Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 14)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT80 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Cứ trong 1000 g nước cây hấp thụ qua rễ thì khoảng 990 g nước thoát ra ngoài khí khổng qua lá dưới dạng hơi, qua quá trình thoát hơi nước. Macximop – Nhà Sinh lí học thực vật người Nga đã viết: “Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường chủ yếu cho “tai họa tất yếu của cây” là      

qua khí khổng.

qua lông hút.

qua lớp cutin.

qua lỗ bên.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 2 con đường thoát hơi nước, đó là qua cutin (qua bề mặt lá) và qua khí khổng. Trong đó, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua khí khổng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng để giải thích “Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”?

I. Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

II. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra, CO2 khuếch tán đi vào, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

III. Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ ở lá, tránh cho lá bị đốt nóng, đảm bảo quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

IV. Lượng nước cây thoát ra quá lớn (khoảng 99% lượng nước hút vào) do đó đòi hỏi cây phải hút nước nhiều hơn và gặp khó khăn trong điều kiện môi trường luôn thay đổi.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

- Thoát hơi nước là tai họa vì lượng nước cây thoát ra quá lớn (98 - 99% lượng nước hút vào) do đó đòi hỏi cây phải hút nước nhiều hơn và gặp khó khăn trong điều kiện môi trường luôn thay đổi → IV đúng.

- Thoát hơi nước là tất yếu (cần thiết, tất nhiên phải có) vì thoát hơi nước có vai trò quan trọng:

+ Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ → I đúng.

+ Làm khí khổng mở ra, CO2 khuếch tán đi vào, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp → II đúng.

+ Làm giảm nhiệt độ ở lá, tránh cho lá bị đốt nóng, đảm bảo quá trình sinh lí diễn ra bình thường → III đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong tế bào, nucleotide loại T là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

rRNA.

Protein.

mRNA.

DNA.

Xem đáp án

Đáp án D

T là đơn phân cấu tạo nên DNA.

RNA không có đơn phân là T. 

Đơn phân cấu tạo nên protein là amino acid.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Một ví dụ rất hay cho trường hợp tính trạng có sự biểu hiện chịu ảnh hưởng của giới tính là tính trạng hói đầu (baldness). Tính trạng này không di truyền liên kết với giới tính mà di truyền theo kiểu gene trội trên NST thường ở người nam nhưng lại di truyền theo kiểu gene lặn trên NST thường ở người nữ.

 

Người nữ dị hợp tử có thể truyền gene này cho con cháu của họ nhưng không biểu hiện, người nữ chỉ bị hói đầu khi mang gene ở trạng thái đồng hợp, tuy nhiên ngay với kiểu gene này người nữ cũng chỉ có biểu hiện tóc bị thưa một cách đáng kể hơn là hói hoàn toàn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng người bị hói đầu ở giới nào cao hơn?    

Giới nữ.

Giới nam.

Ở 2 giới ngang nhau.

Số lượng người bị hói rất ít, không thống kê được.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở giới nam, chỉ cần có 1 allele H thì đã có kiểu hình hói đầu, ở nữ cần 2 allele H mới biểu hiện hói đầu → Ở giới nam sẽ có nhiều người bị hói hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào:

Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là đúng?     

Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.

Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.

Tế bào 1 và 3 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n = 4).

Tế bào 1, 2 cùng một cơ thể (2n = 8).

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai. Ở tế bào 2, các nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào → Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I.

B. Sai. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I → Tế bào 2 là tế bào sinh dục. Tế bào 1 và tế bào 3 ở đang ở kì sau của nguyên phân hoặc ở kì sau của giảm phân II → Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục.

C. Đúng. Ở tế bào 1 và tế bào 3, các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào → Tế bào 1 và 3 có thể ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II. Nếu tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân và tế bào 1 đang chứa 8 nhiễm sắc thể đơn → Tế bào 1 có 2n = 4. Nếu tế bào 3 đang ở kì sau của giảm phân và tế bào 3 đang chứa 4 nhiễm sắc thể đơn → Tế bào 3 có 2n = 4.

