Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 13)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:

Quá trình nào được diễn tả tại hình số (1)?
Quá trình khéo dài.
Quá trình chuyển vị.
Quá trình dịch mã.
Quá trình phiên mã.
Chọn D
Loại liên kết nào có thể hiện trong quá trình đánh số (2)?
Liên kết hydrogen.
Liên kết peptide.
Liên kết ion.
Liên kết không thể phá vỡ.
Đáp án B
Quá trình đánh số 2 là quá trình dịch mã, các amino acid được tạo thành liên kết với nhau bằng liên kết peptide hình thành chuỗi polypeptide.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở ruồi giấm bình thường.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là
cặp NST số IV.
cặp NST số I.
cặp NST số II.
cặp NST số III.
Đáp án B
Cặp nhiễm sắc thể số I khác nhau ở hai giới, còn các cặp nhiễm sắc thể khác gồm II, III, IV giống nhau ở hai giới → Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là cặp nhiễm sắc thể số I.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Sau khi thu hái, rau quả vẫn tiếp tục các hoạt động sống của chúng, đó là sự thở, sự bốc hơi, sự tỏa nhiệt,… Tuy vậy, sự tổng hợp các chất đã kết thúc và khả năng chủ động đề kháng với bệnh hại cũng giảm đáng kể từ khi rau quả bị tách ra khỏi môi trường sống. Trong thời gian bảo quản, hầu hết các thành phần hóa học của quả đều bị biến đổi như vị ngọt, vị chua, mùi thơm, hợp chất khoáng,… do tham gia quá trình hô hấp hoặc do hoạt động của enzym. Sự thay đổi này tùy thuộc vào từng loại rau quả khác nhau. Từ xưa tới nay, con người đã biết bảo quản nông sản bằng nhiều cách truyền thống như: phơi khô, sấy, hun khói, ướp muối,… Bên cạnh đó, người ta còn áp dụng các phương pháp hiện đại như bảo quản trong môi trường khí biến đổi, trong kho lạnh, hóa chất,…
Các biện pháp bảo quản nông sản đều có tác dụng chung là
tăng cường độ quang hợp của nông sản (đối với rau, củ, quả).
giảm cường độ hô hấp của nông sản.
tăng hoạt động của các vi sinh vật có trên bề mặt nông sản.
giảm hàm lượng các chất trong nông sản.
Đáp án B
Có 2 nguyên nhân chính làm giảm chất lượng nông sản sau khi thu hoạch là: hô hấp của nông sản làm tiêu hao chất hữu cơ và hoạt động của vi sinh vật gây hại. Vậy các phương pháp bảo quản sẽ nhằm hướng đến mục đích là giảm cường độ hô hấp tối đa và hạn chế hoạt động của VSV gây hại.
Khống chế thành phần khí trong môi trường bảo quản là phương pháp hiện đại, trong môi trường bảo quản
nồng độ khí O2 cao, CO2 thấp.
không chứa khí CO2.
không chứa khí ôxi.
nồng độ CO2 cao, O2 thấp.
Đáp án D
Hô hấp là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ tạo ra nước, CO2 và năng lượng. Để bảo quản nông sản tốt cần hạn chế hô hấp của nông sản. Môi trường có nồng độ CO2 cao và O2 thấp sẽ hạn chế được hô hấp (không thể loại bỏ O2 vì nếu thiếu O2 thì các tế bào sẽ diễn ra quá trình hô hấp kị khí, làm biến đổi nông sản).
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điểm khác biệt trong chức năng của DNA và RNA?
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là tham gia thực hiện quá trình tổng hợp protein.
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động gene.
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
DNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động cùa gene. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Đáp án A
- DNA là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới nên có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- RNA có chức năng rất đa dạng trong đó chức năng chủ yếu là tham gia thực hiện quá trình tổng hợp protein (mRNA là mạch khuôn tổng hợp protein, tRNA vận chuyển đặc hiệu amino aicd, rRNA cấu tạo nên ribosome – nơi tổng hợp protein).
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Giả sử rằng tất cả các loại thức ăn đều là thực vật.

Đối chiếu với đồ thị trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mật độ loài gặm nhấm phụ thuộc vào sự đa dạng của loài thức ăn.
Đa dạng loài thực phẩm phụ thuộc vào mật độ loài gặm nhấm.
Áp lực chăn nuôi duy trì sự đa dạng loài thực phẩm.
Loài gặm nhấm giúp ngăn chặn sự phát triển độc canh loài thực phẩm.
