Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 18)
40 câu hỏi
Dựa vào thông tin sau đề trả lời câu 5 và câu 6: Quần thể bọ rùa ban đầu chỉ có các cá thể màu cam, đến thế hệ thứ 2, xuất hiện đột biến khiến bọ rùa có màu xanh lá cây, sau đó chọn lọc tự nhiên xảy ra theo hướng màu sắc cơ thể bọ rùa phù hợp với màu xanh của lá cây để tránh sự phát hiện của kẻ thù. Sau nhiều thế hệ, số lượng bọ rùa màu xanh tăng, số lượng bọ rùa màu cam giảm.
Đột biến là một loại nhân tố tiến hóa vì
làm phát sinh loài mới, hình thành các nhóm phân loại trên loài.
xuất hiện vô hướng, hầu hết đều có hại cho cơ thể sinh vật.
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
làm xuất hiện các allele mới tạo nên kiểu gene mới trong quần thể.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa hiện đại?
Quá trình đột biến làm cho một gene biến đổi thành nhiều allele, đột biến phát sinh vô hướng, không tương ứng với ngoại cảnh.
Quá trình giao phối tạo ra những tổ hợp allele mới, trong đó có những tổ hợp có tiềm năng thích nghi với những điều kiện mới.
Quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu gene bất lợi, tăng tần số tương đối của các allele và các tổ hợp gene thích nghi.
Các cơ chế cách li đã củng cố các đặc điểm mới được hình thành vốn có lợi trở thành các đặc điểm thích nghi.
Đáp án D
D. Sai. Sự hình thành đặc điểm thích nghi không phải lúc nào cũng cần có sự tham gia của các cơ chế cách li.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong 3 phân tử DNA có cùng chiều dài, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogene nhất?
Phân tử DNA1.
Phân tử DNA3.
Phân tử DNA2.
Cả ba phân tử có số hydrogene bằng nhau.
Đáp án A
Trong phân tử DNA mạch kép, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogene, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogene. Do đó, nếu cùng chiều dài (cùng số lượng nucleotide) thì phân tử DNA nào có số lượng cặp G-C cao hơn sẽ có số liên kết hydrogene cao hơn. Như vậy, trong 3 phân tử DNA trên, phân tử DNA1 sẽ có số liên kết hydrogene nhất.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Hình dưới ghi lại sự biến động số lượng của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Sự tăng trưởng kích thước quần thể trùng đế giày là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
Số lượng cá thể (các chấm đen trên hình) rất phù hợp với dạng đồ thị hình chữ S.
Trong 15 ngày đầu, sự tăng trưởng kích thước quần thể theo luỹ thừa.
Trong đồ thị tăng trưởng, thì ngày từ 10 đến 15 quần thể đang ở pha suy vong.
Đáp án B
A. Sai; B. Đúng. Ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm do kích thước còn nhỏ; sau đó tăng rất nhanh rồi lại chậm dần và đi ngang do nguồn sống giảm, số lượng cá thể dần cân bằng với sức chứa của môi trường. Như vậy, đây là đường cong tăng trưởng thực tế (dạng chữ S).
C. Sai. Trong 10 ngày đầu, sự tăng trưởng kích thước quần thể theo luỹ thừa.
D. Sai. Trong đồ thị tăng trưởng, thì ngày từ 10 đến 15 quần thể đang ở pha cân bằng.
Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
Để quan sát tốc độ tăng trưởng rõ ràng nhất, cần đưa thêm vào quần thể nuôi cấy 1 số loài khác.
Ở ngày thứ 5 trùng đế giày phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa.
Trước ngày thí nghiệm thứ 5 số lượng cá thể của quần thể sinh sản ít, tốc độ tăng trưởng chậm.
Từ ngày thứ 7 trở đi mức cạnh tranh gay gắt, tốc độ sinh sản giảm, môi trường nuôi cấy có sự biến đổi theo chiều hướng ô nhiễm hơn, độ dinh dưỡng giảm dần.
