Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 10)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Bản đồ nhiễm sắc thể dưới đây là của một người:

Người này bị đột biến nào sau đây?
Thể một nhiễm.
Thể ba nhiễm.
Thể khuyết nhiễm.
Thể bốn nhiễm.
Đáp án B
Nhìn vào hình ảnh bộ nhiễm sắc thể của người này ta thấy nhiễm sắc thể số 18 có 3 chiếc, do đó người này bị đột biến thể ba nhiễm.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về người mang bộ nhiễm sắc thể trên?
Người đó là nam mắc hội chứng Down.
Người đó là nữ mắc hội chứng Down.
Người đó là nữ bị thiếu một nhiễm sắc thể.
Người đó là nam giới mắc bệnh rối loạn di truyền.
Đáp án D
Bộ nhiễm sắc thể của người này có NST giới tính là XY. Do đó, người này là nam giới → B, C. Sai. Nam giới mà bị hội chứng Down phải có 3 nhiễm sắc thể số 21 nhưng người này chỉ có 3 nhiễm sắc thể số 18, cặp nhiễm sắc thể số 21 bình thường → A. Sai.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình bên ghi nhận lại hiện tượng nguyên phân ở tế bào rễ hành tím khi xử lí với thuốc nhuộm carmin-acetic (45%) dưới kính hiển vi. Quan sát hình, hãy cho biết tế bào được xác định bởi mũi tên chỉ vào đang ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Chọn C
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Sự ổn định về các điều kiện sinh lí của môi trường trong đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể hoạt động bình thường khi các điều kiện sinh lí của môi trường trong thích hợp và ổn định. Khi các điều kiện sinh lí của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn định sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ quan thậm chí gây ra tử vong ở động vật. Môi trường trong duy trì được sự ổn định là nhờ cơ thể có các cơ chế duy trì cân bằng nội môi.

Bộ phận (1) trong hình trên có thể là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu,...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ quan sinh sản.
Đáp án C
Bộ phận (1) trong hình trên là bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận này có thể là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm chịu trách nhiệm tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.
Khẳng định nào dưới đây về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi là đúng?
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên não bộ, não bộ sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và/hoặc thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể ở cơ quan bài tiết, từ đó sẽ thay đổi hoạt động bài tiết, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động tiêu hoá, bài tiết của cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Chọn B
Vật liệu di truyền là DNA được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
Phiên mã.
Nhân đôi DNA.
Dịch mã.
Thường biến.
Đáp án B
Nhân đôi DNA là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền cho đời sau.
Phiên mã, dịch mã là cơ chế biểu hiện của gene.
Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Một nghiên cứu ở đồng cỏ mang lại dữ liệu như sau:

Đâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1?
Chim ưng.
Chim.
Côn trùng.
Cây bụi.
Đáp án C
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật ăn trực tiếp sinh vật sản xuất. Trong các loài trên, cây bụi và các loài thực vật khác là sinh vật sản xuất, côn trùng ăn cây bụi và các loài thực vật khác nên côn trùng là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Biểu đồ nào sau đây diễn tả đúng về sinh khối của từng loài? 
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án B
Theo các số liệu thu được trong bảng, biểu đồ sinh khối phải thể hiện càng lên bậc dinh dưỡng cao thì sinh khối càng giảm. Như vậy, hình B diễn tả đúng về sinh khối của từng loài.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
AA × aa.
Aa × aa.
AA × AA.
aa × aa.
Đáp án B
Aa × aa → 1Aa : 1 aa (2 loại kiểu hình: 1 thân cao : 1 thân thấp).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một thí nghiệm đã được thực hiện với một số bước như sau:
- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp tiến hành, bố trí thí nghiệm và dự kiến kết quả.
- Bước 2: Chuẩn bị hai bình thí nghiệm: bình a: chứa hạt nảy mầm; bình b: chứa hạt nảy mầm đã được xử lí bằng nước sôi.
- Bước 3: Cố định một ngọn nến nhỏ bằng dây kim loại trong mỗi bình, thắp sáng nến và sau đó đậy kín nắp bình.
- Bước 4: Sau 2 giờ lần lượt mở nút của các bình và đưa nến đang cháy vào mỗi bình. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bên dưới. Quan sát và ghi nhận hiện tượng.
- Bước 5: So sánh thời gian duy trì sự cháy của nến giữa hai bình.

a) Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
Đúng. Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
b) Thí nghiệm trên nhằm chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật đã tiêu thụ O2.
Đúng
c) Việc đậy kín nắp bình ở bước số 3 nhằm ngăn cản sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường bên ngoài đến quá trình thực hiện thí nghiệm.
c) Sai. Việc đậy kín nắp bình ở bước số 3 nhằm ngăn cản sự ảnh hưởng của nồng độ khí ở môi trường bên ngoài đến quá trình thực hiện thí nghiệm.
d) Hạt nảy mầm trong bình a thực hiện quá trình hô hấp, tiêu thụ O2, làm nồng độ O2 trong bình giảm dần theo thời gian.
Đúng
Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Nghiên cứu những trẻ đồng sinh sống trong các môi trường giống nhau và khác nhau nhằm đánh giá vai trò của kiểu gene và sự tác động của môi trường đến sự biểu hiện các tính trạng.
Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.
Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ,...) có biểu hiện lâm sàng giống ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.
Chọn B
Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch pôlinucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.
Quá trình phiên mã diễn ra trên mạch gốc có chiều 3’ - 5’ của gene tạo ra mRNA có chiều 5’ - 3’ nên:
(a) là đầu 3’ của mạch bổ sung và (b) là đầu 5’ của mạch bổ sung.
(c) là đầu 5’ của mạch gốc (mạch làm khuôn) và (d) là đầu 3’ của mạch làm khuôn.
(f) là đầu 5’ của mRNA và (g) là đầu 3’ của mRNA.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Vị trí (c) ứng với đầu 5’ của mạch khuôn.
b) Nếu nucleotide [?] trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Sai. Đột biến đó không gọi là đột biến gene mà gọi là đột biến trong quá trình phiên mã tạo mRNA.
c) Nếu nucleotide [?] trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 6 amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Sai. Chỉ có 4 amino acid (không kể amino acid mở đầu) vì đột biến sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc UGA.
d) Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.
Đúng. Phiên mã chỉ diễn ra trên mạch gốc của gene.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:

a) Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Sai. Đây là con đường hình thành loài bằng tự đa bội (đa bội cùng nguồn).
b) Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.
Đúng. Cơ thể [1] là cơ thể lưỡng bội nên có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
c) Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.
Đúng. Cơ thể [2] được tạo thành từ sự đa bội hóa cơ thể 2n = AaBb nên có kiểu gene AAaaBBbb.
d) Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và đây là kiểu cách li sau hợp tử.
Đúng. Cơ thể [2] (4n) lai với cơ thể [1] (2n) sẽ tạo ra cơ thể lai (3n) bất thụ, do đó, cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và đây là kiểu cách li sau hợp tử.
Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+ .
Đúng. Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+ biểu hiện ở tỉ lệ cá sống và thích nghi ở vùng biển cao hơn (47% so với 0%).
b) Vào mùa sinh sản, loài cá này có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng.
Đúng. Vào mùa sinh sản, loài cá này có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng biểu hiện ở tỉ lệ cá con nhóm tuổi 0 và 1+ chủ yếu sống ở vùng cửa sông.
c) Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 4+ ở vùng cửa sông chỉ có thể được giải thích là do chúng không còn khả năng sinh sản.
Sai. Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 4+ ở vùng cửa sông có thể được giải thích là do chúng không còn khả năng sinh sản, cũng có thể do số lượng cá bị chết nhiều ở độ tuổi này,… Việc giải thích dùng từ “chỉ” là chưa đúng.
d) Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng cửa sông.
Sai. Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng biển một cách hợp lí vì vùng cửa sông nơi các cá thể trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản.
Tần số hoán vị gene dao động từ
0% đến 25%.
0% đến 75%.
0% đến 50%.
0% đến 100%.
Đáp án D
Bộ nhiễm sắc thể của người này có NST giới tính là XY. Do đó, người này là nam giới → B, C. Sai. Nam giới mà bị hội chứng Down phải có 3 nhiễm sắc thể số 21 nhưng người này chỉ có 3 nhiễm sắc thể số 18, cặp nhiễm sắc thể số 21 bình thường → A. Sai.
Biện pháp nào sau đây không phải là liệu pháp gene điều trị ung thư?
Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào miễn dịch giúp tế bào miễn dịch có khả năng nhận biết và tấn công tế bào ung thư.
Đưa gene lành vào tế bào ung thư giúp thay thế gene đột biến gây ung thư.
Đưa gene gây chết vào tế bào ung thư.
Đưa gene liệu pháp giúp làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hoá trị.
Đáp án B
B. Sai. Tế bào ung thư là những tế bào cần được loại bỏ khỏi cơ thể người bệnh → Đưa gene lành vào tế bào ung thư không phải là một trong các biện pháp liệu pháp gene điều trị ung thư.
Từ quần thể ban đầu (P) theo thời gian đã phát sinh quần thể mới (N) quá trình này được mô tả qua sơ đồ dưới đây.
Quá trình này không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố hoặc hiện tượng nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Hiệu ứng thắt cổ chai.
Hiệu ứng kẻ sáng lập.
Đột biến.
Đáp án D
Quần thể ban đầu (P) có 3 loại kiểu gene khác nhau, nhưng quần thể mới (N) chỉ có 1 loại kiểu gene là đồng hợp tử lặn (aa).
A. Đúng. Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội có thể dẫn đến loại bỏ AA, Aa.
B. Đúng. Sự biến động đột ngột của môi trường có thể dẫn đến tử vong ngẫu nhiên hàng loạt các cá thể có kiểu gene AA, Aa chỉ còn lại aa và phát triển trở thành quần thể mới (N).
C. Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên như gió, bão,… có thể làm một nhóm cá thể mang kiểu gene aa tách khỏi quần thể ban đầu (P), rồi hình thành nên quần thể mới (N).
D. Sai. Đột biến gene xảy ra một cách đột ngột, ngẫu nhiên và với tần số thấp nên thường không thể tạo ra sự đột biến đồng loạt trên tất cả các cá thể trong quần thể ban đầu (P).
Hình ảnh sau đây mô tả cấu trúc của 1 phân tử DNA, quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây là sai?

