Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 22)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Đồ thị:

 

 Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí. 

1. Tự luận
1 điểm

a)  Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5.

Xem đáp án

Đúng.

Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5.

2. Tự luận
1 điểm

b) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L.

Xem đáp án

Đúng.

thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L. 

3. Tự luận
1 điểm

c) Thể tích khí cặn ở mô phổi là thể tích còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức.

Xem đáp án

Sai.

Thể tích khí cặn ở mô phổi là thể tích còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức:

Người bị rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ trong lồng ngực → tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí trở nên trầm trọng hơn khi người này thở ra gắng sức do tăng áp suất âm khoang màng phổi → lưu lượng dòng khí bị giảm vào pha xuống của đồ thị → giảm dung tích sống nhưng tăng thể tích khí cặn trong phổi. 

4. Tự luận
1 điểm

d) Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp → phổi bị giảm khả năng dãn nở (mức co hồi của phổi cao) → lưu lượng dòng khí hít vào ít do phổi nở kém, phổi co hồi nhiều nên thể tích khí cặn ở phổi thấp hơn bình thường → giảm cả dung tích sống và giảm thể tích khí cặn trong phổi. 

Xem đáp án

Sai.

Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp → phổi bị giảm khả năng dãn nở (mức co hồi của phổi cao) → lưu lượng dòng khí hít vào ít do phổi nở kém, phổi co hồi nhiều nên thể tích khí cặn ở phổi thấp hơn bình thường → giảm cả dung tích sống và giảm thể tích khí cặn trong phổi. 

+ Người có tình trạng xuất tiết dịch làm hẹp lòng các phế quản nhỏ → làm tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ trong lồng ngực → có rối loạn I. 

+ Người có tình trạng tăng áp lực thủy tĩnh ở mao mạch phổi → dịch từ huyết tương tràn vào dịch kẽ làm tăng khoảng cách khuếch tán của chất khí trao đổi ở phổi → không ảnh hưởng đến khả năng thông khí theo hai dạng nói trên → không có rối loạn I và II.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn?

Các loài trong hệ sinh thái luôn có mối quan hệ dinh dưỡng nhau.

Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích.

Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn tiêu thụ mắt xích sau đó và bị mắt xích phía trước tiêu thụ.

Mắt xích càng cuối chuỗi thương có mức năng lượng cao nhất.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

 Các loài trong chuỗi thức ăn sắp xếp tương tự như một chuỗi xích, trong đó mỗi loài là một mắt xích. Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn tiêu thụ mắt xích trước đó và bị mắt xích phía sau tiêu thụ. Có hai loại chuỗi thức ăn: loại khởi đầu bằng sinh vật sản xuất và loại khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ

Đoạn văn

Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng operator (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng operator và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hình .  

 

Biết rằng protein điều hoà dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên kết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.

6. Tự luận
1 điểm

a) Trình tự O2 có vai trò quan trọng hơn so với O3

Xem đáp án

Sai.

Khi chỉ có O2 hoặc O3:

   Dựa trên chủng kiểu dại: O3 > O2

   Dựa trên chủng đb: O3 ≈ O2

7. Tự luận
1 điểm

b) Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế. 

Xem đáp án

Sai.

- Trình tự O1. Vì so sánh giữa các tổ hợp chỉ có một trình tự đơn lẻ (4, 6, 7) với tổ hợp không có trình tự nào (8) ta thấy mức ức chế biểu hiện không khác biệt đáng kể khi chỉ chỉ có O2 hoặc O3.

8. Tự luận
1 điểm

c) Chủng đột biến: sự có mặt O2 hoặc O3 làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng lẻ O1.

Xem đáp án

ĐÚNG

Chủng đột biến: sự có mặt O2 hoặc/và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng lẻ O1. 

9. Tự luận
1 điểm

d) Chủng kiểu dại: sự có mặt O2 hoặc O3 làm tăng đáng kể mức ức chế biểu hiện so với chỉ có mặt riêng lẻ O1.