D. Sai. Tế bào 1 có thể đang ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II. Nếu tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân thì tế bào 1 có 2n = 4; nếu tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II thì tế bào 1 có 2n = 8. Còn tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I và đang có 8 nhiễm sắc thể kép → Tế bào 2 có 2n = 8.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian. Người ta phân biệt ổ sinh thái và nơi ở: Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài. Trong một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau, do đó sẽ có nhiều loài khác nhau cùng chung sống. Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần, dẫn tới sự cạnh tranh khác loài. Cạnh tranh khác loài làm phân hóa và làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nguyên nhân chính dẫn tới các cá thể ở vùng C bị đào thải?     

Do bị vật ăn thịt hoặc sịnh vật kí sinh tiêu diệt.

Do không có khả năng sinh sản.

Do bị cạnh tranh với các cá thể cùng loài và cạnh tranh với các cá thể khác loài.

Do sống ở vùng có giới hạn sinh thái không phù hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì các cá thể ở vùng C là những cá thể có ổ sinh thái giống với loài khác. Do đó, tại vùng này xảy ra cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể khác loài. Vì vậy, những các thể ở vùng này bị đào thải dần, dẫn tới loài bị thu hẹp ổ sinh thái.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình cạnh tranh khác loài thì có thể dẫn tới các khuynh hướng về sự phát triển của mỗi loài. Trong thực tế, không xảy ra khuynh hướng nào sau đây?     

Làm tăng số lượng cá thể của loài này nhưng giảm số lượng cá thể của loài kia.

Loài này phát triển, loài kia bị tiêu diệt.

Một loài phát triển, một loài phải di cư đến vùng đất mới.

Làm mở rộng ổ sinh thái của tất cả các loài.

Xem đáp án

Đáp án D

Cạnh tranh khác loài thì không thể làm cho ổ sinh thái của tất cả các loài được mở rộng (cạnh tranh khác loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu phả hệ có thể phát hiện ra      

chỉ các gene nằm trên NST thường.

chỉ các gene nằm trên NST giới tính X.

chỉ các gene nằm trên NST giới tính Y.

cả các gene nằm trên NST thường và NST giới tính.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo dõi sự biểu hiện của tính trạng qua các thế hệ có thể phát hiện ra tính trạng là do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đoạn văn

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật. 

Thời gian (giây)

Áp lực máu (kPa)

Tâm nhĩ trái

Tâm thất trái

Động mạch chủ

0.0

0.5

0.4

10.6

0.1

1.2

0.7

10.6

0.2

0.3

6.7

10.6

0.3

0.4

17.3

16.0

0.4

0.8

8.0

12.0

9. Tự luận
1 điểm

a) Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. 

Xem đáp án

Sai. Tại thời điểm 0,3 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. 

10. Tự luận
1 điểm

b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. 

Xem đáp án

Đúng. Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. 

11. Tự luận
1 điểm

c) Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. 

Xem đáp án

Đúng. Tại thời điểm 0,3 giây, áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất, khi đó máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. 

12. Tự luận
1 điểm

d) Chị Lan 22 tuổi, là một người có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị Lan chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lí như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.

Xem đáp án

Sai. Khi hoạt động cường độ cao, trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, lượng CO2 tạo ra  nhiều từ đó làm cho pH của máu giảm. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?

Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.

Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Sai. Đột biến số lượng NST không làm thay đổi số lượng gene trên NST.

Đoạn văn

Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gene thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh.

14. Tự luận
1 điểm

a) Ở F3, tỉ lệ lông hung thu được là 7/9.

Xem đáp án

P: ♂ lông hung (t/c)          ×                                  ♀ lông trắng (t/c)

F1:                                                                                 100% lông hung

F1×F1

F2

Ở giới đực: 37,5% đực lông hung : 12,5% đực lông trắng 6 đực lông hung : 2 đực lông trắng.

Ở giới cái: 18,75% cái lông hung : 31,25% cái lông trắng  3 cái lông hung : 5 cái lông trắng.