Đáp án A
A. Sai. Việc đưa thêm vào quần thể nuôi cấy 1 số loài khác sẽ khiến cho sự tăng trưởng của quần thể trùng đế giày bị ảnh hưởng theo những hướng khác nhau do tác động của những loài này. Điều này sẽ gây khó khăn cho sự quan sát tốc độ tăng trưởng của quần thể này.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Loài A và B tăng trưởng kích thước quần thể tốt hơn khi được nuôi chung.
Khi nuôi riêng, loài A có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể chậm hơn loài B.
Sự tăng trưởng kích thước quần thể loài A là theo tiềm năng sinh học.
Khi nuôi chung, thì sau 8 tuần kích thước quần thể của cả loài A và B đều đạt 200.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.
Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.
Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể.
Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.
Đáp án D
A. Sai. Không có cơ sở để khẳng định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và loài B.
B. Sai. Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ hợp tác vì hai loài này vẫn có khả năng phát triển khi nuôi riêng nhưng khi nuôi chung cả hai loài đều có khả năng phát triển tốt hơn.
C. Sai. Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì chỉ có loài A vượt số lượng 100 cá thể.
D. Đúng. Trong cùng một thời gian, cả khi nuôi chung và nuôi riêng, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Đáp án C
Tại kì giữa của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và có hình dạng, kích thước đặc trưng. Do đó, dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở kì giữa.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 24 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục:
Thời gian (phút) | Huyết áp tâm thu (mmHg) | Huyết áp tâm trương (mmHg) | Nhịp tim (nhịp/phút) |
Nghỉ ngơi | 110 | 76 | 64 |
1 | 140 | 78 | 104 |
2 | 146 | 80 | 110 |
3 | 150 | 82 | 116 |
4 | 158 | 80 | 124 |
5 | 160 | 78 | 128 |
6 | 164 | 78 | 134 |
7 | 166 | 76 | 138 |
8 | 168 | 78 | 144 |
9 | 170 | 78 | 142 |
10 | 172 | 76 | 144 |
a) Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxygene và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.
Sai. Vì huyết áp tâm thu tăng không phải vì cơ thể cần ít oxygene hơn mà vì cơ thể cần nhiều oxygene và năng lượng hơn khi vận động, dẫn đến tim co bóp mạnh hơn để bơm máu hiệu quả hơn đến các cơ bắp.
b) Huyết áp tâm trương giảm từ 80 mmHg lúc xuống 76 mmHg sau khoảng 6 phút vì cung lượng tim tăng và giãn nở mao mạch, giúp giảm sức cản mạch máu.
Đúng. Vì khi tập thể dục, các mao mạch giãn nở để giảm sức cản dù cung lượng tim tăng, dẫn đến huyết áp tâm trương giảm.
c) Nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút khi nghỉ ngơi lên 144 nhịp/phút sau 10 phút tập thể dục cho thấy cơ thể cần ít oxygene hơn trong quá trình tập.
Sai. Vì nhịp tim tăng cao là dấu hiệu cho thấy cơ thể cần nhiều oxygene hơn để cung cấp cho các cơ bắp hoạt động mạnh mẽ hơn trong suốt quá trình tập thể dục.
d) Sau 10 phút tập thể dục, huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt mức cao nhất, điều này phản ánh hệ tim mạch đang làm việc tích cực để cung cấp đủ oxygene cho cơ bắp.
Đúng. Vì dữ liệu cho thấy huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt đỉnh sau 10 phút tập, cho thấy sự hoạt động tối đa của hệ tim mạch để đáp ứng nhu cầu năng lượng và oxygene của cơ thể.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra:

Cấu trúc X trên hình vẽ là
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA ligase.
Ribosome.
Đáp án A
Quá trình trên diễn ra dựa trên mạch mã gốc của gene, tạo nên mạch được kéo dài theo chiều 5’ → 3’ → Quá trình đang được thực hiện là phiên mã. X chính là enzyme chịu trách nhiệm gắn nucleotide để tạo thành mạch RNA → X là RNA polymerase.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hoá sau:

Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng.
a) Trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gene quy định nhất, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gene quy định nhất.