Xem đáp án

Đúng

Chủng kiểu dại: sự có mặt O2 hoặc O3 làm tăng đáng kể (tổ hợp 4 gấp 10 lần TH3, TH1 gấp 50 lần TH4) so với chỉ có mặt riêng lẻ 01. 

Vì protein ức chế kiểu dại có thể gắn với 2 vị trí trong vùng O cùng lúc → tạo thành cấu trúc vòng → tăng hiệu quả ức chế ARN polymerase tương tác với promoter - tăng mức ức chế biểu hiện.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình minh họa về ổ sinh thái về nguồn sống của hai loài A và B sau: 

 Nhận định sau đây về hình này là Đúng? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là Đúng?

Loài A và B có nguồn thức ăn giống nhau hoàn toàn.

loài A, B có các ổ sinh thái thức ăn khác nhau hoàn toàn.

Loài A và loài B có sự cạnh tranh về thức ăn do các ổ sinh thái thức ăn của chúng trùng nhau hoàn toàn.

Hai loài này có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau trong tương lai.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN : D

 Đặc điểm của ổ sinh thái

- Cạnh tranh là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phân li ổ sinh thái. 

- Các loài có ổ sinh thái càng giống nhau, thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt. 

- Những loài có ổ sinh thái gần giống hệt nhau thì sẽ không thể cùng tồn tại lâu dài trong quần xã. 

- Những loài có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau. 

- Các loài cùng ổ sinh thái mà không loài nào bị tuyệt chủng → chứng tỏ có ít nhất 1 loài thay đổi ổ sinh thái  (hình) =  là hiện tượng “Phân chia nguồn sống".

Đoạn văn

Ở người, bệnh galactosemia do đột biến gene lặn gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hoá galactose, dẫn đến tích tụ galactose trong máu. Sơ đồ mô tả tóm tắt con đường chuyển hoá như sau:

 

Biết mối quan hệ giữa các gene A, B, D mã hoá cho các enzyme tương ứng là A, B, D trong con đường chuyển hoá galactose (mỗi enzyme do một gene quy định và nằm trên một cặp NST thường khác nhau). 

Một người nam mắc bệnh galactosemia, khả năng giảm phân bình thường cho số loại giao tử lớn nhất (chỉ xét gene liên quan đến bệnh này).  

11. Tự luận
1 điểm

a) Gene B mã hóa cho enzyme B, tham gia vào bước tiếp (thứ 2) theo trong con đường chuyển hoá.

Xem đáp án

Đúng

Gene A mã hóa cho enzyme A, tham gia vào bước đầu tiên của con đường chuyển hoá galactose.

Gene B mã hóa cho enzyme B, tham gia vào bước tiếp theo trong con đường chuyển hoá.

Gene D mã hóa cho enzyme D, tham gia vào bước cuối cùng của con đường chuyển hoá galactose.

→ Người bệnh galactosemia có kiểu gene mà qua giảm phân cho số loại giao tử nhiều nhất thì phải dị hợp 2 cặp gene : aaBbDd, ...

12. Tự luận
1 điểm

b) Người bệnh galactosemia có tối đa 19 kiểu gene.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

c) Nếu có 3 tế bào người này giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử: aBD : abd : aBd : abD = 2 : 2 : 4 : 4 = 1:1:2:2

Xem đáp án

1TB ♂ (2n = aaBbDd) – GP bình thường cho G: 

            + TH1: aBD : abd = 2 : 2

            + TH2: aBd : abD = 2 : 2

Kết luận cho 3 tế bào

TH1

TH2

KL

3

0

aBD : abd = 6 : 6 = 1 : 1

0

3

aBd : abD = 6 : 6 = 1 : 1

2

1

aBD : abd : aBd : abD = 4 : 4 : 2 : 2 = 2:2:1:1

1

2

aBD : abd : aBd : abD = 2 : 2 : 4 : 4 = 1:1:2:2

14. Tự luận
1 điểm

d) Nếu có 3 tế bào người này giảm phân, trong đó có một tế bào đột biến không phân li giảm phân 1 ở một cặp NST mang gene dị hợp thì tỉ lệ giao tử sinh ra có thể: aBD : abd : aBbD : ad = 2:2:1:1