Mỗi loại nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần chính, gồm đường deoxyribose, phosphate, nitrogene base.
Trong 1 phân tử DNA, tỉ lệ (A+T)/(G+C) càng cao thì càng bền vững.
Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của các nucleotide trên phân tử DNA là thông tin di truyền quy định tính đặc thù của cá thể.
Trong hình ảnh trên, khi mô tả về nguyên tắc bổ sung thì đã có 1 sự lắp ráp sai.
Đáp án B
A. Đúng. Mỗi loại nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần chính gồm đường deoxyribose, phosphate, nitrogene base.
B. Sai. Trong 1 phân tử DNA tỉ lệ các cặp G - C càng cao thì tổng liên kết hidrogene càng lớn, nên DNA càng bền vững.
C. Đúng. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù của cá thể.
D. Sai. Trong hình ảnh trên khi mô tả về nguyên tắc bổ sung thì có 1 sự lắp ráp sai, đó là cặp C-C.
Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mấu xương nhỏ. Phát biểu nào sau đây là sai khi kết luận sự tiến hoá liên quan đến chi của các loài này?
Mấu xương nhỏ không còn chức năng trong cơ thể của rắn.
Đây có thể là dấu vết của sự tiến hóa từ tổ tiên có chân sang loài rắn hiện đại không có chân.
Hiện tượng này phản ảnh sự tiến hóa đồng quy.
Trong quá trình tiến hóa, chân của loài rắn bị tiêu giảm do sự thích nghi với môi trường sống.
Đáp án C
Mấu xương nhỏ không còn chức năng trong cơ thể của rắn có thể là dấu vết của sự tiến hóa từ một tổ tiên có chân sang loài rắn hiện đại không có chân. Trong quá trình tiến hóa, chân của loài rắn bị tiêu giảm do sự thích nghi với môi trường sống, ví dụ như việc sống trong môi trường hẹp và hiểm trở như các khe và hang đá. Hiện tượng này phản ánh sự tiến hóa phân li.
Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Hợp tác.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Cộng sinh.
Đáp án B
Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn → Giữa hai loài cá này có sự cạnh tranh về nguồn thức ăn.
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.
Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Đáp án D
A. Sai. Vì quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì quan hệ dinh dưỡng giữa các loài càng phức tạp nên mạng lưới thức ăn càng phức tạp.
B. Sai. Vì trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
C. Sai. Vì trong một chuỗi thức ăn thì mỗi mắt xích chỉ có 1 loài và mỗi loài chỉ thuộc 1 mắt xích.
D. Đúng. Vì chuỗi và lưới thức ăn được xây dựng dựa trên mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Cho ba cấp tổ chức sống trên Trái Đất bao gồm: A – Hệ sinh thái, B – Quần xã, C – Sinh quyển. Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng về mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống trên?




