tố cao nhất, vì con người tác động đến sinh vật và vật vô sinh.
ĐÁP ÁN: A
Nhân tố hữu sinh là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt - con mồi,... Trong nhóm nhân tố hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn đến cả nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Ở người, bệnh Phenylketonuria do một trong hai alen của gene năm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gene nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đỉnh qua hai thê hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thê hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên, nhận định nào sau đây Sai?
Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4
Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bàng 1/4
Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12.
Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 5/6.
ĐÁP ÁN: D
D. Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.
Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến:
Cặp NST giới tính XX của mẹ sau khi tự tái bản không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX.
Cặp NST giới tính của bố sau khi tự tái bản không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY.
Cặp NST giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY.
Cặp NST giới tính XY sau khi tự tái bản không phân ly ở kỳ sau của phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY.
Chọn B
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2II
[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.
Trong 4 tế bào sinh ra ở [5]. Số tế bào đột biến chiếm 50%.
2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n+1) NST kép và (n-1) NST kép.
ĐÁP ÁN: D
Chú ý:
- [1] là sự không phân li của cặp NST kép ở KS giảm phân 1. → đột biến ở KS1
- [2] là 2 tế bào con sinh ra từ giảm phân 1:
+ TB 1: (n+1) NST kép
+ TB 2: (n-1) NST kép
- [3] là kì giữa giảm phân 2.
- [4] kì sau giảm phân 2 (phân li bình thường)
- [5] tạo 4 tế bào đơn bội:
+ 2 tế bào đột biến (n+1)
+ 2 tế bào đột biến (n-1)
Là quá trình tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật và môi trường được gọi là
chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
chu trình biến đổi chất trong sinh vật.
chuyển hóa các chất từ sinh vật ra môi trường.
chu trình sinh - địa – hoá.
Chọn D
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Quá trình hình thành loài mới từ một quần thể gốc ban đầu diễn ra theo sơ đồ dưới đây:

Hãy cho biết giai đoạn nào có sự tác động của các nhân tố tiến hoá.
Các nhân tố tiến hoá tác động vào giai đoạn 2 trong sơ đồ tạo nên sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể gốc ban đầu.
Đáp án: 2
Một loài động vật, xét 3 gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gene 1 - gene 2 - gene 3. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene đồng hợp tử về cả 3 cặp gene?
Số KG đồng hợp tử về tất cả các gene: 2 x 2 x 2 = 8 KG
Đáp án: 8
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cặp vợ chồng số III2 và III3 sinh 2 người con, xác suất để chỉ có 1 đứa bị bệnh là bao nhiêu?

- Ở cặp vợ chồng số I1 và I2 không bị bệnh nhưng sinh con gái (số II3 ở thế hệ thứ II) bị bệnh, chứng tỏ bệnh go gene lặn quy định và không liên két với giới tính, gene nằm trên NST thường.
- Quy ước: A không quy định bệnh; a quy định bệnh.
Xác định kiểu gene của vợ chồng số III2 và III3
- Người số III2 không bị bệnh nhưng có mẹ (số II3) bị bệnh nên người số III2 có kiểu gene Aa.
→ Người chồng (số III2) có kiểu gene Aa
- Người só III3 có em gái (số III4) bị bệnh nên kiểu gene của người số III3 là (2/3 ♀Aa)
Kiểu gene của cặp vợ chồng này là (♂Aa x 2/3 ♀Aa)
🡪 Cặp vợ chồng này có kiểu gene là [ 2/3 x (♂Aa x ♀Aa) ]
→Khi vợ chồng có kiểu gene ♂Aa x ♀Aa thì sẽ sinh con bị bệnh với tỉ lệ =1/4; sinh con không bị bệnh với tỉ lệ = 3/4
🡪 Xác suất để cặp vợ chồng số III2 và III3 sinh 2 người con, chỉ có 1 đứa bị bệnh là
![]()
Đáp án: 0,25
Trong số các hormone sinh trưởng ở thực vật sau: Auxin, Gibberellin, Cytokinin, Abscisic acid, Ethylene. Có bao nhiêu loại hormone ức chế?
Loại hormone ức chế là Abscisic acid, Ethylene.
Đáp án: 2
Lai hai cá thể ruồi giấm (P) đều dị hợp về 2 cặp gene, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene (%)?

Hình bên mô tả ba kiểu phân bố cá thể của quần thể trong môi trường thuộc ba loài giả định trong diện tích như nhau là 10m2. Số lượng cá thể của kiểu phân bố thể hiện hiệu quả nhóm là bao nhiêu? (mỗi kí hiệu trong hình biểu thị 1 cá thể).

Kiểu phân bố thể hiện hiệu quả nhóm là kiểu phân bố theo nhóm, có số lượng cá thể là 8.
Đáp án: 8