Xem đáp án

* 1TB ♂ (2n = aaBbDd) – GP bình thường cho G:   

            + TH1: aBD : abd = 2 : 2

            + TH2: aBd : abD = 2 : 2

* 1TB ♂ (2n = aaBbDd) – không phân li giảm phân 1 ở cặp dị hợp Bb (hoặc Dd) cho G:       

            + TH3: aBbD : ad = 2 : 2

            + TH4: aBbd : aD = 2 : 2

Kết luận cho 2 tế bào

TH1

TH2

TH3

TH4

KL

2

0

1

0

 

---

---

---

---

2:2:1:1

1

1

1

0

aBD : abd : aBd : abD : aBbD : ad = 1:1:1:1:1:1

---

---

--

--

1:1:1:1:1:1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

DNA  tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là 

DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.

Plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

DNA  tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là DNA  của thể truyền (DNA  thể thực khuẩn hoặc plasmid) đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.

A. → sai. DNA  thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA  của sinh vật khác.

B. → đúng. DNA  của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.

C.  → sai. Plasmid tổ hợp với DNA  của sinh vật khác.

D.  → sai. DNA  của sinh vật này tổ hợp với DNA  của sinh vật khác.

Đoạn văn

Nỗ lực bảo tồn bền bỉ của thế giới đã khôi phục các quần thể loài bản địa của Anh. Tuy nhiên, một số loài ngoại lai cũng phát triển mạnh. 

-  Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng 2000 năm trước. 

-  Một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) được Jimi Hendrix thả vào Luân Đôn. 

-  Chim ưng Peregrine (Falco peregrinus) làm tổ ở Luân Đôn, một thành phố lớn nhất của châu Âu, là nơi cung cấp vị trí làm tổ rộng rãi và nhiều con mồi như vẹt.

16. Tự luận
1 điểm

a) Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh. 

Xem đáp án

A. Sai, quan sát đồ thị dễ dàng thấy kháng virut gay bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950.

17. Tự luận
1 điểm

b) Chim ưng Peregrine có thể khống chế quần thể vẹt và thỏ cực kì hiệu quả. 

Xem đáp án

B. sai, vì quần thể chim ưng và quần thể vẹt tăng trưởng theo tỉ lệ thuận nên chim ưng không thể khống chế được quần thể vẹt.

18. Tự luận
1 điểm

c) Quần thể vẹt đuôi dài tăng trưởng theo đồ thị hình J.

Xem đáp án

C. đúng chỉ có quần thể vẹt đuôi dài mới tăng trưởng theo đồ thị hình J.

19. Tự luận
1 điểm

d) Loại bỏ hoàn toàn thỏ khỏi nước Anh sẽ giúp bảo tồn các loài bản địa như chim ưng Peregrine.

Xem đáp án

D. sai, mất cân bằng sinh thái

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hoá làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể theo một hướng xác định là

chọn lọc tự nhiên.

giao phối.

đột biến.

cách li

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: A

Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định.

            A. → đúng. chọn lọc tự nhiên → tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

            B. → sai. giao phối → không làm  thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.

            C. → sai. đột biến→ tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen ngẫu nhiên, vô hướng.

            D. → sai. cách li → không thuộc nhân tố tiến hóa

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tìm hiểu ung thư vú, có bao nhiêu nhận định sau đây Sai

Bệnh ung thư vú thường gặp ở nữ giới, ít gặp ở nam giới.

Bệnh này có thể áp dụng một số phương pháp chữa bệnh như xạ trị, hóa trị nhưng chỉ có thể tác dụng kéo dài sự sống của bệnh nhân không thể chữa khỏi hoàn toàn.