Theo sơ đồ hóa sinh, ta có quy ước sau:
A-B-: Hoa đỏ, A-bb: Hoa vàng, aaB-: Hoa tím, aabb: Hoa trắng
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Kiểu hình hoa đỏ do 4 loại kiểu gene quy định (AABB, AABb, AaBB, AaBb), kiểu hình hoa trắng do 1 kiểu gene quy định (aabb).
b) Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu hình.
Đúng. Aabb aaBb 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb.
c) Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của một cây bất kì.
Đúng. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của một cây bất kì.
d) Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình.
Đúng. Đời con không có sự phân li kiểu hình thì:
- Cặp Aa có 4 phép lai: AAAA, AAAa, AAaa, aaaa.
- Cặp Bb có 4 phép lai: BBBB, BBBb, BBbb, bbbb.
Có: phép lai.
Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là
tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giảm nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
tăng nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Đáp án A
Hạt giống có độ ẩm thấp để ức chế quá trình hô hấp, kéo dài thời gian bảo quản → Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp, từ đó kích thích sự nảy mầm.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là 0,4 : 0,4 : 0,2 .
a) F1 có 14 loại kiểu gene.
Sai. F1 có 13 loại kiểu gene.
Kiểu gene (bản chất là Aa) khi tự thụ tạo ra 3 loại kiểu gene.
Kiểu gene (bản chất AaDd) khi tự thụ tạo ra 9 loại kiểu gene.
Kiểu gene khi tự thụ tạo ra 1 loại kiểu gene.
Vậy tổng quần thể tại F1 có 9 + 3 + 1 = 13 loại kiểu gene.
b) F2 có 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gene lặn.
Đúng. F2 có 1/5 số cây đồng hợp 4 cặp gene lặn.
Ở quần thể P, kiểu gene đồng hợp 4 cặp gene lặn chỉ được tạo ra khi cho 0,2 tự thụ phấn. Do đó, tỉ lệ đồng hợp 4 cặp gene lặn ở F2 = 0,2 = 1/5.
c) F3 có 9/640 số cây đồng hợp 3 cặp gene lặn.
Sai. F3 có 49/640 số cây đồng hợp 3 cặp gene lặn.
Ở quần thể P, kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene lặn chỉ được tạo ra khi cho 0,4 tự thụ phấn. Do đó, từ 0,4 ® F3: 3 cặp gene lặn = .
d) F3 và F4 đều có 6 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Đúng. F3 và F4 đều có 6 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
Từ kiểu gene tự thụ phấn ® có 2 kiểu gene (AA + Aa)(BB)(dd)(EE).
Từ kiểu gene tự thụ phấn ® có 4 kiểu gene (AA + Aa)(BB)(DD + Dd)ee.
Tổng có 6 kiểu gene quy định kiểu hình 3 tính trạng trội.
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên dưới.

a) Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.
Đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất là Lúa → Sâu hại lúa → Ong mắt đỏ → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt.
b) Cóc có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Đúng. Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Cóc → ... thì cóc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. Trong chuỗi thức ăn: Lúa → Sâu hại lúa → Ong mắt đỏ → Cóc → ... thì cóc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
c) Có 3 loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Đúng. Các loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: chim cắt, ong mắt đỏ, cóc.
d) Rắn hổ mang có thể tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn.
Đúng. Rắn hổ mang có thể tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn gồm: Lúa → Sâu hại lúa → Ong mắt đỏ → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt; Lúa → Sâu hại lúa → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt; Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt; Cỏ → Châu chấu → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể ba.
Đáp án B
Dạng đột biến | Thể một | Thể ba | Thể tam bội | Thể tứ bội |
Bộ NST | 2n - 1 | 2n + 1 | 3n | 4n |
→ Trong các thể đột biến đã cho, thể một (2n – 1) có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này.
Cắt các mầm của 1 củ khoai tây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai tây phát triển từ các mầm nói trên được gọi là
biến dị tổ hợp.
đột biến gene.
mức phản ứng.
đột biến NST.
