Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 1)
40 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có 3 đoạn exon và 2 đoạn intron. Số nucleotide từng loại của các đoạn exon và các đoạn intron trên mạch mã gốc được trình bày ở bảng dưới đây.

Cho rằng quá trình phiên mã diễn ra theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi phiên mã thì phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron, nối 3 đoạn exon lại để hình thành phân tử mRNA trưởng thành. Ở phân tử mRNA trưởng thành, có đuôi poly A và có mũ 5'G.
Khi gene nhân đôi 1 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số nucleotide loại A là
445.
2754.
1045.
1349.
Đáp án B
Số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 1 lần = Số nucleotide loại A của gene =
Ở phân tử mRNA trưởng thành, nếu không xét đến đuôi poly A và mũ 5'G thì mỗi phân tử mRNA trưởng thành có số nucleotide loại G là
466.
431.
445.
465.
Đáp án B
Sau khi phiên mã tạo ra phân tử mRNA sơ khai thì các đoạn intron ở trên phân tử mRNA bị cắt bỏ và các đoạn exon được nối lại với nhau tạo nên mRNA trưởng thành. Do vậy, số nucleotide loại G của phân tử mRNA trưởng thành là:
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên
protein.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA và RNA.
Đáp án D
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên DNA hoặc RNA.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Loài thực vật S được thụ phấn chủ yếu bởi chim ruồi, trong khi đó ong là loài thụ phấn chính cho loài thực vật T - gần gũi với S. Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định đặc điểm nào ở hoa ảnh hưởng đến sự thăm viếng của chim ruồi và ong đối với hoa. Vài trăm cá thể F2 là kết quả lai giữa hai loài S và T được tạo ra trong nhà kính, sau đó được trồng ở điều kiện thích hợp và thường xuyên có chim ruồi cũng như ong. Với mỗi cây F2, người ta đo tần suất ghé thăm hoa của các loài thụ phấn trong tương quan với hàm lượng sắc tố carotenoid có ở cánh hoa (Hình 1) và thể tích mật của mỗi hoa (Hình 2). Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu xác định kiểu genee của mỗi cây đối với locus genee car – quy định hàm lượng sắc tố. Locus genee car có ba allele là c1, c2 và c3, được thể hiện ở Hình 3.

Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về tính trội – lặn giữa các allele ở locus car trong việc quy định hàm lượng carotenoid?
Allele cl trội hoàn toàn so với allele c2.
Allele c3 trội hoàn toàn so với allele c2.
Allele cl và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn.
Allele c2 và allele c3 trội – lặn không hoàn toàn.
Đáp án C
- Kiểu hình của cá thể mang kiểu genee c2c2 và c2c3 giống nhau và khác cá thể mang kiểu genee c3c3 → allele c2 trội hoàn toàn so với allele c3 → Loại B và D.
- Hàm lượng carotenoid ở các cá thể mang kiểu genee c1c2 có giá trị trung gian giữa hàm lượng carotenoid của các cá thể mang kiểu genee c1c1 và c2c2 → allele c1 và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn → Loại A, chọn C.
Một quần thể tách biệt gồm các cá thể lai giữa loài S và loài T được phát hiện ở một khu vực mà loài chim ruồi đã tuyệt chủng trong thời gian gần đây, nhưng ong vẫn còn tồn tại. Nếu giả thiết rằng các điều kiện này được duy trì, thì sự thay đổi nào sau đây về mặt tiến hóa có khả năng xảy ra nhất trong quần thể trong khoảng vài trăm thế hệ sắp tới?
Thể tích mật hoa trung bình sẽ tăng.
Hàm lượng carotenoid trung bình sẽ giảm.
Tần số allele c1 sẽ tăng.
Tần số allele c3 sẽ giảm.