Ung thư vú xảy ra do nguyên nhân gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư.

Khối u ở vú sau khi tăng sinh quá mức sẽ đi vào máu và đến các cơ quan khác của cơ thể.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả đột biến NST (hình chỉ cơ chế xảy ra đột biến).

 Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng?

(1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn.

(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.

Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.

Nếu tế bào chứa tất cả các NST mà phát triển thành cơ thể thì cơ thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu khi chưa xảy ra đột biến.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

A. (1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn. → đb mất, lặp đoạn.

C. Kết quả đột biến này tạo ra 2 nhóm gene liên kết mới. → 2 nhóm gene liên kết mới: ab.cdF và AB.CDEef

D. Nếu tế bào chứa tất cả các NST (3,4,5,6), 1 NST lặp, 1 NST mất nếu cùng trong tế bào thì hàm lượng gene không đổi nên nhiều khả năng biểu hiện không thay đổi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây raCác gene trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM. 

 Theo lí thuyết, nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, nhận định sau đây về hình này là Sai?

Có tối đa 10 người xác định được kiểu gen.

Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gen.

Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.

Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN:  A

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

XBAY 

 

XbAY 

 

XBAY 

XbaXba 

XBAY 

 

XBaY 

11

12

13

14

15

16

17

   

XbAXBa 

XBAY 

XBAXba 

XBaY 

XBaX-A 

XBAY X

XBAX-- 

   

Người (13) xác định được kiểu gene là vì bố bình thường và mẹ bị 2 bệnh này.

Người (11) xác định được kiểu gene vì người này nhận XbA  của bố mà sinh ra con trai có kiểu gene XBaY 

Xét các phát biểu

+ I sai, xác định được tối đa 11 người

+ Những người phụ nữ có khả năng có kiểu gene dị hợp là (1) vì sinh con trai bị bệnh; (13); (15) ,(17), (11) → II đúng

+ III. Xét bên vợ có bố mẹ: XBaY×XbAXBa;f=20%  → người (15) có thể có kiểu gen: 0,1XBAXBa:0,4XbAXBa↔0,2XBAXBa:0,8XbAXBa 

Người chồng (16) có kiểu gene XBAY,ta xét riêng bệnh mù màu: XAXa × XAY → Xs sinh con bị bệnh là 25% → III đúng

IV, để sinh con bị bệnh máu khó đông thì cặp vợ chồng này phải có kiểu gene XBAY×XbAXBa;f=20%  với xác suất 0,8

Họ sinh con đầu lòng bị bệnh máu khó đông, ta xét riêng bệnh máu khó đông XBY × XBXb → XbY = 0,8×0,25 = 0,2 → IV đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cây mọc với mật độ quá dày, một số cây không đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ chết đi.  Đây thể hiện mối quan hệ gì?

Cạnh tranh cùng loài.

Hỗ trợ cùng loài.

Kí sinh cùng loài.

Vật ăn thịt và con mồi.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của quần xã sinh vật

 Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

 Nhận định sau đây về hình này là Sai?

Ít nhất có 3 loài trong quần xã trên.

Tất cả các loài đều phải có mối quan hệ dinh dưỡng trực tiếp nhau.

Các loài trong quần xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác động qua lại với môi trường.

Nhờ mối quan hệ đối địch và hỗ trợ giữa các quần thể mà quần xã ổn định và tồn tại lâu dài.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

 Quần xã sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử, có cấu trúc ổn định tương đối với các đặc trưng cơ bản về thành phần loài, sự phân bố của các loài trong không gian, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài. Quần xã sinh vật và môi trường có sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Các loài trong quần xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác động qua lại với môi trường (hình). Các mối tương tác này tạo nên sự cân bằng và giúp quần xã tăng trưởng, đảm bảo quần xã là một tổ chức tương đối ổn định và thích nghi với môi trường sống.