Đáp án C
C. Sai. Sự đa dạng loài thực phẩm không phải được duy trì do áp lực chăn nuôi. Sự đa dạng loài thực phẩm phụ thuộc vào điều kiện môi trường, sự phát triển của các loài gặm nhấm và tác động của các nhân tố tiến hóa.
Một quần thể chim ăn thịt lớn có thể được dự đoán có ảnh hưởng gì đến sự đa dạng của loài thực phẩm và mật độ loài gặm nhấm?
Sự đa dạng sẽ tăng lên, mật độ sẽ giảm đi.
Tính đa dạng sẽ giảm, mật độ sẽ tăng.
Sự đa dạng sẽ tăng lên, mật độ sẽ tăng lên.
Tính đa dạng sẽ giảm, mật độ sẽ giảm.
Đáp án A
Sự xuất hiện của quần thể chim ăn thịt lớn sẽ tiêu diệt các loài gặm nhấm làm mật độ giảm. Khi các loài gặm nhấm giảm sẽ là điều kiện để các loài thực phẩm phát triển.
Hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? 
Đảo đoạn mang tâm động.
Đảo đoạn ngoài tâm động.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Đáp án A
Trong hình ảnh trên, đoạn P*QR bị quay ngược 180o và gắn vào vị trí cũ → Đây là đột biến đảo đoạn chứa tâm động.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một du khách A tham quan đỉnh núi Yên Tử cao khoảng 1600 m. Du khách A di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400 m lên độ cao 1600 m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống núi theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người B có thể trạng tương tự sống trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết, du khách A có thông khí tốt và không bị mất nước, hai người này đều có sức khỏe tốt.
a) Nhịp tim và nhịp hô hấp của du khách A ngay sau khi đến đỉnh núi tăng.
Đúng. Nhịp tim và nhịp hô hấp của du khách A ngay sau khi đến đỉnh núi tăng. Giải thích: Khi vừa lên núi cao, do không khí loãng nên lượng oxygene trong máu giảm dẫn đến phản xạ tăng nhịp tim và nhịp hô hấp.
b) Số lượng hồng cầu của người B thấp hơn so với du khách A.
Sai. Số lượng hồng cầu của người B cao hơn so với du khách A. Giải thích: Người B sống trên đỉnh núi 2 tháng, do thiếu oxygene lâu dài nên kích thích thận sản xuất erythropoietin (EPO) → Tăng sinh hồng cầu → Số lượng hồng cầu tăng. Du khách A vừa lên núi cao nên số lượng hồng cầu chưa tăng.
c) Nước tiểu của du khách A ngay trước khi đi xuống có pH giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi.
Sai. Nước tiểu của du khách A ngay trước khi đi xuống có pH tăng so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi. Giải thích: Khi lên núi cao, du khách A tăng thông khí → Nồng độ CO2 trong máu giảm nhanh → pH máu tăng → Thận tăng tiết → Nước tiểu có pH tăng.
d) Nồng độ hemoglobin máu của du khách A tăng khi ở trên đỉnh núi.
Đúng. Nồng độ hemoglobin máu của du khách A tăng. Giải thích: Để tăng pH máu, thận phải tăng bài tiết một số chất chuyển hóa → lượng nước tiểu tăng → thể tích máu giảm → nồng độ hemoglobin máu của du khách A tăng.
Cho các dòng thuần chủng có kiểu gene như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?
Dòng (II) × dòng (IV).
Dòng (I) × dòng (III).
Dòng (II) × dòng (III).
Dòng (I) × dòng (II).
Đáp án D
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai là F1 tập trung nhiều gene dị hợp →Phép laitạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất là phép lai tạo ra con lai có nhiều kiểu gene dị hợp nhất → Phép lai tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất là AAbb aaBB → AaBb.
Ở ruồi giấm, xét kiểu gene trong đó allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt.
a) Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
Đúng. Do ruồi giấm đực giảm phân không có hoán vị gene nên 1 tế bào sinh tinh giảm phân chỉ tạo tối đa 2 loại tinh trùng: AB và ab.
b) Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gene này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gene ab.
Sai. Nếu tế bào sinh trứng giảm phân bất thường trong giảm phân 1 thì không thể tạo ra giao tử bình thường ab.
c) Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng.
Sai. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường chỉ tạo ra 1 loại trứng.
d) Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng.
Sai. Ruồi giấm đực giảm phân không có hoán vị gene nên chỉ tạo tối đa 2 loại tinh trùng: AB và ab.