Đáp án B
Khi không còn chim ruồi, ong là tác nhân giúp thụ phấn duy nhất. Các cá thể mang hàm lượng carotenoid càng thấp càng có ưu thế hơn trong việc được thụ phấn tạo thế hệ mới (do ong ưu tiên lựa chọn hoa của cây có hàm lượng carotenoid thấp) → Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ các cá thể có kiểu hình này càng trở nên phổ biến, tần số allele c3 tăng.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên.
Rắn hổ mang.
Giun đốt.
Cá rô đồng.
Đáp án A
Tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai,…) và chân khớp (côn trùng, tôm,…).
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Khi tìm hiểu về tác động của độ ẩm và độ pH của đất lên hai loài thực vật A. và B, ta thu được số liệu được biểu diễn theo đồ thị sau đây:

Nghiên cứu đồ thị hãy cho biết vùng đất có độ ẩm và độ pH tương ứng nào sau đây có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật trên?
và .
và .
và .
và .
Đáp án C
Vùng đất có độ ẩm và độ có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B. Đây là khu vực trùng nhau của hai ổ sinh thái A và B.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về 2 loài A, B được biểu diễn ở đồ thị trên?
Ổ sinh thái của 2 loài có sự trùng khít nhau hoàn toàn.
Loài A phân bố rộng hơn loài B về ẩm độ và độ pH.
Có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của 2 loài A và B.
Độ pH nhỏ hơn 8 sẽ gây chết cho cả 2 loài.
Đáp án C
A. Sai. Ổ sinh thái của 2 loài có không trùng khít nhau hoàn toàn mà chỉ giao nhau một phần.
B. Sai. Vì loài B (pH ) phân bố rộng hơn loài A (pH ) về độ pH.
C. Đúng. Vùng đất có độ ẩm và độ có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B.
D. Sai. Độ pH nhỏ hơn 8 và lớn hơn 4 sẽ không gây chết cho loài B. Độ pH nhỏ hơn 6 và lớn hơn 3 sẽ không gây chết cho loài A.
Hiện tượng các NST tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt chéo lên nhau xảy ra trong giảm phân ở
kì đầu, giảm phân I.
kì đầu, giảm phân II.
kì giữa, giảm phân I.
kì giữa, giảm phân II.
Chọn A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình sau mô tả một thí nghiệm về hô hấp ở thực vật:

a) Hình trên mô tả thí nghiệm quá trình hô hấp tiêu thụ O2.
Sai. Hình trên mô tả thí nghiệm quá trình hô hấp thải ra khíCO2.
b) Sau một thời gian, cốc nước vôi trong sẽ bị vẩn đục.
Đúng. Sau một thời gian, cốc nước vôi trong sẽ bị vẩn đục do hô hấp thải ra khíCO2.
c) Việc rót nước từ từ vào bình chứa hạt có tác dụng đẩy không khí ra khỏi bình đi vào ống thuỷ tinh hình chữ U.
Đúng. Việc rót nước từ từ vào bình chứa hạt có tác dụng đẩy không khí ra khỏi bình đi vào ống thuỷ tinh hình chữ U.
d) Trong bình chứa hạt nảy mầm, lượng CO2 giảm dần và lượngO2 tăng dần.
Sai. Quá trình hô hấp tế bào lấy O2 và thải ra khí CO2 →Trong bình chứa hạt nảy mầm, lượng CO2 tăng dần và lượngO2giảmdần.
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele trong quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn A
Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gene có 4 allele trên NST thường, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiệu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau:
- Phép lai 1 (P): ♂ lông đen (a) × ♀lông đen (b) tạo ra F1 có 75% con lông đen : 25% con lông nâu.
- Phép lai 2 (P): ♂ lông vàng (c) × ♀lông trắng (d) tạo ra F1 có 100% con lông vàng.
- Phép lai 3 (P): ♂ lông nâu (e) × ♀ lông vàng (f) tạo ra F1 có 25% con lông trắng : 25% con lông vàng : 50% con lông nâu.
a) Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình lông nâu.
