Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 19)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đề trả lời câu 5 và câu 6: Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì có thường xảy ra mối quan hệ     

hỗ trợ.

cộng sinh.

hội sinh.

cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Sinh vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra ở mang?

Voi.

Chim bồ câu.

Nai.

Cá trắm cỏ.

Xem đáp án

Đáp án D

Cá trắm cỏ có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra ở mang. Các loài còn lại hô hấp bằng phổi.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11: Một số nhà sinh học thực hiện một thí nghiệm với ruồi nhằm nghiên cứu tác động của kích thước quần thể đến khả năng duy trì sự đa dạng di truyền, tỉ lệ nở từ trứng và sống sót đến tuổi trưởng thành của ruồi. Từ một quần thể lớn, họ chọn ngẫu nhiên các trứng ruồi để vào ba lọ riêng biệt tạo thành ba quần thể riêng biệt với kích thước là N, lần lượt bằng 20, 60 và 100. Ở mỗi thế hệ sau, họ thu thập ngẫu nhiên đúng N trứng từ mỗi quần thể và chuyển chúng sang nuôi ở trong một lọ mới với điều kiện tương tự như ở thế hệ trước. Họ đếm số lượng ruồi trưởng thành ở mỗi quần thể và sử dụng mẫu mô của những ruồi trưởng thành này để phân tích di truyền. Tính đa dạng di truyền được đánh giá thông qua số lượng allele ở một số locus đa hình. Kết quả của thí nghiệm sau 10 thế hệ ruồi được thể hiện ở hình sau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cho sự biến đổi về tính đa dạng di truyền của các quần thể trong thí nghiệm?     

Dòng gene.

Đột biến.

Phiêu bạt di truyền.

Chọn lọc nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau mỗi thế hệ, một số lượng trứng bằng đúng kích thước của quần thể ban đầu (N) được lấy ra khỏi quần thể và chuyển sang nuôi ở môi trường mới. Mặt khác, đột biến có tần số thấp và xảy ra vô hướng, không có yếu tố chọn lọc nhân tạo (do các trứng được chọn đi là ngẫu nhiên), không xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên do các điều kiện môi trường được duy trì không đổi → yếu tố tác động đến quần thể là dòng gene.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả về tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành của các quần thể qua thời gian thể hiện điều gì?

Độ đa dạng di truyền không có tác động rõ rệt lên khả năng sống sót của cá thể.

Sức sống của ruồi ở tất cả các quần thể giảm dần qua thời gian.

Kích thước quần thể càng lớn càng có lợi cho sự phát triển của quần thể.

Khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể chịu ảnh hưởng lớn từ mật độ quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành giảm dần ở quần thể N = 20, tương ứng với sự giảm về mức độ đa dạng di truyền → độ đa dạng di truyền tác động lên khả năng sống sót của cá thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ.

B. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thể hiện sức sống của ruồi dao động quanh mức cân bằng ở quần thể có N = 60, chỉ giảm ở quần thể có N = 20 và N = 100.

C. Sai. Quần thể N = 100 có tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thấp hơn quần thể N = 60.

D. Đúng. Ở quần thể N = 100, số lượng cá thể lớn, mật độ cá thể cao (do được nuôi trong lọ), làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể → khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể ở mức thấp hơn so với cá thể ở quần thể có mật độ vừa phải N = 60.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần của 4 nucleic acid thu được từ 4 đối tượng sinh học để nghiên cứu người ta thấy tỉ lệ các loại nucleotide của các phân tử nucleic acid này như sau:

 

%A

%T

%G

%C

%U

Phân tử 1

30%

30%

20%

20%

 

Phân tử 2

30%

 

20%

20%

30%

Phân tử 3

15%

25%

30%

30%

 

Phân tử 4

20%

 

35%

25%

20%

Phân tử nào có thể là DNA mạch kép?

Phân tử 2.

Phân tử 1.

Phân tử 4.

Phân tử 3.

Xem đáp án

Đáp án B

DNA không chứa U → Loại phân tử 2 và 4.

