Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 2)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng:
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của enzyme
Phản ứng 2: Chất tyrosine được biến thành melanin dưới tác dụng của enzyme
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu. Biết rằng enzyme và enzyme là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme.
Tính trạng da bị bạch tạng ở người di truyền theo quy luật nào sau đây?
Do 1 cặp gene quy định và trội hoàn toàn.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác át chế.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác cộng gộp.
Đáp án B
Theo mô tả của đề bài thì ta có sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:
Mà enzyme thì do gene A quy định; Enzyme thì do gene B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng.
Nếu giả sử người A và người B đều có kiểu gene thuần chủng và mỗi người chỉ bị đột biến ở một gene quy định tổng hợp sắc tố melanin. Nếu A kết hôn với B và sinh con không bị đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng về da con của họ?
Có thể có da màu đen hoặc da bạch tạng.
Chắc chắn có da bạch tạng.
Chưa có căn cứ để xác định.
Chắc chắn có da màu đen.
Đáp án D
Vì nếu mỗi người chỉ bị đột biến ở 1 gene và đều có kiểu gene thuần chủng thì người A sẽ có kiểu gene AAbb, người B có kiểu gene aaBB (người B bị thiếu enzyme E1). Do đó, con của họ sẽ có kiểu gene AaBb (da màu đen).
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Đáp án C
Có 3 loại RNA:
- mRNA – RNA thông tin: mang các codon, làm khuôn cho quá trình dịch mã.
- tRNA – RNA vận chuyển: mang các anticodon, vận chuyển amino acid tới ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptide.
- RNA – RNA ribosome: kết hợp với protein để tạo nên ribosome – thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.
→ Trong tế bào, phân tử tRNA mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon).
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Diane Dodd đã làm thí nghiệm như sau: Chia một quần thể ruồi giấm thành 2 nhóm và nuôi bằng 2 môi trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường maltose. Sau đó, bà cho hai nhóm ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi maltose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản.
Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách li địa li.
cách li tập tính.
cách li sinh thái.
lai xa và đa bội hóa.
Đáp án A
Sự cách li về mặt địa lí (sống ở trong các lọ khác nhau) và sự khác biệt về điều kiện môi trường sống (tinh bột và đường maltose) đã làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.
Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.
Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật.
Đáp án C
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể (xảy ra ở cấp quần thể). Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hướng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (liên tục đến năm 1968 – khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ tăng rất nhanh.
Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài ưu thế.
Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.
Mô hình kiểm soát được áp dụng cho quần thể này là khống chế từ trên xuống.
Đáp án A
A. Sai. Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng cá thể nai tăng rất nhanh đồng thời số lượng thực vật giảm mạnh (% cây con tái sinh thấp).
B. Đúng. Nai sừng tấm là loài ưu thế vì chúng có số lượng lớn và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của thực vật (làm giảm đa dạng quần xã).
C. Đúng. Sau khi du nhập sói xám, do điều kiện thuận lợi từ môi trường (con mồi dồi dào) → quần thể sói tăng nhanh làm giảm mạnh số lượng nai sừng tấm. Sau đó, quần thể sói cũng sẽ giảm mạnh số lượng do thiếu thức ăn vì trước đó khai thác mạnh con mồi. Ở giai đoạn tiếp theo, quần thể thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám (cân bằng vật ăn thịt – con mồi và sức chức môi trường).
D. Đúng. Vì số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp hơn tăng khi quần thể loài tiêu thụ chúng giảm chứng tỏ quần xã được khống chế từ trên xuống: Sói xám → Nai sừng tấm → Thực vật.
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Mối quan hệ giữa nai và sói là quan hệ cạnh tranh khác loài.
Phần trăm cây con tái sinh tỉ lệ thuận với kích thước quần thể nai.
Khi có sói thì tỉ lệ cây con tái sinh tăng cao.
Khi không có sói thì quần thể nai liên tục gia tăng kích thước.