→ Do F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 giới không bằng nhau và xuất hiện 16 tổ hợp giao tử (9 lông hung : 7 lông trắng).

 Tính trạng do 1 gene trên NST thường và 1 gene nằm trên NST giới tính cùng tương tác bổ trợ (9 : 7) quy định.

- Quy ước: A-B-: lông hung; A-bb; aaB-; aabb: lông trắng.

- Ở động vật có vú, con cái XX, con đực XY. Phép lai P giữa con đực thuần chủng lông hung (AAXBY-)  và con cái lông trắng (aaXbXb) xuất hiện F1 toàn bộ lông hung (AaXBXb và AaXbY-) thì con đực (AaXbY-) ở thế hệ P phải cho YB nên gene thuộc vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY.

P (t/c): ♂ lông hung (AAXBYB)                              ×      ♀ lông trắng (aaXbXb)

F1:                                                              AaXBXb : AaXbYB

F1× F1:                                AaXBXb                       ×      AaXbYB

F2:                                             (3A-: 1aa)(1 XBXb : 1 XbXb : 1XBYB : 1XbYB)

Lông hung F2 :

+ Giới cái: 13AA:23AaXBXb. 

+ Giới đực: 13AA:23Aa12XBYB:12XbYB. 

Lông hung F2 × lông hung F2. Xét riêng từng cặp tính trạng:

+ 13AA:23Aa×13AA:23AaF3:49AA:49Aa:19aa. 

+ XBXb ×12XBYB:12XbYBF3:18XBXB:28XBXb:18XbXb:28XBYB:28XbYB. 

• Xét sự đúng - sai của từng phát biểu:

a) Đúng. Tỉ lệ lông hung thu (A-B-) được ở F389×78=79. 

15. Tự luận
1 điểm

b) Ở F3, tỉ lệ con đực lông hung là 89

Xem đáp án

Sai. Tỉ lệ con đực lông hung là 89×48=49.

16. Tự luận
1 điểm

c) Ở F3, tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các allele lặn là 0.

Xem đáp án

Đúng. Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các gene lặn là 0, vì đực có các kiểu gene XBYB và XbYB.

17. Tự luận
1 điểm

d) Ở F3, tỉ lệ cái lông hung thuần chủng là 29

Xem đáp án

Sai. Tỉ lệ con cái lông hung, thuần chủng chiếm tỉ lệ 49×18=118. 

Đoạn văn

Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được kí hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) Gene tổng hợp enzyme 1; (2) Gene tổng hợp enzyme 2; (3) Vùng khởi động (promoter); (4) Vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme  không được tổng hợp. 

Các chủng vi khuẩn

Không có chất X

Có chất X

Enzyme 1

Enzyme 2

Enzyme 1

Enzyme 2

Không mang đột biến

-

-

+

+

Đột biến ở vùng M

-

-

-

+

Đột biến ở vùng N

-

-

-

-

Đột biến ở vùng P

-

-

+

-

Đột biến ở vùng Q

+

+

+

+

18. Tự luận
1 điểm

a) Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1. 

Xem đáp án

Đúng. Vì đột biến vùng M → enzyme 1 không được tổng hợp khi môi trường có chất X.

19. Tự luận
1 điểm

b) Vùng P trong operon X là gene mã hóa enzyme 2. 

Xem đáp án

Đúng. Vì đột biến vùng P → enzyme 2 không được tổng hợp khi môi trường có chất X.

20. Tự luận
1 điểm

d) Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X. 

Xem đáp án

Đúng. Vì đột biến vùng Q (vùng vận hành) thì enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X. 

21. Tự luận
1 điểm

c) Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp. 

Xem đáp án

Sai. Vì đột biến vùng N cả 2 enzyme đều không được tổng hợp khi môi trường có chất X → N là vùng khởi động.

Đoạn văn

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta  thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản

22. Tự luận
1 điểm

a) Trước và sau khi bị săn bắt, quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) đều không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản. 