Phân tử 3 có %A ≠ %T → Phân tử 3 không có dạng mạch kép → Loại phân tử 3.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp thuộc loại mối quan hệ nào?     

Cộng sinh.

Vật ăn thịt - con mồi.

Kí sinh.

Hợp tác.

Xem đáp án

Đáp án A

Tảo lục đơn bào sống trong trong mô của giun dẹp và cả hai đều có lợi (tảo có được môi trường sống và giun dẹp có nguồn chất dinh dưỡng để sống sót khi thủy triều hạ xuống) → Đây là mối quan hệ cộng sinh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường sống của tảo lục là      

môi trường đất.

môi trường nước.

môi trường sinh vật.

môi trường cạn.

Xem đáp án

Đáp án C

Tảo lục đơn bào sống trong trong mô của giun dẹp → Môi trường sống của tảo lục là môi trường sinh vật.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ống tiêu hóa và các tuyến tiết dịch tiêu hóa ở người sau đây: 

Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Con đường dẫn truyền và biến đổi thức ăn: [1] → [3] → [4] → [5] → [6] → [7].

[8] là cơ quan tiết dịch mật để nhũ tương lipid trong ruột non.

Ở [4] diễn ra tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học.

Nếu [5] bị tổn thương thì không tiết mật được, cơ thể ăn mỡ không tiêu hóa được.

Xem đáp án

Đáp án B

- Các chú thích trong hình: [1] Miệng, [2] Tuyến nước bọt, [3] Thực quản, [4] Dạ dày, [5] Tuyến tụy, [6] Ruột già, [7] Hậu môn, [8] Gan, [9] Túi mật, [10] Ruột non.

- Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:

A. Sai. Con đường dẫn truyền và biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa như sau: [1] → [3] → [4] → [10] → [6] → [7].

B. Đúng. Nhũ tương hóa lipid là vai trò của mật, một chất lỏng do gan sản xuất và được lưu trữ trong túi mật. Khi chúng ta ăn thức ăn có chứa chất béo, mật được tiết vào ruột non. Tại đây, mật giúp nhũ tương hóa lipid, nghĩa là nó phân tán các hạt mỡ lớn thành các giọt nhỏ hơn.

C. Sai. Ở [4] dạ dày của người, chỉ diễn ra tiêu hóa cơ học và hóa học.

D. Sai. [5] tuyến tụy không có chức năng tiết dịch mật.

Đoạn văn

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để phát hiện nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm trồng 4 chậu cây trong các trường hợp sau:

Chậu 1: Rễ bị ngập úng lâu ngày.

Chậu 2: Tưới với lượng phân có nồng độ cao.

Chậu 3: Để ngoài nắng gắt.

Chậu 4: Để trong phòng lạnh.

10. Tự luận
1 điểm

a) Ở cả 4 chậu thí nghiệm cây đều bị héo.

Xem đáp án

Đúng. Cả 4 chậu thí nghiệm cây đều bị héo.

11. Tự luận
1 điểm

b) Ở chậu 1, cây bị héo do rễ cây hấp thụ quá nhiều nước khiến tế bào bị vỡ.

Xem đáp án

Sai. Việc ngập úng lâu ngày khiến rễ cây thiếu O2 để thực hiện hô hấp tế bào, tích lũy các chất độc hại dẫn đến không hấp thụ được nước.

12. Tự luận
1 điểm

c) Ở chậu 2, môi trường có nồng độ thấp hơn dịch bào nên rễ không hấp thụ nước.

Xem đáp án

Sai. Khi bón phân với nồng độ cao thì môi trường có nồng độ cao hơn dịch bào nên rễ không hút được nước.

13. Tự luận
1 điểm

d) Ở chậu 4, khi nhiệt độ thấp, độ nhớt chất nguyên sinh tăng làm tăng sự hút nước của rễ.

Xem đáp án

Sai. Trong phòng lạnh, ở nhiệt độ thấp làm độ nhớt chất nguyên sinh tăng, gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, do đó, sự hút nước của rễ giảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

 Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ? (ảnh 1)

 Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ? (ảnh 2)

Sơ đồ I.