 A. Ít nhất có 3 loài trong quần xã trên  → ít nhất 3 quần thể = 3 loài

B. Tất cả các loài đều phải có mối quan hệ dinh dưỡng trực tiếp nhau → nhiều loài không có quan hệ trực tiếp nhưng có quan hệ gián tiếp.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền là gì?

Mã bộ ba được đọc liên tục trên mRNA theo chiều 3’ – 5’.

Mã bộ ba trên DNA.

Mã bộ ba trên DNA được đọc liên tục.

Mã bộ ba được đọc liên tục trên mRNA theo chiều 5’ – 3’.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: D

D → đúng. Vì mã di truyền là mã bộ ba: 3 nucleotide kế tiếp trên mRNA (5’P--3’OH) quy định một amino acid /polypeptide (đọc từ 1 vị trí xác định và liên tục không gối chồng lên nhau)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm những thành phần nào?

Bộ phận tiếp nhận, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì.

Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện.

Bộ phận tiếp nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận duy trì.

Bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện, bộ phận duy trì.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: B

Hệ thống cân bằng nội môi

Mỗi hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm 3 thành phần: bộ phân tiếp nhận kích thích, bộ phân điều khiển và bộ phận thực hiện.

- Bộ phận tiếp nhận: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm, tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể

- Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện

- Bộ phận thực hiện, còn gọi bộ phận đáp ứng: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm Darwin, không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau, đó là biến dị cá thể và biến dị này được 

thay đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.

biến đổi liên tục qua thế hệ sau.

có thể biến đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.

di truyền lại cho thế hệ sau.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: D

Theo quan niệm Darwin, Không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau → Là BD cá thể và BD này được di truyền lại cho thế hệ sau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [3] chỉ vị trí của alelle bình thường tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục tạo sắc tố lá xanh; [4] chỉ vị trí của alelle đột biến không tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục nên lá trắng; tế bào có thể chứa [3] hoặc [4] hoặc cả hai.

 Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Sai? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Sai?

Màu sắc lá liên quan đến gene nằm trong bào quan (a).

Trong lục lạp (a) có thể chứa alelle bình thường [3] (lá xanh) hoặc alelle đột biến [4] (lá trắng) hoặc cả 2 loại alelle [3] và [4].

Nếu cây (F1) lá xanh thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục (a) chứa gene [3] hoặc chỉ [4].

Nếu hợp tử có lục lạp (a) chỉ mang gene [3] thì cây chỉ có lá xanh.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: C

A. Màu sắc lá liên quan đến gene nằm trong bào quan (a).

B. Trong lục lạp (a) có thể chứa alelle bình thường [3] (lá xanh) hoặc alelle đột biến [4] (lá trắng) hoặc cả 2 loại alelle [3] và [4].

C. Nếu cây (F1) lá xanh thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục (a) chứa gene [3] hoặc chỉ [4] → Lục lạp (a) chỉ mang alelle [3] và trứng mẹ có lục lạp chỉ mang alelle [3].

D. Nếu hợp tử có lục lạp (a) chỉ mang gene [3] thì cây chỉ có lá xanh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát Hình:  

 Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau.

Ở cá sấu, chi trước để chỉ để bơi, xương ngón và xương bàn phát triển.

Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng.

Điểm tương đồng: đều có cấu tạo chi trước giống nhau, gồm xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: b

 Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau:

Ở cá sấu, chi trước để di chuyển, xương ngón và xương bàn phát triển.

Ở cá voi, chi trước dùng để bơi, xương ngón dài, nhiều đốt

Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng

Ở người, chi trước để cầm nắm, ngón tay phát triển, các xương cổ tay linh hoạt.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân sau đây: 

 Nhận định sau đây về hình này là Sai? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là Sai?

NST trong tế bào trạng thái kép và 2n NST kép.

Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

Các NST kép đang đính trên các thoi phân bào.