- Xác định trội lặn:
Từ phép lai 1, ta có P: lông đen × lông đen → F1: 3 lông đen : lông nâu → Lông đen là trội so với lông nâu.
Từ phép lai 2, ta có (P): lông vàng × lông trắng → F1: 100% lông vàng → Lông vàng là trội so với lông trắng.
Từ phép lai 3, ta có (P): lông nâu × lông vàng → F1: 25% lông trắng : 25% lông vàng : 50% lông nâu → Lông nâu là trội so với lông vàng.
→ Lông đen > lông nâu > lông vàng > lông trắng.
- Quy ước gene: A1 quy định lông đen; A2 quy định lông nâu; A3 quy định lông vàng; A4 quy định lông trắng.
- Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Sai. Kiểu hình lông nâu do 3 kiểu gene quy định là: A2A2; A2A3; A2A4.
b) Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gene của 4 trong 6 con P.
Đúng. Dựa vào kiểu hình của F1 ta chỉ xác định được kiểu gene của 4 con: c, d, e, f.
Phép lai 2: F1 tạo ra 100% lông vàng (A3A4) → P: A3A3 (c) × A4A4 (d).
Phép lai 3: F1 tạo ra 1/4 lông trắng (A4A4) → P: A2A4 (e) × A3A4 (f).
Phép lai 1: F1: 3/4 A1- : 1/4A2- → P có thể là: A1A2 × A1A2 hoặc A1A2 × A1A3 hoặc A1A2 × A1A4 → Không thể xác định được kiểu gene của 2 con (a) và (b).
c) Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Đúng. P: A4A4 (d) × A2A4 (e) → F1: 1 A2A4 : 1 A4A4 (1 lông nâu : 1 lông trắng).
d) Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen : 50% con lông vàng.
Đúng. Nếu (a) có kiểu gene A1A3 thì P: A1A3 (a) × A3A4 (f) → F1: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A3 : 1A3A4 → 50% lông đen : 50% lông vàng.
Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gene AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng colchicine để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc NST.
a) Trong các cây này, có cây mang kiểu gene aabbddEE.
Sai. Cây ban đầu có cặp gene ee nên cây con tạo ra không thể có cặp gene EE.
b) Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.
Đúng. Khi lưỡng bội hóa bằng colchicine ta thu được các cá thể có kiểu gene thuần chủng về tất cả các gene, khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại giao tử.
c) Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau.
Sai. Các cây con có thể có kiểu gene khác nhau nên có thể có kiểu hình khác nhau, thậm chí nếu các cây con có cùng kiểu gene cũng không thể khẳng định có kiểu hình giống nhau vì kiểu hình là kết quả tương tác của kiểu gene và môi trường.
d) Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gene.
Sai. Các cây này có tối đa 8 loại kiểu gene do cây ban đầu có thể tạo tối đa 8 loại giao tử.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau:

a) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
Đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng (ADCGH hoặc ADCEH).
b) Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
Đúng. Lưới thức ăn trên có 8 chuỗi thức ăn gồm: ABEH, ACEH, ACH, ADGH, ADCH, ADCGH, ADCEH, ACGH.
c) Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.
Sai. Khi kích thước loài E giảm, thì kích thước loài B, C có thể tăng (do E sử dụng B, C làm nguồn thức ăn), mà kích thước loài C tăng thì có thể làm cho kích thước loài D giảm (do C sử dụng D làm nguồn thức ăn). Mặt khác, kích thước của loài trong quần xã thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố không chỉ riêng mối quan hệ dinh dưỡng.
d) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
Đúng. Càng ở bậc dinh dưỡng cao thì lượng độc tố tích lũy càng nhiều → Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
Hình dưới đây mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng sau:

Phát biểu nào sau đây về hình ảnh này là đúng?