Xem đáp án

Đúng. Vì trước và sau khi bị săn bắt, không có sự xuất hiện của nhóm tuổi sau sinh sản. Điều này đặc trưng cho quần thể chim trĩ với tỉ lệ cao các cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và sinh sản.

23. Tự luận
1 điểm

b) Sau hai năm bị khai thác, tỉ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản trong quần thể chim trĩ giảm mạnh, chủ yếu do khai thác các cá thể trưởng thành.

Xem đáp án

Đúng. Vì việc săn bắt tập trung vào các cá thể trưởng thành đã khiến tỉ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm đáng kể, dẫn đến thay đổi cấu trúc tuổi của quần thể. 

24. Tự luận
1 điểm

c) Việc khai thác đều đặn theo thời gian làm tăng khả năng sinh sản của quần thể, giúp quần thể nhanh chóng phục hồi kích thước ban đầu. 

Xem đáp án

Sai. Vì mặc dù một số cá thể còn lại có thể tăng khả năng sinh sản, nhưng việc khai thác liên tục làm giảm số lượng các cá thể trưởng thành, làm suy giảm khả năng phục hồi nhanh chóng của quần thể. 

25. Tự luận
1 điểm

d) Nếu việc săn bắt dừng lại, quần thể sẽ điều chỉnh lại tỉ lệ nhóm tuổi, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cá thể trước sinh sản. 

Xem đáp án

Đúng. Vì khi ngừng khai thác, quần thể có thể tự điều chỉnh lại cấu trúc nhóm tuổi, tăng tỉ lệ các cá thể trước sinh sản, giúp quần thể phục hồi về tỉ lệ tuổi ban đầu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B.

 Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?  (ảnh 1)

Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?

Sử dụng tế bào nấm men vì có tốc độ sinh sản nhanh.

Vaccine là virus Hepatitis B đã làm giảm độc lực.

Nấm men mang DNA tái tổ hợp là sinh vật chuyển gene.

Plasmid mang gene chuyển gọi là DNA tái tổ hợp.

Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai. Vaccine không phải là virus Hepatitis B đã làm giảm độc lực mà chỉ là protein của virus Hepatitis B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?     

Cánh dơi và tay người.

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.

Chi trước của mèo và vây trước của cá voi.

Xem đáp án

Đáp án B

- Gai xương rồng là biến dạng của lá và gai hoa hồng là sự phát triển của biểu bì thân → Đây là cặp cơ quan tương tự.

- Cánh dơi và tay người, gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan, chi trước của mèo và vây trước của cá voi là các cặp cơ quan tương đồng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong quan hệ đối kháng, loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại luôn bị diệt vong.

Quan hệ ức chế – cảm nhiễm thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ.

Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

Sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai. Trong quan hệ đối kháng, loài bị hại có thể bị diệt vong hoặc chúng phải di cư đi.

B. Sai. Quan hệ ức chế – cảm nhiễm thuộc nhóm quan hệ đối kháng, trong đó, một loài bị hại còn một loài không được lợi, không bị hại.

C. Sai. Cả động vật và thực vật đều xảy ra cạnh tranh. 

D. Đúng. Sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ có kiểu gene XBXB bố có kiểu gene Xb Y, kiểu gene của con gái là XB Xb Xb. Cho biết trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?

Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li; mẹ giảm phân bình thường.

Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li; bố giảm phân bình thường.

Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li; bố giảm phân bình thường.

Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li; mẹ giảm phân bình thường.

Xem đáp án

Đáp án A

Con gái sinh ra có kiểu gene XBXbXb nhận giao tử XB của mẹ và giao tử XbXb của bố.

Cơ thể bố có kiểu gene XbY, giảm phân cho giao tử XbXb  giao tử XbXb sinh ra do rối loạn giảm phân II, giao tử XB sinh ra do mẹ giảm phân bình thường.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người phụ nữ bình thường có bố bị hói có kiểu gene đồng hợp lấy một người chồng không bị hói. Họ sinh được 2 người con, xác suất để cả hai đứa con lớn lên không bị hói đầu là

1/4.

9/16.

1/16.

15/16.