Kết thúc quá trình của tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử đơn bội.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: D

D. Kết thúc quá trình của tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử đơn bội.

Nếu TBSD đực mới cho 4, còn TBSD cái cho 1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là một giai đoạn của chu trình Calvin, giai đoạn này được gọi là gì?

 Đây là một giai đoạn của chu trình Calvin, giai đoạn này được gọi là gì? (ảnh 1)

Đây là giai đoạn cố định CO2 khí quyển ở phá tối ở thực C3.

Đây là giai đoạn khử 3-phosphoglycerate (PGA).

Đây là giai đoạn tái tạo Ribulose 1,5 – bisphosphate (RuBP).

Tái sinh chất nhận 3-phosphoglycerate (PGA).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: C

GĐ1: giai đoạn cố định CO2 khí quyển ở phá tối ở thực C3. RuBP → PGA

GĐ 2: giai đoạn khử 3-phosphoglycerate 

            PGA → G3P

GĐ 3:  giai đoạn tái tạo Ribulose 1,5 – bisphosphate

            G3P → Ribulose 1,5 – bisphosphate.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào? Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?   (ảnh 1)

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Phiêu bạt di truyền.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới. Cách li sinh sản bao gồm có các dạng nào sau đây? 

Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.

Cách li địa lý và cách li sinh thái.

Cách li địa lý và cách li di truyền.

Cách li di truyền và cách li sinh thái.

Xem đáp án

Chọn A

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hình ảnh minh họa một hệ sinh thái trên cạn, đây là hệ sinh thái rừng, nơi thể hiện mối quan  hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các nhóm sinh vật tiêu thụ. Các sinh vật trong hình bao gồm thực vật (như cây ngô), động vật ăn thực vật (như sóc, côn trùng), động vật ăn thịt (như chim săn côn  trùng, chồn) và động vật ăn tạp (như gấu trúc Mỹ).

 Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?   (ảnh 1)

Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?  

Xem đáp án

2 loài (chim và chồn). Sinh vật tiêu thụ bậc 2 bao gồm các loài ăn động vật tiêu thụ như chim săn côn trùng và chồn săn sóc.

36. Tự luận
1 điểm

Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông  trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa. 

Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới) 

Màu  

hoa 

Số lượng hạt 

P.  

drummondli

Lai khác  

loài

Đỏ 

181 

27

Hồng 

86 

53

 

Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Xem đáp án

25%

37. Tự luận
1 điểm

Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 là 1 : 15. Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu? 

Xem đáp án

Tỷ lệ giữa DNA chứa N14và DNA chỉ chứa N15= 115= 230 Vậy số tế bào con là 2+30=32 Số thế hệ tế bào là 5 

38. Tự luận
1 điểm

Cho biết một bản sao sơ cấp của mARN vừa được phiên mã từ một gen phân đoạn có các  exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau: 

 

Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có  thể có là bao nhiêu?   (ảnh 1)

Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh  học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có  thể có là bao nhiêu?  

Xem đáp án

Để tạo ra mRNA với 4 exon và có tổng số nucleotide tối đa, ta chọn các exon có số nu lớn nhất và đảm bảo chia hết cho 3. Bao gồm: Exon 1: 270 nu, Exon 2: 100 nu, Exon 4: 83 nu ,Exon 5: 150 nu Tổng cộng: 270+100+83+150=603 nu. 

39. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990: 

tỷ lệ tăng trưởng của quần thể động vật năm 1990 là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Tỷ lệ tăng trưởng quần thể = (Tỷ lệ sinh + Tỷ lệ nhập cư) - (Tỷ lệ tử vong + Tỷ lệ di cư) = (2,0%+0,09%)-(1,2%+0,5%)=1,2%

40. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa  vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu  được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? 

Xem đáp án

Hoa đỏ F2 (A-)2= 1 – hoa trắng F2 (aa2) =1- 1 ―1 22

Đáp án là: 62,5 

2= 62,5%