Đáp án C
A. Sai. Mối quan hệ giữa nai và sói là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, trong đó sói là động vật ăn thịt còn nai là con mồi.
B. Sai. Phần trăm cây con tái sinh tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể nai vì nai sử dụng thực vật làm thức ăn.
C. Đúng. Khi có sói, số lượng nai giảm dẫn đến lệ cây con tái sinh tăng cao.
D. Sai. Khi không có sói, kích thước quần thể nai có thể giảm do thiếu thức ăn.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đáp án A
- Trong 4 phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu A đúng.
- Phát biểu B sai. Vì NST không phải là vật chất di truyền ở cấp phân tử mà nó là vật chất di truyền ở cấp tế bào.
- Phát biểu C sai. Vì thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein chứ không phải là RNA và protein.
- Phát biểu D sai. Vì cấu trúc cuộn xoắn làm ngăn cản sự nhân đôi nhiễm sắc thể chứ không tạo điều kiện cho sự nhân đôi của NST.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, cho các phát biểu sau:
a) Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 - 6,0.
Sai. Độ pH của máu người duy trì độ pH trong phạm vi hẹp giữa pH là 7,35 đến 7,45.
b) Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.
Đúng. Thận điều hòa pH máu thông qua thải H+, tái hấp thụ Na+, thải .
c) Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.
Sai. Vận động mạnh dẫn tới làm tăng lượng CO2, acid lactic trong cơ thể ⇒ H+ tăng ⇒ pH giảm.
d) Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.
Sai. Giảm nồng độ CO2 sẽ làm pH máu tăng.
Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đồng hoá CO2gồm
ATP và NADPH.
ATP.
NADPH.
ATP, NADPH và O2.
Đáp án A
Ở pha sáng, năng lượng ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ và chuyển thành năng lượng hoá học tích luỹ trong NADPH và ATP. Năng lượng ở dạng NADPH và ATP từ pha sáng sẽ được cung cấp cho pha đồng hoá CO2.
Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
a) [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide.
Đúng. [1] là phân tử DNA, [2] là mRNA và [3] là polypeptide.
b) Nếu [1] đột biến thì [3] sẽ biến đổi thành phần cấu trúc.
Sai.
- Nếu [1] đột biến thì [3] có thể:
+ Thay đổi amino acid → [3] biến đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa khác amino acid).
+ Không thay đổi amino acid → [3] không thay đổi thành phần cấu trúc (do bộ ba trước và sau mã hóa cùng amino acid).
- Ngoài ra đột biến có thể rơi vào vùng không mã hóa intron thì không liên quan amino acid.
c) Kết quả của quá trình phiên mã ngược là tổng hợp mạch mRNA từ khuôn mẫu DNA.
Sai. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.
d) Để truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào thì trong các cơ chế này chỉ cần cơ chế tự nhân đôi của DNA.
Đúng. Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào, còn phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene trong tế bào.
Một cây rất cần nguyên khoáng (A) nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A sẽ được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Chọn B.
Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể ở một loài thực vật giao phấn ngẫunhiên qua 4 thế hệ, thu được bảng số liệu sau:
Thành phầnkiểu gene | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 0,64 | 0,64 | 0,25 | 0,275 |
Aa | 0,32 | 0,32 | 0,15 | 0,10 |
aa | 0,04 | 0,04 | 0,60 | 0,625 |
a) Từ thế hệ F2 sang thế hệ F3, quần thể có thể chịu tác động của phiêu bạt di truyền.
Đúng. Cấu trúc di truyền từ F2 sang F3 bị thay đổi một cách đột ngột do đó quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên trong giai đoạn này.
b) Ở thế hệ F4, quần thể có tần số allele A = 0,24.
Sai. Tại F4: A = 0,275 + 0,1 : 2 = 0,325.
c) Ở thế hệ F1 và F2, quần thể không tiến hóa.
Sai. Vì dù cấu trúc di truyền của quần thể không thay đổi từ F1 đến F2 nhưng không đồng nghĩa với việc quần thể không tiến hóa.
d) Từ thế hệ F3 sang thế hệ F4 có thể đã xảy ra hiện tượng tự thụ phấn.
