Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 21)
40 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

a) Trước và sau khi bị săn bắt, quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) đều không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
Đúng, vì trước và sau khi bị săn bắt, không có sự xuất hiện của nhóm tuổi sau sinh sản. Điều này đặc trưng cho quần thể chim trĩ với tỷ lệ cao các cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và sinh sản.
b) Sau hai năm bị khai thác, tỷ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản trong quần thể chim trĩ giảm mạnh, chủ yếu do khai thác các cá thể trưởng thành.
Đúng, vì việc săn bắt tập trung vào các cá thể trưởng thành đã khiến tỷ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm đáng kể, dẫn đến thay đổi cấu trúc tuổi của quần thể.
c) Việc khai thác đều đặn theo thời gian làm tăng khả năng sinh sản của quần thể, giúp quần thể nhanh chóng phục hồi kích thước ban đầu.
Sai, vì mặc dù một số cá thể còn lại có thể tăng khả năng sinh sản, nhưng việc khai thác liên tục làm giảm số lượng các cá thể trưởng thành, làm suy giảm khả năng phục hồi nhanh chóng của quần thể.
d) Nếu việc săn bắt dừng lại, quần thể sẽ điều chỉnh lại tỷ lệ nhóm tuổi, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cá thể trước sinh sản.
Đúng, vì khi ngừng khai thác, quần thể có thể tự điều chỉnh lại cấu trúc nhóm tuổi, tăng tỷ lệ các cá thể trước sinh sản, giúp quần thể phục hồi về tỷ lệ tuổi ban đầu.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng sau:

Nhận định sau đây về hình này là đúng?
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị không thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Chọn C
Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 24 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục :
Thời gian (phút) | Huyết áp tâm thu (mmHg) | Huyết áp tâm trương (mmHg) | Nhịp tim (nhịp/phút) |
Nghỉ ngơi | 110 | 76 | 64 |
1 | 140 | 78 | 104 |
2 | 146 | 80 | 110 |
3 | 150 | 82 | 116 |
4 | 158 | 80 | 124 |
5 | 160 | 78 | 128 |
6 | 164 | 78 | 134 |
7 | 166 | 76 | 138 |
8 | 168 | 78 | 144 |
9 | 170 | 78 | 142 |
10 | 172 | 76 | 144 |
a) Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.
Sai. Vì huyết áp tâm thu tăng không phải vì cơ thể cần ít oxy hơn, mà vì cơ thể cần nhiều oxy và năng lượng hơn khi vận động, dẫn đến tim co bóp mạnh hơn để bơm máu hiệu quả hơn đến các cơ bắp.
b) Huyết áp tâm trương giảm từ 80 mmHg lúc xuống 76 mmHg sau khoảng 6 phút vì cung lượng tim tăng và giãn nở mao mạch, giúp giảm sức cản mạch máu.
Đúng. Vì khi tập thể dục, các mao mạch giãn nở để giảm sức cản, dù cung lượng tim tăng, dẫn đến huyết áp tâm trương giảm.
c) Nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút khi nghỉ ngơi lên 144 nhịp/phút sau 10 phút tập thể dục cho thấy cơ thể cần ít oxy hơn trong quá trình tập.
Sai. Vì nhịp tim tăng cao là dấu hiệu cho thấy cơ thể cần nhiều oxy hơn để cung cấp cho các cơ bắp hoạt động mạnh mẽ hơn trong suốt quá trình tập thể dục.
d) Sau 10 phút tập thể dục, huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt mức cao nhất, điều này phản ánh hệ tim mạch đang làm việc tích cực để cung cấp đủ oxy cho cơ bắp.
Đúng. Vì dữ liệu cho thấy huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt đỉnh sau 10 phút tập, cho thấy sự hoạt động tối đa của hệ tim mạch để đáp ứng nhu cầu năng lượng và oxy của cơ thể.
Trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã sinh vật, sinh vật sản xuất là gì?
Có khả năng chuyển năng lượng trong các phản ứng hóa học thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được.
Không có khả năng chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ .
Là những sinh vật dị dưỡng, chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.
Là những sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ, làm nhiệm vụ chuyển hóa chất phức tạp thành chất đơn giản.
Chọn A
Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được thế hệ F₁ với 100% cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được thế hệ F₂ gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ.
a) Tính trạng màu hoa do hai gen quy định.
Sai. F2 cho tỷ lệ 37 cây hoa trắng : 27 cây hoa đỏ àcó 64 tổ hợp, mỗi bên F1 cho 8 loại giao tử à F1 dị hợp 3 cặp gen AaBbDd cùng tương tác bổ sung cùng quy định tính trạng màu hoa.
b) Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gen trội về tính trạng này.
Sai. Vì cây bố hoặc mẹ là đỏ nên sẽ có đủ 3 gen trội trong kiểu gen (A-B-D-).
c) Có tối đa 27 kiểu gen trong quần thể.
Đúng.
d) Cây hoa đỏ có số kiểu gen nhiều hơn cây hoa trắng.
Sai. Hoa đỏ A-B-D- có 8 kiểu gen, hoa trắng có 27-8=19 kiểu gen.
Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Kí sinh cùng loài.
Vật ăn thịt và con mồi.
Chọn A
Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được ký hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã ký hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau:
(1) Gene tổng hợp enzyme 1. (2) Gene tổng hợp enzyme 2. (3) Vùng khởi động (promoter). (4) Vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.
Các chủng vi khuẩn | Không có chất X | Có chất X | ||
Enzyme 1 | Enzyme 2 | Enzyme 1 | Enzyme 2 | |
Không mang đột biến | ― | ― | + | + |
Đột biến ở vùng M | ― | ― | ― | + |
Đột biến ở vùng N | ― | ― | ― | ― |
Đột biến ở vùng P | ― | ― | + | ― |
Đột biến ở vùng Q | + | + | + | + |
a) Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1.
Đúng. Vì đột biến vùng Mà enzyme 1 không được tổng hợp
b) Vùng P trong operon X là gene mã hóa enzyme 2.
Đúng. Vì đột biến vùng P à enzyme 2 không được tổng hợp.
c) Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp.
Sai. Vì đột biến vùng N cả 2 enzyme đều không được tổng hợp. N là vùng khởi động
d) Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.
Đúng. Vì đột biến vùng Q (vùng vận hành) thì gen mở enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.
Một hợp tử của một loài nguyên phân bình thường 3 đợt, môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 147 NST đơn. Biết rằng loài nói trên có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Cơ chế đã tạo ra hợp tử nói trên là
không hình thành thoi phân bào trong quá trình nguyên phân
không hình thành thoi phân bào trong giảm phân ở tế bào sinh giao tử của cả bố và mẹ
không hình thành thoi phân bào ở tế bào sinh giao tử của bố hoặc của mẹ khi giảm phân
một cặp NST nào đó đã không phân li trong giảm phân
Chọn C
Ở một loài động vật, xét một gene có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
Con đực F1 có kiểu NST giới tính là XY.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene là 1 : 2 : 1.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
Chọn D
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì?
Chu trình sinh - địa – hoá.
Chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.
Chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
Chọn A
Sơ đồ mô tả các bước của quy trình tạo sinh vật biến đổi gene.

Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
Plasmid là một trúc DNA hai mạch vòng có khả năng mang gene, xâm nhập và tế bào nhận và điều khiển nhân đôi độc lập trong tế bào nhận.
Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.
Tế bào nhận DNA tái tổ hợp (4) nếu là vi sinh vật thì thường là đối tượng có kích thước to lớn, lớn nhanh.
Việc nhân dòng hoặc biểu hiện gene là đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp để chúng tăng sinh khối và giúp thu sản phẩm do gene từ tế bào nhận.
Chọn A
Khi phát sinh đột biến có lợi làm xuất hiện một đặc điểm thích nghi, quần thể nào sau đây có sự hình thành quần thể thích nghi là nhanh hơn cả?
Quần thể tự thụ phấn.
Quần thể giao phấn.
Quần thể vi khuẩn.
Quần thể giao phối gần.
ĐÁP ÁN: C
Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào áp lực của chọn lọc tự nhiên, tốc độ sinh sản của loài, quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài. Như vậy dựa trên các quần thể đã cho thì quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh nhất, sự phát sinh và tích lũy các đột biến diễn ra nhanh hơn nhiều (do tồn tại như dạng đơn bội
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
Giao phối ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến
Chọn A
Tìm hiểu nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở loài ruồi giấm theo sơ đồ minh họa.

Theo sơ đồ, phát biểu nào sao đây Sai?
Con cái có cặp NST giới tính tương đồng (XX).
Kí hiệu NST thường và giới tính ở (1) là 2n = 6A + XY.
Cơ thể (2) có NST thường và giới tính kí hiệu (2n = 6A + XY) qua giảm phân cho giao tử (4) là 50% (n = 3A + X) : 50% (n = 3A + Y).
Nếu có 20 tế bào dục (2) giảm phân bình thường cho tối đa 80 loại tinh trùng. → tối đa 2 loại trứng (X, Y) với số lượng 160 : 160.
Chọn D
Hình ảnh mô tả ảnh hưởng của một nhân tố tiến hóa nào? 
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn C
Một cây, rất cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Chọn B
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai?
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
Gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.
Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp.
Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc.
Chọn C
Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Nhận định sau đây sai về hình này?
[1] thoi phân bào xuất hiện, tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
[2] các cặp NST kép bắt cặp và trao đổi chéo cho nhau.
Tế bào đang ở kì đầu của giảm phân 1.
Ở kì này, 2 trong 4 cromatid của từng cặp NST tương đồng trao đổi đoạn cho nhau, là cơ sở của hiện tượng hoán vị gen.
Chọn A
Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