Đáp án A
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã và môi trường sống của chúng (sinh cảnh).
- Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây:
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).
2. Cấy phôi vào tử cung của con bò mẹ.
3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.
4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.
Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
1342
Ở một loài động vật, gene quy định màu sắc lông nằm trên NST thường có 2 allele A và a, trong đó allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng, kiểu gene Aa biểu hiện tính trạng lông màu nâu. Trong một quần thể, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác. Khi theo dõi quần thể này, người ta nhận thấy rằng ở thế hệ P có 10% số cá thể lông trắng, còn ở thế hệ F1 có 20% số cá thể lông trắng. Theo lí thuyết, nếu không chịu thêm tác động của các nhân tố tiến hoá nào khác thì ở F2, quần thể có số cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Đáp án: 25%
Quy ước gene: AA – lông đen, Aa – lông nâu, aa – lông trắng.
Giả sử quần thể P có cấu trúc di truyền là xAA : yAa : 0,1aa.
Các cá thể cùng màu sẽ giao phối ngẫu nhiên với nhau.
Tỉ lệ lông trắng tăng ở F1 = 10% được tạo ra bởi sự giao phối ngẫu nhiên của các con lông nâu có kiểu gene Aa.
Ta có: y ´ 0,25 = 10% → y = 0,4.
→ Cấu trúc di truyền ở P: 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa.
→ F1: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.
→ Ở F2, tỉ lệ lông trắng là
Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gene: gene 1 và gene 2 cùng nằm trên 1 NST thường, gene 3 và gene 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 7 loại tinh trùng thuộc gene 3 và gene 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene thuộc các gene đang xét?
Đáp án: 972
Xét gene 1 và gene 2 tạo ra tối đa 8 loại giao tử → Số allele của gene 1 × số allele của gene 2 = 8, ta coi như 1 gene có 8 allele→Số kiểu gene tối đa về 2 gene này là: KG.
Xét gene 3 và gene 4 tạo ra tối đa 7 loại tinh trùng (gồm 6 loại X và 1 loại Y). Do đó, số kiểu gene ở giới XX: số kiểu gene ở giới XY là: 6→Số kiểu gene tối đa về 2 gene này là: 21 + 6 = 27 KG.
→Số kiểu gene tối đa trong quần thể là 36 × 27=972 KG.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; allele D quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele d quy định chín muộn. Cho phép lai Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gene xảy raở cả hai giới với tần số 40%. Xác định tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F1?
Đáp án: 44,25%
• Ta có:
P: × (f = 40% = 0,4).
• Đề bài cho thấy tính trạng thời gian chín di truyền độc lập với tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa nên xét tỉ lệ phân li của các tính trạng trên các cặp NST tương đồng khác nhau:
+ Phép lai P: (f = 40% = 0,4)
→ .
® F1:
+ Phép lai Dd Dd ® F1: 0,75 D- : 0,25dd.
⇒ Tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 tính trạngở đời con là 0,59 × 0,75 = 0,4425 = 44,25%.
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu ? là chưa biết.

Xác suất người con (III-?) bị bệnh là bao nhiêu?
Đáp án:
- Bố mẹ (I-1), (I-2) bình thường sinh ra con gái (II-4), (II-6), (II-7) bị bệnh chứng tỏ bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A: bình thường >> a: bị bệnh
-Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9% nên tần số allele a = 0,3, A = 1 - 0,3 = 0,7.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.
- Người bố (II-3) bình thường có tỉ lệ kiểu gene: có tần số allele a là
- Người mẹ (II-4) bị bệnh có kiểu gene aa.
Vậy xác suất cá thể con (III-?) bị bệnh là:
Lục bình là một loài thực vật thuỷ sinh có khả năng xử lí các chất ô nhiễm trong nước. Nhằm đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thuỷ sản đến chất lượng nước mặt, các nhà khoa học tiến hành ước tính kích thước quần thể của lục bình ở các ao nuôi trồng thuỷ sản. Khi đếm số lượng cá thể ở các ô tiêu chuẩn kích thước 1 m2, kết quả thu được như sau:
Ô | I | II | III | IV | V |
Số cá thể | 2 | 0 | 5 | 7 | 10 |
Hãy cho biết trung bình có bao nhiêu cây lục bình trên 500 m2 mặt nước?
Đáp án: 2400
Trung bình số cá thể/m2 ở các ô tiêu chuẩn là (2 + 0 + 5 + 7 + 10) : 5 = 4,8 (cá thể/m2).
→ Trung bình có số cây lục bình trên 500 m2 mặt nước là 4,8 × 500 = 2400 cá thể.