Sơ đồ III.

Sơ đồ II.

Sơ đồ IV.

Xem đáp án

Đáp án C

Trên một chạc chữ Y, mạch mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn có chiều 3’ → 5’ sẽ được tổng hợp một cách liên tục, cùng chiều với chiều phát triển của chạc chữ Y; mạch mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn có chiều 5’ → 3’ sẽ được tổng hợp một cách gián đoạn, ngược chiều với chiều phát triển của chạc chữ Y.

Đoạn văn

Ở một loài thú, tiến hành phép lai P:AbaBXDXd×AbaBXDY, biết rằng quá trình sinh tinh và sinh trứng diễn ra như nhau và xảy ra trao đổi chéo với tần số 20%. Cho các phát biểu sau:

15. Tự luận
1 điểm

a) Cơ thể cái trên giảm phân tạo 8 loại giao tử.

Xem đáp án

Ở thú, giới cái có cặp NST giới tính là XX, giới đực là XY.

a) Đúng. Cơ thể cái có kiểu gene AbaBXDXd, giảm phân có hoán vị gene tạo 4 × 2 = 8 loại giao tử.

16. Tự luận
1 điểm

b) Phép lai trên có 16 kiểu tổ hợp giao tử.

Xem đáp án

Sai. Cơ thể đực có kiểu gene AbaBXDY, tạo 8 loại giao tử.

17. Tự luận
1 điểm

c) F1 có 28 loại kiểu gene.

Xem đáp án

Sai. Số loại kiểu gene ở F1 là 10 × 4 = 40 kiểu gene.

18. Tự luận
1 điểm

d) Tỉ lệ cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 25,5%.

Xem đáp án

Đúng.

+ P:AbaB×AbaBf=20% ® Tỉ lệ kiểu hình aabb = 10% × 10% = 1% → A-B- = 51%.

+ XDXd×XDY XDX= 12.

Tỉ lệ cá thể cái mang 3 tính trạng trội A-B-XDX- là 51%×12=25,5%.

Đoạn văn

Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, allele A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gene: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác.

19. Tự luận
1 điểm

a) Hiệu số giữa kiểu gene đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.

Xem đáp án

P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa tiến hành giao phối có chọn lọc (chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân). Do đó, tách quần thể P thành 2 phần thể là:

+ P1 gồm toàn con thân đỏ (0,4 AA : 0,4 Aa) P1 chiếm tỉ lệ 0,8 có thành phần kiểu gene là: 12AA:12Aa. Cho P1 ngẫu phối:

12AA:12Aa×12AA:12Aa34A:14a×34A:14a916AA : 616Aa : 116aa.

+ P2 gồm toàn con thân xám (100% aa) P2 chiếm tỉ lệ 0,2 có thành phần kiểu gene là: 100% aa. Cho P2 ngẫu phối: aa × aa → 100% aa.

→ F1: 0,8×916AA : 616Aa : 116aa+0,2×(100%aa)0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa.

Tính tương tự ta có:

F2: 0,48AA : 0,24Aa : 0,28aa

F3: 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

F4: 0,7×3649AA : 1649Aa : 149aa+0,3aa

Xét sự đúng – sai của các phát biểu:

a) Đúng. Hiệu số giữa kiểu gene đồng hợp tử lặn và đồng hợp tử trội luôn bằng 0,2.

20. Tự luận
1 điểm

b) Ở F1, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Xem đáp án

b) Sai. F1 không đạt trạng thái cân bằng di truyền.

21. Tự luận
1 điểm

c) Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/3.

Xem đáp án

Đúng. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là:

0,48:0,48+0,24=23.

22. Tự luận
1 điểm

d) Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là 11/35.

Xem đáp án

Đúng. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là 0,3+149×0,7=1135.

Đoạn văn

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Spartina patensTypha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. 

 

Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở Hình 1 và Hình 2. 

23. Tự luận
1 điểm

a) Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.

Xem đáp án

Đúng. Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens (khoảng 40 g/cm2) cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia (khoảng 20 g/cm2).