Hình ảnh mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị không thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Đáp án C
A. Sai. Hình ảnh mô tả chọn lọc tự nhiên ở chim sẻ.
B. Sai. Bốn loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
C. Đúng. Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
D. Sai. Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Ở người, khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao, loại hormone nào sau đây được tiết ra nhiều làm tăng tốc độ tái hấp thu nước ở ống thận, góp phần cân bằng áp suất thẩm thấu máu?
Testosterone.
ADH.
Glucagon.
Insulin.
Đáp án B
Ở người, khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao, ADH được tiết ra nhiều làm tăng tốc độ tái hấp thu nước ở ống thận, góp phần cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
Kỉ Than đá.
Kỉ Jurassic.
Kỉ Tam điệp.
Kỉ Đệ tam.
Chọn A
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khi Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Đáp án B
- 2 loài càng có họ hàng gần nhau khi mức độ giống nhau về DNA của chúng càng cao và ngược lại, 2 loài càng có họ hàng xa nhau khi mức độ giống nhau về DNA của chúng càng thấp.
- Dựa vào số liệu ở trên ta thấy mức độ giống nhau về DNA giữa các loài thuộc bộ Linh trưởng và người giảm dần: tinh tinh (97,6%), vượn Gibbon (94,7%), khỉ Rhesut (91,1%), khỉ Vervet (90,5%), khỉ Capuchin (84,2%).
- Do đó ta xác định được mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo thứ tự đúng là: Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền học người?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào học.
Phương pháp di truyền phân tử.
Phương pháp lai hữu tính.
Đáp án D
D. Sai. Ở người, vì lí do đạo đức nên không áp dụng phương pháp lai hữu tính để nghiên cứu di truyền học người.
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là
chu trình sinh - địa - hoá.
chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.
chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
Chọn A
Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B.

Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể B tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
Quần thể A tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn.
Quần thể B luôn có kích thước lớn hơn quần thể A.
Quần thể A luôn có mức sinh sản lớn hơn quần thể B.
Đáp án B
- Quần thể A có đường tăng trưởng hình chữ J → Quần thể A sinh trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học).
- Quần thể B có đường tăng trưởng hình chữ S → Quần thể B sinh trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn (tăng trưởng thực tế).
Trong bảo tồn đa dạng sinh học, những loài có đặc điểm nào được ưu tiên bảo tồn?
Những loài đang bị suy giảm số lượng và có số lượng cá thể lớn.
Những loài không gia tăng số lượng và có số lượng cá thể lớn.
Những loài không gia tăng số lượng và có số lượng cá thể nhỏ.
Những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ.
Đáp án D
Trong bảo tồn đa dạng sinh học, những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ được đưa vào danh mục những loài bị đe dọa tuyệt chủng, được ưu tiên bảo tồn.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene 0,16AA: 0,48Aa:0,36aa. Tần số allele A của quần thể này ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
Đáp án: 0,4
Tự thụ phấn không làm thay đổi tần số allele của quần thể → Tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 bằng tần số allele của quần thể ở thế hệ P → Tần số allele .
Gene B có 900 nucleotide loại A và có tỉ lệ . Gene B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng một cặp A - T trở thành allele b. Tổng số liên kết hydrogen của allele b là bao nhiêu?
Đáp án: 3599
- Xét gene B:A = 900 nucleotide, (nucleotide).
ÞTổng số liên kết hydrogen của gene B: 2A + 3G = 2 × 900 + 3 × 600 = 3600 liên kết.
- Gene B bị đột biến thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T trở thành allele b nên gene b có số liên kết hydrogen giảm đi 1 liên kết: 3600 - 1 = 3599 liên kết.
Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; 2 cặp gene này trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hoán vị gene. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa trắng thuần chủng thụ phấn cho các cây cùng loài, tạo ra F1. F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, dựa vào kiểu gene của P, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?
Đáp án: 4
Quy ước gene: A - cao >> a - thấp, B - đỏ >> b - trắng.