Sai. Vì nếu F3 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene Aa ở F4 = 0,15 × 1/2 = 0,075.
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

a) Ở trường hợp (1), hai loài A và B có ổ sinh thái giao nhau hoặc trùng nhau.
Đúng. (1) là cạnh tranh khác loài (sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường). Do đó, hai loài này phải có ổ sinh thái trùng nhau hoặc giao nhau.
b) Ở trường hợp (2), nếu A là loài cua thì B có thể là loài hải quỳ sống bám trên cua.
Đúng. Vì cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây có thể là quan hệ cộng sinh mà hải quỳ và cua là quan hệ cộng sinh.
c) Ở trường hợp (3), nếu B là một loài cây gỗ lớn thì A có thể sẽ là loài phong lan.
Đúng. Vì cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, nếu B là loài cây gỗ lớn thì loài A có thể là loài phong lan sống bám trên cây thân gỗ.
d) Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
Đúng. Vì B có lợi, A bị hại khi sống chung còn khi sống riêng thì loài A không ảnh hưởng gì, B lại bị hại nên đây có thể là mối quan hệ kí sinh. Do đó, nếu A là loài trâu rừng thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
Hình ảnh dưới đây mô tả ảnh hưởng của nhân tố tiến hóa nào?

Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn C
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?
AB và aB.
Ab và ab.
Ab và aB.
AB và ab.
Đáp án D
Tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của các loại giao tửhoán vị. Mà đối với kiểu gene , 2 loại giao tử hoán vị là AB và ab. Do đó, trong trường hợp này, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử là AB và ab.
Một lĩnh vực cung cấp thông tin cho bệnh nhân và những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh di truyền hoặc sinh con mắc bệnh di truyền về nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, khả năng mắc bệnh, biện pháp hạn chế và phòng tránh bệnh cho đời con,... gọi là
Di truyền học.
Di truyền học Người.
Di truyền Y học.
Di truyền Y học tư vấn.
Chọn D.
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gene ung thư. Khi bị đột biến, gene này hoạt động mạnh hơn tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gene ung thư loại này thường là
gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gene lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Chọn A
Nghiên cứu cấu trúc tuổi của 3 quần thể sinh vật (kí hiệu D, T và H) thuộc cùng một loài, người ta thu được kết quả trong bảng dưới đây.

Nhận định nào sau đây là không đúng?
Quần thể D đang giảm sút.
Quần thể T đang trong giai đoạn phát triển mạnh.
Quần thể H đang trong giai đoạn ổn định.
Nếu khai thác với mức độ như nhau thì quần thể H phục hồi nhanh nhất.
Đáp án D
A. Đúng. Quần thể D có nhóm tuổi trước sinh sản thấp hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể D đang giảm sút.
B. Đúng. Quần thể T có nhóm tuổi trước sinh sản cao hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể T đang trong giai đoạn phát triển mạnh.
C. Đúng. Quần thể H có nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản → Quần thể H đang trong giai đoạn ổn định.
D. Sai. Quần thể H ở dạng ổn định, quần thể T ở dạng phát triển, quần thể D ở dạng giảm sút → Nếu khai thác với mức độ như nhau thì quần thể T phục hồi nhanh nhất.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Các số 1, 2 và 3 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây? 
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.
1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.
1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
Chọn A
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở hệ sinh thái tự nhiên mà không có ở hệ sinh thái nhân tạo?
Được cải tạo và chăm sóc thường xuyên.
Cung cấp thức ăn, đồ dùng sinh hoạt, giải trí,… cho con người.
Được hình thành và phát triển theo quy luật tự nhiên.
Gồm có hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
Đáp án C
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái được hình thành và phát triển theo quy luật tự nhiên, không có hoặc có ít tác động của con người. Còn hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo nên.
Hoạt động nào sau đây không phải là phát triển bền vững?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển nền kinh tế.