Xem đáp án

Đáp án B

Bên người vợ: bố bị hói đầu có kiểu gene đồng hợp HH → cô vợ có kiểu gene Hh.

Bên người chồng không bị hói có kiểu gene: hh.

Cặp vợ chồng này: Hh × hh → Đời con: 1Hh : 1hh → Xác suất sinh con gái bình thường là 1/2 (vì con gái luôn bình thường); xác suất sinh con trai bình thường là 1/4 (vì Hh biểu hiện hói đầu).

Ta xét các trường hợp:

+ Sinh 2 con trai bình thường: 14×14=116

+ Sinh 2 con gái bình thường: 12×12=14

+ Sinh 1 trai, 1 gái bình thường: C21×14×12=14

Vậy xác suất họ sinh được 2 con bình thường là: 116+14+14=916.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và  điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài nào sau đây có quan hệ tiến hóa gần nhất?

 Hai loài nào sau đây có quan hệ tiến hóa gần nhất? (ảnh 1)

Thằn lằn giám sát và kỳ nhông.

Thằn lằn thủy tinh và rắn.

Thằn lằn giám sát và thạch sùng.

Kỳ nhông và thạch sùng.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài được cách li nhau bởi chướng ngại vật địa lí (biển, sông lớn). Cho biết có hiện tượng di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.

 Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Trước khi phát tán, quần thể A đa dạng di truyền hơn quần thể B.

Sau khi phát tán, xu hướng quần thể A có thể giảm sự đa dạng di truyền hơn quần thể B.

Trước khi phát tán, nếu điều kiện môi trường thay đổi thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B.

Trước khi phát tán, nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội xảy ra ở quần thể A thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B.

Xem đáp án

Đáp án C

A. Đúng. Trước khi phát tán, quần thể A có 2 loại kiểu gene, quần thể B chỉ có 1 loại kiểu gene → Trước khi phát tán, quần thể A đa dạng di truyền hơn quần thể B.

B. Đúng. Sau khi phát tán, số lượng cá thể mang kiểu gene Bb của quần thể A giảm đi rõ rệt, trong khi đó, quần thể B lại được tăng sự đa dạng di truyền do sự phát tán mang lại → Sau khi phát tán, xu hướng quần thể A có thể giảm sự đa dạng di truyền hơn quần thể B.

C. Sai. Trước khi phát tán, quần thể A có sự đa dạng di truyền hơn quần thể B → Trước khi phát tán, nếu điều kiện môi trường thay đổi thì quần thể B dễ bị diệt vong hơn quần thể A.

D. Đúng. Trước khi phát tán, quần thể A chỉ biểu hiện kiểu hình trội; quần thể B chỉ biểu hiện kiểu hình lặn → Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội xảy ra ở quần thể A thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

I. Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra với những loài động vật ít di chuyển xa.

II. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

III. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa thường xảy ra trong quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi.

IV. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

Số phương án đúng là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

I, II, III. Đúng.

IV. Sai. Vì sự hình thành loài mới cần có sự phát sinh các đột biến đây là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là sai?

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại Tân sinh.

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.

Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.

Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai. Vượn người ngày nay không phải là tiên của loài người, vượn người ngày nay và loài người có chung một nguồn gốc tổ tiên.

35. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Cho lưới thức ăn của một quần xã sinh vật như hình bên. Biết rằng A và B là sinh vật sản xuất, các mắt xích còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, nếu loài A bị tiêu diệt thì có ít nhất mấy loài sẽ không còn tồn tại? 

Theo lí thuyết, nếu loài A bị tiêu diệt thì có ít nhất mấy loài sẽ không còn tồn tại?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Theo lí thuyết, những loài chỉ sử dụng loài A làm nguồn thức ăn sẽ không còn tồn tại nếu loài A bị tiêu diệt → Có 2 loài gồm loài C và F.

36. Tự luận
1 điểm

Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa N14?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Mỗi vi khuẩn E. coli sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo 2 phân tử DNA ở vùng nhân chứa N15(tương ứng với 2 mạch N15 của DNA mẹ ban đầu) 25 – 2 =30 phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa N14.