Một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
a) Nếu chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể.
Đúng. Vì các cây cùng màu hoa giao phấn với nhau thì đây là giao phấn không ngẫu nhiên nên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene của quần thể, dẫn tới làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình.
b) Nếu chỉ có hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì sẽ làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Sai. Vì nếu hạt phấn của cây hoa vàng không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại Aa. Trong trường hợp thế hệ xuất phát có tần số allele A = a = 0,5 thì chọn lọc chống lại kiểu hình trung gian không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
c) Nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gene 3Aa : 0,7aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Đúng. Vì khi tần số allele và thành phần kiểu gene thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
d) Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa trắng thì sẽ làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Đúng. Vì nếu chọn lọc chống lại hoa trắng (aa) thì sẽ làm thay đổi tần số allele theo hướng tăng tần số allele A và giảm tần số allele a.
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I.

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.
a) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
Sai. Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
b) Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
Đúng. Loài A và E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
c) Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
Đúng. Ở chuỗi thức ăn ABCDE thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4; ở chuỗi thức ăn AFDE thì loài D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
d) Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G.
Đúng. Loài F tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài G tham gia vào 3 chuỗi thức ăn.
Hình dưới đây mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene β-globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đôt biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây? 
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Mất 2 cặp nucleotide.
Đáp án C
Quan sát hình cho thấy, đột biến thay thế một cặp nucleotide T – A thành A – T dẫn đến amino acid Glu bị thay thế thành Val đã gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người.
Ở người, để nghiên cứu vai trò của kiểu gene và môi trường đối với sự di truyền của tính trạng, phương pháp phù hợp nhất là
nghiên cứu tế bào.
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
nghiên cứu phân tử.
nghiên cứu phả hệ.
Chọn B
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây có sự phát sinh thực vật hạt trần?
Kỉ Than đá.
Kỉ Jurassic.
Kỉ Tam điệp.
Kỉ Devonian.
Chọn C
Hình dưới đây minh họa cho các con đường hình thành loài.
Hình nào minh họa cho con đường hình thành loài cùng khu?
Hình a.
Hình d.
Hình c.
Hình b.
Đáp án C
Hình a), b) là con đường hình thành loài loài khác khu.
Hình c) là con đường hình thành loài cùng khu.
Hình d) là con đường hình thành loài liền khu.
Một kĩ thuật y khoa được thực hiện trong thai kì, thường là vào giai đoạn từ tuần thứ 15 đến 20, nhằm thu thập một mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi từ tử cung của thai phụ. Mẫu chất lỏng này chứa các tế bào và các chất khác từ thai nhi, giúp các bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, bệnh lí nhiễm sắc thể hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của thai nhi. Đây là một phương pháp hiệu quả để tầm soát hội chứng Down, bệnh hồng cầu hình liềm, và nhiều bệnh di truyền khác. Phương pháp này được gọi là
siêu âm.
sinh thiết tua nhau.
chọc dò dịch ối.
đo độ mờ da gáy.
Chọn C
Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Mùn hữu cơ.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Sâu ăn cỏ.
Đáp án D
Trong hệ sinh thái đồng cỏ, sâu ăn cỏ là nhân tố sinh thái hữu sinh.
Mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể diễn ra theo chu kì mùa có thể do nguyên nhân nào sau đây?
Sóng thần.
Khí hậu.
Động đất.
Cháy rừng.
Đáp án B
Giữa các mùa có sự khác biệt rõ ràng về khí hậu → Sự biến động số lượng cá thể của quần thể diễn ra theo chu kì mùa có thể do khí hậu.
Trong chăn nuôi, người ta sử dụng tối đa bao nhiêu biện pháp dưới đây để tăng hiệu quả kinh tế?
I. Luôn đảm bảo tỉ lệ giữa số lượng con đực và số lượng con cái là 1/1.
II. Điều chỉnh mật độ đàn vật nuôi phù hợp.
III. Nuôi ghép các loài vật nuôi có ổ sinh thái khác nhau về thức ăn.
IV. Cung cấp đầy đủ lượng thức ăn cần thiết.
4.
1.
3.
2.
Đáp án D
I. Sai. Tỉ lệ đực cái có thể thay đổi theo loài. Ví dụ: Ở các loài gia cầm tỉ lệ đực : cái phù hợp là tỉ lệ 1 : 5.
II. Đúng. Điều chỉnh mật độ đàn vật nuôi phù hợp giúp giảm cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong cùng quần thể đồng thời khai thác tối đa được nguồn sống (nơi ở, thức ăn,…).