Đáp án C
Các cây khoai tây đều phát triển từ một củ gốc ban đầu → Các cây khoai tây này có cùng kiểu gene. Khi đem các cây khoai tây có cùng kiểu gene đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau thì sẽ thu được tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene trong các môi trường khác nhau (mức phản ứng).
Hình dưới đây thể hiện sơ đồ ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở cây khoai tây và cây cà chua. Dựa vào hình ảnh xác định phát biểu nào sau đây là đúng?

Cường độ quang hợp tối đa ở cây cà chua cao hơn ở cây khoai tây.
Ở khoảng nhiệt độ dưới 35 oC, nhiệt độ càng cao thì cả cây khoai tây và cà chua quang hợp càng mạnh.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở khoai tây và cà chua giống nhau.
Trong trồng trọt cà chua và khoai tây, muốn cây đạt năng suất cao cần thường xuyên duy trì nhiệt độ cao trên 40 oC.
Đáp án B
A. Sai. Cường độ quang hợp tối đa ở cây cà chua (trên 20) thấp hơn ở cây khoai tây (trên 30).
B. Đúng. Ở khoảng nhiệt độ dưới 35 oC, nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp ở cả cây khoai tây và cây cà chua.
C. Sai. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở khoai tây và cà chua không giống nhau: nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở khoai tây là dưới 40 oC, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở cà chua là trên 40 oC.
D. Sai. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp ở khoai tây là dưới 40 oC → Nhiệt độ trên 40 oC sẽ làm giảm năng suất của khoai tây. Đối với cây cà chua, nếu nhiệt độ trên 40 oC nhưng vượt ngưỡng tối ưu thì cũng sẽ làm giảm cường độ quang hợp, dẫn đến giảm năng suất của cây.
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo chủng vi khuẩn E.coli mang gene sản xuất insulin.
Nhân dòng các gene để tạo thư viện hệ gene.
Tạo dòng nấm men sản xuất các protein của người.
Tạo các loại hoa quả tam bội, không hạt.
Chọn D
Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?
Sau phiên mã.
Sau dịch mã.
Trước phiên mã.
Phiên mã.
Chọn D
Hình dưới đây minh họa kiểu gene, cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường do đột biến lặp đoạn vùng Bar trên nhiễm sắc thế giới tính X và NST bình thường (kí hiệu B+), NST đột biến lặp mang 1 và 2 đoạn Bar được kí hiệu lần lượt B và BD. Hậu quả của đột biến này làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, nếu đoạn NST lặp lại càng nhiều lần thì mức độ dẹt của mắt càng tăng lên.
.
Ruồi giấm dị hợp tử đột biến (B+B) có kiểu hình nào sau đây?
Kiểu hình (b).
Kiểu hình (c).
Kiểu hình (d).
Kiểu hình (a).
Đáp án D
(a) Kiểu dị hợp Bar: Một nhiễm sắc thể X mang đột biến Bar (B⁺B).
(b) Kiểu dị hợp Double Bar: Một nhiễm sắc thể X có lặp đoạn kép, tạo nên kiểu hình Double Bar (B⁺BD).
(c) Kiểu đồng hợp Bar: Cả hai nhiễm sắc thể X mang đột biến Bar (BB).
(d) Kiểu dại : Ruồi cái có hai nhiễm sắc thể X không bị đột biến (B⁺B⁺).
Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gene của loài người ?
Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh.
Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên.
Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.
Tư vấn di truyền y học, sàng lọc trước khi sinh con.
Chọn B
Trong quần thể, kiểu phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án D
Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể → Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gay gắt.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Màu sắc sặc sỡ của nấm được gọi là màu sắc "cảnh báo". Đây là một đặc điểm thích nghi vì nó "cảnh báo" cho các động vật ăn nấm là chúng chứa chất độc. Cho các sự kiện sau:
1. Hình thành quần thể nấm có màu sắc sặc sỡ và có hàm lượng độc tố cao.
2. Các biến dị phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
3. Những cây nấm có màu sắc sặc sỡ và có độc tố khi động vật ăn vào bị ngộ độc làm nó hình thành ý thức tránh xa những cây nấm màu sắc sặc sỡ.