37. Tự luận
1 điểm

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBbXeDXEd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Một tế bàosinh tinh nếu giảm phân không xảy ra hoán vị thì chỉ tạo được 2 loại giao tử, nếu giảm phân có hoán vị tạo ra được 4 loại giao tử. Vậy 2 tế bào sinh tinh như trên tối đa chỉ tạo ra 2 + 4 = 6 loại giao tử (thỏa mãn nhỏ hơn số loại giao tử của kiểu gene).

38. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền. Xét tính trạng nhóm máu có 49% số người nhóm máu O và IB = 2 IA. Nếu 2 người có nhóm máu A trong quần thể này kết hôn, xác suất để họ sinh ra người con có nhóm máu O là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 21,8%

Tỉ lệ nhóm máu O = r2 IOIO = 49% → r = IO = 0,7.

Ta có: IB = 2 IA và IB + IA = 1 – IO = 1 – 0,7 = 0,3 IB=2IAIB+IA=0,3IA=0,1IB=0,2

Vậy tần số allele IA, IB, IO lần lượt là 0,1; 0,2; 0,7.

Để 2 người có nhóm máu A có thể sinh con có nhóm máu O thì người có nhóm máu A phải có kiểu gene là IAIO.

→ Tỉ lệ kiểu gene IAIO trong quần thể là 2 × 0,1 × 0,7 = 0,14.

→ Tỉ lệ người có nhóm máu A (IAIA + IAIO) trong quần thể là 0,12 + 0,14 = 0,15.

→ Tỉ lệ người có kiểu gene IAIO trong số những người có nhóm máu A là 0,140,15=1415Kiểu gene của cặp vợ chồng trên là 1415IOIA×1415IOIA.

→ Xác suất để cặp vợ chồng có nhóm máu A này sinh con có nhóm máu O là:

1415×1415×14IOIO=21,8%.

39. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene b quy định hoa vàng. Hai cặp gene này nằm trên cặp NST tương đồng số 1; gene D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene d quy định quả dài, nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gene.  Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gene xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả dài ở F2 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 16,5%

- P: thuần chủng  F1: ABabDd.

- F2: kiểu hình aabbD- = 12%  kiểu hình D- ở F2 sẽ là 75%.

 Kiểu hình aabb = 12% : 75% =0,16=16%.

 Kiểu hình A-B- = 50% + 16% = 66%.

 Kiểu hình A-B-dd = 66% × 0,25 = 16,5%.

Vậy cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả dài ở F2 chiếm tỉ lệ 16,5%.

40. Tự luận
1 điểm

Hai quần thể rắn nước thuộc cùng một loài có số lượng cá thể rất lớn. Quần thể I sống trong môi trường đất ngập nước có số cá thể gấp 3 lần số cá thể của quần thể II sống trong hồ nước. Biết rằng, gene quy định tính trạng màu sắc vảy có hai allele: allele A quy định có sọc trên thân là trội hoàn toàn so với allele a quy định không sọc. Vào cuối năm 2020, quần thể I đang cân bằng di truyền và có tần số allele A là 0,8; quần thể II đang cân bằng di truyền và có tần số allele a là 0,3. Do hai khu vực sống gần nhau, nên vào thời điểm tháng 2 năm 2021, có 25% cá thể của quần thể I di cư sang quần thể II và có 20% cá thể từ quần thể II di cư sang quần thể I. Việc di cư diễn ra một cách ngẫu nhiên và quá trình di cư không làm thay đổi sức sống, sức sinh sản của các cá thể. Sau di cư, quần thể II có tần số allele A bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,748

Gọi N là số lượng cá thể của quần thể II. Theo bài ra thì số cá thể quần thể I là 3N.

→ Số lượng cá thể của quần thể II sau khi di - nhập cư: 0,25×3 N+0,8×N

→ Tần số allele A của quần thể II sau khi di - nhập cư:

A=[(0,8×0,25×3N)+(0,7×0,8×N)]:[0,25×3N+0,8×N]=0,748.