24. Tự luận
1 điểm

b) Khả năng chịu mặn của loài T. angustifolia tốt hơn loài S. patens.

Xem đáp án

Sai. Khả năng chịu mặn của loài S. patens tốt hơn loài T. angustifolia bằng chứng là khi trồng trong nhà kính và cả khi trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật này trong các đầm lầy nước mặn thì ở độ mặn cao loài S. patens sẽ thu được sinh khối lớn hơn.

25. Tự luận
1 điểm

c) Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.

Xem đáp án

Đúng. Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn bằng chứng là ở đầm lầy nước ngọt khi trồng chung hay trồng riêng thì loài T. angustifolia đều có sinh khối cao hơn loài S. patens.

26. Tự luận
1 điểm

d) Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài T. angustifolia sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.

Xem đáp án

Sai. Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. patens sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn do chúng có khả năng chịu mặn cao hơn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene SRY+; Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường.

 Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4? (ảnh 1)

Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm NST bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

Số 1.

Số 2.

Số 3.

Số 4.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển gene vào cơ thể thực vật, vector được sử dụng phổ biến nhất là     

Ti plasmid.

nhiễm sắc thể nhân tạo.

virus.

plasmid.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây là đúng? 

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

- Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gene quy định, các gene khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án D đúng.

- Các đáp án khác sai ở chỗ:

+ Ở đáp án A: Nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gene khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

+ Ở đáp án B: Mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gene bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

+ Ở đáp án C: Mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Alzheimer là do đột biến gene trong ti thể gây nên. Một người vợ (A) bị bệnh Alzheimer kết hôn với người chồng (C) không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này lo lắng con của họ sinh ra sẽ bị di truyền bệnh Alzheimer giống mẹ. Khi cặp vợ chồng này đi khám trước sinh, bác sĩ đã đưa ra phương pháp sau để đảm bảo con của cặp vợ chồng này sinh ra sẽ không bị bệnh.

 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bệnh Alzheimer của gia đình này? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bệnh Alzheimer của gia đình này?

Người con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A).

Các gene trong ti thể của người con của họ (D) hầu hết là gene của người hiến tặng tế bào trứng (B).

Người con của họ (D) dù là con trai hay là con gái thì đều không bị mắc bệnh.

Nếu người con của họ (D) là con trai và kết hôn với vợ bình thường thì các con của cặp vợ chồng này sẽ hoàn toàn không bị bênh.

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là phương pháp chuyển nhân tế bào trứng của người mẹ (A) vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của người hiến tặng tế bào trứng (B) nên tế bào trứng lai sẽ có gene trong nhân là của mẹ (A) và gene trong ti thể là của người hiến tặng trứng (B) mà bệnh Alzheimer là do gene trong tế bào chất gây nên và được di truyền giống với gene của người hiến tặng trứng. Như vậy, trong các phát biểu trên, phát biểu C là sai, người con D mang gene trong nhân là của bố C và mẹ A, gene trong tế bào chất là của người hiến tặng trứng B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải là quan sát của Darwin trên cơ sở chọn lọc tự nhiên?

Các cá thể trong một quần thể khác biệt nhau về nhiều đặc điểm.

Các đặc điểm của sinh vật được di truyền từ bố mẹ cho con cái.

Số con sinh ra nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.

Các cá thể kém thích nghi không bao giờ sinh sản tạo ra con cái.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí?

Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gene của quần thể gốc.

Hình thành loài mới bằng con đường khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

Hình thành loài bằng con đường khác khu vực địa lí thường gặp ở động vật có khả năng phát tán mạnh.

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?

Colchicine cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.

Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.

Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

Đột biến lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 4 đáp án nêu trên thì đáp án B có nội dung không đúng vì: trong các dạng đột biến số lượng NST thì chỉ có đột biến đa bội làm tăng hàm lượng DNA còn đột biến lệch bội có thể làm giảm số lượng NST nên làm giảm hàm lượng DNA.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

(1) và (2).