Nhận định sau đây là Sai về hình này?
Mô tả ba cơ chế: nhân đôi DNA, phiên mã tổng hợp mRNA và dịch mã tổng hợp polypeptid.
[1] chính là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] chính là polypeptide.
Để truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào thì trong 3 cơ chế này chỉ cần cơ chế tự nhân đôi của DNA.
Nếu [1] đột biến thì [3] sẽ biến đổi thành phần cấu trúc.
Chọn D
D. Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:
+ Thay đổi amino acid → [3] Biến đổi thành phần cấu trúc. (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid)
+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc. (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid)
Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.
Chọn lọc tự nhiên có tác động như thế nào đến alelle như thế nào?
Tác động gián tiếp đến tần số alelle.
Tác động trực tiếp đến tần số alelle.
Không làm thay đổi tần số alelle.
Tăng tần số alelle lặn, giảm tần số alelle trội.
Chọn A
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ
bậc 3.
bậc 1.
bậc 2.
bậc 4
Chọn C
Hình mô tả một phương pháp tạo giống thực vật:

Nhận định sau đây là Đúng về hình này?
Quá trình (1) và (2) là giảm phân tạo giao tử bình thường đột biến số lượng NST.
Hợp tử (3) là dạng đột biến ba nhiễm.
Quá trình [4] là gây đột biến đa bội và nuôi cấy tế bào để tạo cơ thể dị đa bội.
Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng loài A hay B.
Chọn C
B. Hợp tử (3) là dạng đột biến ba nhiễm. → hợp tử (3) mang bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau (A,B)
D. Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng loài A hay B. → hàm lượng DNA trong nhân tế bào thể song nhị bội = hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng loài A + hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng loài B
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho lưới thức ăn của một quần xã sinh vật như hình:

Biết rằng, sản lượng của mỗi loài chim sáo là 192 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật đứng ở mắt xích phía sau với sản lượng của mỗi sinh vật đứng ở mắt xích phía trước tương ứng đều là 8%, thì sản lượng của Cóc là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án đúng: 15,36
SL chim sáo = 192 kcal/m2/năm.
→ SL thực vật (Lu) = 192.100/8 = 2400
→ SL côn trùng = 2400.8% = 192
→ SL Cóc = 192.8% = 15,36 kcal/m2/năm.
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Tần số allele F của loài chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
1/ Đáp án đúng: 37%.
Chú ý:
a. Hãy ước tính tần số allele F của loài này.
* QT 1 có 5 cá thể có KG = FS + SS + FS + SS + FS
* QT 2 có 5 cá thể có KG = FS + FF + FS + SS + FF
* QT 3 có 5 cá thể có KG = FF + FS + FS + SS + FS
Kết quả:
+ Cả 3 QT đều có 2 allele F, S
+ QT 2 có số cá thể dị hợp nhỏ nhất
Xác định:
+ Quần thể 1: (dị hợp FS, SS, FS, SS, FS)
tần số F = 3/10 = 0,3.
Quần thể 2: tần số F = 6/10 = 0,6.
Quần thể 3: có F = 5/10 = 0,5
F loài = 1x0,3+15x0,6+15x0,51+15+15= 132575=1335=0,37.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu, khi trong kiểu gene không có allele B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁP ÁN: 25,00
Theo giả thuyết: A- đỏ > a-tím. Sự biểu hiện đỏ, tím còn lệ thuộc sự có mặt của gene B, nếu không có B mà chỉ có bb thì chỉ biểu hiện hoa trắng.
⇒ Quy ước: A-B-: đỏ
aaB-: tím
A-bb + aabb: trắng
2 cặp gene trên 2 cặp NST khác nhau (giả thuyết cho)
+ P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3aaB- : 3A-bb : 1aabb
Theo quy ước → kiểu hình F1: 9 đỏ : 3 tím: 4 trắng → TRẮNG = 4/16 = 1/4
2 tế bào (ABabDdEe) giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại giao tử?
Đáp án đúng: 8
2 tế bào sinh dục ♂ (ABabDdEe) → số loại = 4 + 4 = 8
2 tế bào sinh dục ♀ (ABabDdEe) → số loại = 1 + 1 = 2
Ở hoa hướng dương hoang dại, màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể ngẫu phối có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Khi cân bằng số cây mang allele lặn chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN ĐÚNG: 64,00
Tần số kiểu gen:
AA =
= 0,5
Aa =
= 0,2
aa =
= 0,3
Tần số allele:
A = 0,5 + = 0,6
a = 1 - 0,6 = 0,4
Khi cân bằng số cây mang allele lặn (Aa + aa) chiếm = 1 – AA = 64%
Hình minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể mỗi loài A, B, ...; loài B là loài ưu thế trong quần xã này.

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN ĐÚNG: 1,50
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX: 150
Tổng số loài = 4
Loài E này là có số lượng = 60
→ độ phong phú loài E: = 60/150 = 40%
Loài D này là có số lượng = 40
→ độ phong phú loài E: = 40/150 = 26,67%
Vậy độ phong phú của loài E gấp so với giá trị trung bình của độ phong phú của D = 40:26,67 = 1,50