4. Ở quần thể nấm phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc và hàm lượng độc tố.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc "cảnh báo" ở nấm.
4231
Cho một mạch của gene được dùng làm khuôn tổng hợp phân tử mRNA, mạch này có trình tự các nucleotide như sau:
3’... TAC GCG AAT TGT AAC CGC GTC GGG CCA... 5’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc trên phân tử mRNA?
Đáp án: 4
- Theo nguyên tắc bổ sung:
DNA: 3’... TAC GCG AAT TGT AAC CGC GTC GGG CCA... 5’
mRNA: 5’… AUG CGC UUA ACA UUG GCG CAG CCC GGU…3’
- Ba bộ ba kết thúc là: UAA, UAG, UGA.
→ Có 4 trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc trên phân tử mRNA:
- Tại bộ ba thứ 3 (UUA), có thể thay thế một cặp nucleotide để trở thành UAA hoặc UGA.
- Tại bộ ba thứ 5 (UUG), có thể thay thế một cặp nucleotide để trở thành UAG.
- Tại bộ ba thứ 7 (CAG), có thể thay thế một cặp nucleotide để trở thành UAG.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 gene trên 2 cặp NST, mỗi gene quy định 1 tính trạng và mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, các cây có 2 allele trội ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Đáp án: 6
Theo đề, 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST chứng tỏ có 2 cặp gene liên kết, 1 cặp gene phân livà mỗi gene quy định 1 tính trạng.
Giả sử 3 cặp gene đó là: Aa, Bb, Dd; Aa, Bb nằm trên 1 cặp NST.
Xét số lượng kiểu hình, F1 có 8 loại kiểu hình = 2 × 4 → Cặp Aa, Bb cho 4 loại kiểu hình, cặp Dd cho 2 loại kiểu hình.
F1 có cây trội 3 tính trạng (A-B-D-) có 5 kiểu gene = 5 × 1 → Cặp Aa, Bb cho 5 kiểu gene trội, cặp Dd cho 1 kiểu gene trội.
→ Cặp Aa, Bb dị hợp 2 cặp gene hoán vị, cặp Dd cho 1 kiểu gene trội (Dd × dd).
→ Cây có 2 allele trội ở F1 có 6 kiểu gene là:
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai allele của gene quy định.

Biết rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64%. Theo lí thuyết, xác suất đứa con (III-10) có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?
Đáp án:
- Bố mẹ (I-1) và (I-2) có khả năng uốn cong lưỡi nhưng sinh ra con gái (II-5) không có khả năng uốn cong lưỡi ⇒ Khả năng uốn cong lưỡi do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A: Có khả năng uốn cong lưỡi >> a: Không có khả năng uốn cong lưỡi.
- Quần thể đang ở trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64% nên ta có A - = 0,64 ⇒ aa = 0,36 ⇒ a = 0,6; A = 0,4.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là: 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
- Người (I-3) và (I-4) đều là những người có khả năng uốn cong lưỡi, nên người (I-3) và (I-4) có tỉ lệ kiểu gene:
+
⇒ Người (II-8) có tỉ lệ kiểu gene: ⇒ giao tử:
Người (II-7) có bố mẹ có khả năng uốn cong lưỡi và có anh chị không có khả năng uốn cong lưỡi nên (II-7) có tỉ lệ kiểu gene: ⇒ tạo giao tử:
→ Xác suất đứa con (III-10) có khả năng uốn cong lưỡi có kiểu gene dị hợp là:
Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B, hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?

Đáp án: 3
Thể dị đa bội trên được hình thành từ sự kết hợp giao tử của loài A (AB, Ab, aB hoặc ab) với giao tử của loài B (DE, De, dE hoặc de) cùng với sự đa bội hóa → Hình số 3 là hình mô tả đúng với kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B.
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 10%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 40%
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,5 × 1000 = 500 cá thể.
- Số cá thể vào cuối năm thứ hai là: 650 cá thể.
- Gọi tỉ lệ sinh sản là a%. Ta có:
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là: 500 + 500 × a – 500 × 10% = 650 → a = 40%.