Cây cao, trắng thuần chủng (P1) có 1 kiểu gene là
F1: 1 cao, đỏ (A-B-) : 1 cao, trắng (A-bb)
®Để tạo cây hoa đỏ ở F1chiếm tỉ lệ 1/2 cần có allele B trong kiểu gene của cây P2 chiếm 1/2 (tức là Bb)®P2 có thể là , ,,.
Vậy P1 × P2 sẽ có 4 phép lai thỏa mãn.
Ở một loài cá nhỏ, gene A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với allele a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gene là 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, những xu hướng nào sau đây là đúng (hãy viết liền các số chỉ các xu hướng đúng theo thứ tự tăng dần)?
1. Thay đổi chiều hướng chọn lọc.
2. Chọn lọc tự nhiên sẽ tăng cường đào thải kiểu hình trội.
3. Cả tỉ lệ kiểu gene AA và tỉ lệ kiểu gene Aa đều giảm dần.
4. Chọn lọc chống lại allele lặn.
Đáp án: 12
- Lúc chưa rải sỏi xuống mặt hồ, đáy hồ có màu xám nên chọn lọc chống lại màu trắng (chống lại aa) và ưu tiên màu xám (ưu tiên AA và Aa). Khi rải sỏi xuống hồ thì hướng chọn lọc thay đổi → (1) đúng.
- Khi rải sỏi xuống mặt hồ làm mặt hồ trở nên có đốm trắng nên những con cá có màu đốm trắng sẽ trở nên có ưu thế hơn những con cá có màu nâu nhạt. Chọn lọc tự nhiên sẽ tác động chống lại allele A làm giảm dần tần số allele A và tăng dần tần số allele a → (2) đúng, (4) sai.
- Lúc đầu, tần số A = 0,9 cho nên kiểu gene Aa = 0,18. Khi chọn lọc chống lại A thì tần số A giảm dần, tần số a tăng dần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene Aa. Tỉ lệ kiểu gene Aa sẽ tăng dần lên và đạt cực đại khi A = a = 0,5 → (3) sai.
→ Chỉ có 2 xu hướng đúng: 1 và 2.
Hình dưới đây thể hiện sự phân bố của các cá thể ở 3 quần thể sinh vật: quần thể sinh vật X - hình tròn, quần thể sinh vật Y - hình tam giác và quần thể sinh vật Z - hình thoi. Biết mỗi kí hiệu tương ứng với 1 cá thể. Quần thể nào có mật độ quần thể thấp nhất?

Đáp án: Z
Mật độ cá thể của từng quần thể: X = 20/15 = 1,33 cá thể/m2, Y= 24/15 = 1,6 cá thể/m2, Z = 16/15 = 1,07 cá thể/m2. Như vậy, quần thể Z có mật độ quần thể thấp nhất.
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phenylketone niệu ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gene?
Đáp án: 10
Bệnh phenylketone niệu ở người do gene lặn quy định.
Quy ước gene: A – bình thường; a – bị bệnh.
→ Tất cả những người bị bệnh (I.1, II.4, II.6, III.4) đều có kiểu gene đồng hợp lặn (aa).
I.3 × I.4 đều bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh → Cơ thể I.3; I.4 có mang allele gây bệnh (Aa).
I.1 có kiểu gene đồng hợp lặn aa → Các con của I.1 dù bình thường nhưng vẫn mang gene lặn a do nhận 1 giao tử (a) từ bố → II.1; II.2 có kiểu gene dị hợp Aa.
II.6 có kiểu gene đồng hợp lặn aa → Các con của II.6 dù bình thường nhưng vẫn mang gene lặn a do nhận 1 giao tử (a) từ mẹ → III.3 có kiểu gene dị hợp Aa.
II.5 × II.6 sinh ra con bị bệnh → Cơ thể II.5 có mang allele gây bệnh (Aa).
Vậy có tối đa 10 người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gene.