Hạn chế sử dụng điều hòa nhiệt độ, xe chạy bằng xăng, dầu.
Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học.
Đáp án B
B. Sai. Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên để phát triển nền kinh tế không phải là phát triển bền vững. Muốn phát triển bền vững thì cần khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để đảm bảo cho sự khai thác lâu dài.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một đoạn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide trên mạch gốc như sau:
3’ TAC AAG GAG AAT GTT TTA CCT CGG GCG GCC GAA ATT 5’
Nếu đột biến thay thế nucleotide thứ 19 là C thay bằng A, thì số amino acid (aa) môi trường cung cấp cho gene đột biến dịch mã là bao nhiêu?
Đáp án: 6
Thay thế C ở vị trí thứ 19 bằng A biến đổi bộ ba 3'CCT5' trên mạch gốc → 3'ACT5' mã hóa cho bộ ba 5'UGA3' là bộ ba kết thúc ⇒ Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm ⇒ Đoạn mạch của gene đột biến phiên mã và dịch mã thì tạo ra đoạn polypeptide có 6 amino acid ⇒ Môi trường cần cung cấp 6 amino acid.
Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ NST?
Đáp án: 3
- Hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân; lần nguyên phân thứ baở 1 tế bào có cặp NST số 1 không phân li → 2 dòng tế bào (2n – 2) và (2n + 2).
- Còn lại các tế bào khác vẫn là 2n.
⇒Hợp tử phát triển thành phôi, phôi sẽ có 3 loại tế bào khác nhau về bộ NST: (2n); (2n – 2); (2n +2).
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 3 bệnh M, N và P do 2 cặp gene A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, kiểu gene có 2 loại allele trội quy định kiểu hình bình thường; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội A quy định bệnh M; kiểu gene chỉ có 1 loại allele trội B quy định bệnh N; kiểu thiếu cả 2 loại allele trội A và B quy định bệnh P.

Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con đầu lòng bị bệnh P là bao nhiêu?
Đáp án:
Quy ước gene: A-B- quy định kiểu hình bình thường; A-bb quy định bị bệnh M; aaB- quy định bị bệnh N; aabb quy định bị bệnh P.
(8) × (9) bình thường sinh ra (14) bị bệnh P có kiểu gene là aabb → (8) và (9) đều có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene AaBb → Xác xuất về kiểu gene của người (13) là
(6) bị bệnh M có kiểu gene A-bb, (7) bị bệnh N có kiểu gene aaB- → (12) có kiểu gene là AaBb.
→ Xác xuất sinh con đầu lòng bị bệnh P (aabb) của cặp vợ chồng (12) và (13):
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; 2 cặp gene này nằm trên NST thường; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng, cặp gene này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Phép lai P: Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án:
Ta có:
F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY):
Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng
Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.
Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài; 2 gene này trên 2 cặp NST. Trong 1 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 27% cây hoa vàng, quả tròn; 9% cây hoa vàng, quả dài; còn lại là các cây hoa đỏ, quả tròn và các cây hoa đỏ, quả dài. Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gene là bao nhiêu?
Đáp án:
Quy ước gene: A – hoa đỏ >> a – hoa vàng; B – quả tròn >> b – quả dài.
Ta có aaB- = 0,27; aabb = 0,09 aa = 0,27 + 0,09 = 0,36 Tần số allele a = = 0,6 Tần số allele A = 0,4.
Thay ngược aa = 0,36 vào aabb bb = 0,09 : 0,36 = 0,25 Tần số allele b = = 0,5 Tần số allele B = 0,5.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Cấu trúc di truyền của quần thể là:
(0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa) × (0,25 BB : 0,5 Bb : 0,25 bb)
Quần thể có A-B- = (1 – 0,36 aa) (1 – 0,25 bb) = 0,48.
Trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gene là:
Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình bên. Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.

Lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn?
Đáp án: 7
Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn gồm 3 chuỗi xuất phát từ loài A, 4 chuỗi xuất phát từ loài B.