III. Sai. Ổ sinh thái không chỉ về thức ăn, các loài vẫn có thể cạnh tranh nhau về nơi ở, và nguồn nước,…
IV. Đúng. Cung cấp đầy đủ lượng thức ăn cần thiết cũng là một biện pháp giảm cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh tế vật nuôi.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau:Nòi 1: ABCDEFGHI;Nòi 2: HEFBAGCDI;Nòi 3:ABFEDCGHI;Nòi 4: ABFEHGCDI.Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy viết liền các số ứng với trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên.
Đáp án: 1342
Vì nòi 1 là nòi gốc và đột biến phát sinh các nòi còn lại là do đột biến đảo đoạn cho nên thứ tự xuất hiện là1→3 (đảo đoạn CDEF thành FEDC)→4 (đảo đoạn DCGH thành HGCD)→2 (đảo đoạn ABFEH thành HEFBA).
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 800 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 1,2 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng là 1020 cá thể. Biết rằng tỉ lệ tử vong của quần thể là 2,5%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?
Đáp án: 8,75%
Số cá thể ở cuối năm thứ nhất của quần thể là: 1,2 × 800 = 960 cá thể.
Cuối năm 2, quần thể có 1020 cá thể = 960 × (100% - 2,5% tỉ lệ tử vong + tỉ lệ sinh sản)
→ Tỉ lệ sinh sản .
Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số allele A = 0,5, a = 0,5; B = 0,8, b = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, trong các kiểu gene của quần thể, loại kiểu gene nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
Đáp án: AaBB
Vì quần thể đang cân bằng nên:
+ Ở các kiểu gene của gene A: tần số allele A = 0,5; tần số allele a = 0,5.
⇒ Tỉ lệ kiểu gene Aa là 2 × 0,5 × 0,5 = 0,5; tỉ lệ kiểu gene AA là 0,52 = 0,25; tỉ lệ kiểu gene aa là 0,52 = 0,25.
⇒ Kiểu gene Aa có tỉ lệ lớn hơn kiểu gene AA và lớn hơn aa.
+ Ở các kiểu gene của gene B: tần số allele B = 0,8; tần số allele b = 0,2.
⇒ Tỉ lệ kiểu gene Bblà 2 × 0,8 × 0,2 = 0,32, tỉ lệ kiểu gene BB là 0,82 = 0,64; tỉ lệ kiểu gene bb 0,22 = 0,04.
⇒ Kiểu gene BB có tỉ lệ lớn hơn kiểu gene Bb và lớn hơn bb.
⇒ Kiểu gene AaBB là kiểu gene có tỉ lệ lớn nhất.
Xét phép lai Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gene AAabb được tạo ra ở F1 là bao nhiêu?
Đáp án: 0,125%
Tỉ lệ của kiểu gene AAaBb = tỉ lệ của kiểu gene AAa × tỉ lệ của kiểu gene bb.
+ và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I cho ra giao tử Aa với tỉ lệ 1%, Aa của cái giảm phân bình thường nên cho giao tử A với tỉ lệ AAa với tỉ lệ:
+ thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ 0,25.
Kiểu gene Aaabb có tỉ lệ:
Ở một loài hoa, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gene giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gene lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án:
- Quy ước: K-L-M-: hoa đỏ; K-L-mm: hoa vàng; các kiểu gene còn lại: hoa trắng.
- Xác định kiểu gene của F1:
P: KKLLMM (hoa đỏ đồng hợp tử về 3 cặp gen) kkllmm (hoa trắng đồng hợp tử về 3 cặp gene lặn).
F1: KkLlMm KkLlMm Mỗi cặp gene sẽ cho tỉ lệ về kiểu hình là trội : lặn ở F2.
- Xác định tỉ lệ cây hoa trắng ở F2:
+ Tỉ lệ cây hoa đỏ (K-L-M-) ở F2là
+ Tỉ lệ cây hoa vàng (K-L-mm) ở F2 là
+ Tỉ lệ cây hoa trắng ở F2 là
Ở người, gene a gây bệnh mù màu, gene b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:
Nếu xảy ra hoán vị gene với tần số bằng 20% thì xác suất để cặp vợ chồng III-1 × III-2 sinh được con gái có kiểu gene dị hợp tử hai cặp gene là bao nhiêu?