(1) và (4).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Chọn D

35. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình dưới đây:

 Hãy viết liền các chữ cái theo thứ tự lần lượt của quá trình phân bào. (ảnh 1)

Hãy viết liền các chữ cái theo thứ tự lần lượt của quá trình phân bào.

Xem đáp án

adbce

36. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu DNA của 1 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:

Chủng

vi khuẩn

Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide)

A

T

G

C

Mạch I

600

700

900

600

Mạch II

700

600

600

900

DNA của 1 chủng vi khuẩn tiến hành nhân đôi 1 lần, tổng số nucleotide loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình này là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1300

Số nucleotide loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi 1 lần = Số nucleotide loại T của phân tử DNA = 700 + 600 = 1300.

37. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình?

Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: Tr4

Gà con (C) mang allele của bố và mẹ.

Xét gene A, gà con có allele 2 và 4 giống mẹ → Gà bố cũng phải ít nhất có allele 2 hoặc 4 → Gà bố Tr 2, Tr 3 không có allele này → Loại.

Xét gene B, gà con nhận allele 3 từ gà mẹ nên sẽ nhận allele 2 từ gà bố → Gà bố Tr 1, 5, 6 không có allele 2 → loại.

→ Chỉ có gà Tr4 thỏa mãn.

38. Tự luận
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Cả hai gene này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene.

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 - 10 là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 - 10 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 12

- Tính trội - lặn của gene quy định tính trạng:

+ Về tính trạng bệnh M: Bố (4) bị bệnh M nhưng lại sinh được con gái (9) không bị bệnh M  Bệnh M do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.

+ Về tính trạng bệnh N: Mẹ (1) bình thường sinh con trai (6) bị bệnh N  Bệnh N do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.

- Kiểu gene của từng người trong phả hệ:

Vì không có hiện tượng hoán vị gene xảy ra nên kiểu gene của từng người trong phả hệ được xác định như sau:

Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 - 10 là bao nhiêu? (ảnh 2)

- Kiểu gene của cặp (9) – (10) là: XMnXmN×XMNY. 

 Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp vợ chồng (9) - (10) là: 1×1×12=12. 

39. Tự luận
1 điểm

“Gió, bão làm phát tán một số cá thể bọ rùa từ đất liền ra một hòn đảo ở cách xa, thành lập nên quần thể bọ rùa mới. Quần thể bọ rùa trên đảo có tần số kiểu gene khác biệt với quần thể gốc ở đất liền. Quần thể sau đó gia tăng về kích thước. Trong quá trình tồn tại, quần thể bọ rùa xuất hiện một số cá thể có màu sắc cánh khác hoàn toàn so với các cá thể đang tồn tại. Các cá thể này có sức sống và sinh sản bình thường nên qua nhiều thế hệ, kiểu hình này lan rộng trong quần thể bọ rùa trên đảo, cấu trúc di truyền của quần thể bọ rùa trên đảo cũng ngày càng khác xa với bọ rùa trong đất liền.” Đoạn nội dung trên mô tả sự tác động của bao nhiêu nhân tố tiến hoá?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Đoạn nội dung trên mô tả sự tác động 3 nhân tố tiến hoá là: Phiêu bạt di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên.

40. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2].

 Theo lí thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1]? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 1)

Hai quần xã có cùng diện tích, trong mỗi quần xã, loài có kích thước quần thể lớn nhất là loài ưu thế. Theo lí thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so loài ưu thế của với quần xã [1]? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 1,2

Quần xã [1] có 10A + 20B + 30C + 40D + 50E = 150 cá thể, loài ưu thế là loài E với 50 cá thể → Độ phong phú tương của loài ưu thế ở quần xã [1] = 50 : 150 = 1/3.

Quần xã [2] có 30A + 20B + 40D + 60E = 150 cá thể, loài ưu thế là loài E với 60 cá thể → Độ phong phú tương của loài ưu thế ở quần xã [2] = 60 : 150 = 6/15.

Theo lí thuyết, độ phong phú của loài ưu thế quần xã [2] gấp 6/15 : 1/3 = 1,20 lần so loài ưu thế của với quần xã [1].