Đề KSCL Toán 12 tháng 8 năm 2026-2027 THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 12 tháng 8 năm 2026-2027 THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1219 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\). Biết \(AB = a\) và \(SA = 2a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng:             

\(\frac{{2\sqrt 2 a}}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 5 a}}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\).

\(\frac{{2\sqrt 5 a}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\). Lại có đáy \(ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow AB \bot BC\).

Suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). Kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H \in SB \Rightarrow AH \bot BC\), do đó \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Khoảng cách \(d\left( {A,\,\,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\). Trong tam giác vuông \(SAB\) tại \(A\):

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{2\sqrt 5 a}}{5}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {2 - x} \right)\). Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào?             

\(\left( { - 1;\,\,3} \right)\).

\(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,\,2} \right)\).

\[\left( {2;\,\,5} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {2 - x} \right)\).

Vì \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(f'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow 2 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 2\).

Dấu bằng chỉ xảy ra tại các điểm rời rạc \(x = 1,\,\,x = 2\), do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,2} \right)\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xạ thủ lần lượt bắn hai viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên đạn thứ nhất và thứ hai lần lượt là \(0,8\) và \(0,7\). Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Xác suất của biến cố “Cả hai lần bắn đều không trúng đích” là:             

\(0,14\).

\(0,56\).

\(0,06\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi \({A_1},\,\,{A_2}\) lần lượt là biến cố người đó bắn trúng đích ở lần thứ nhất và lần thứ hai.

Xác suất bắn trượt lần lượt là: \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 1 - 0,8 = 0,2\) và \(P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Vì hai lần bắn độc lập, xác suất để cả hai lần đều không trúng đích là:

\(P\left( {\overline {{A_1}}  \cap \overline {{A_2}} } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,2 \cdot 0,3 = 0,06\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên tập \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình bên.

 Chọn C.  Gọi \({A_1},\,\,{A_2}\) lần lượ (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng \(2\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\).

Hàm số có giá trị cực tiểu bằng \(2\).

Hàm số có ba điểm cực trị.

Xem đáp án

Chọn A.

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy điểm cực đại có tọa độ \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và điểm cực tiểu có tọa độ \(\left( {2;\,\, - 2} \right)\).

Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Cạnh bên \(SA = a\sqrt 3 \) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc nhị diện \(\left[ {S,\,\,BC,\,\,A} \right]\). Tính \(\tan \varphi \).             

\(\tan \varphi = \sqrt 3 \).

\(\tan \varphi = \frac{1}{2}\).

\(\tan \varphi = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\tan \varphi = 2\).

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Do \({\rm{\Delta }}ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AM \bot BC\) và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow SM \bot BC\).

Suy ra góc nhị diện \(\left[ {S,\,\,BC,\,\,A} \right]\) là góc phẳng \(\widehat {SMA} = \varphi \).

Xét tam giác vuông \(SAM\) tại \(A\):

\(\tan \varphi  = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 2\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Chọn D.  Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Do \ (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Chọn A.

Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm \(x = 3\).

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 3\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = \sin x + \cos 2x\) là:

\(y' = - \cos x + 2\sin 2x\).

\(y' = 2\cos 2x\).

\(y' = \cos x - 2\sin 2x\).

\(y' = \cos x + 2\sin 2x\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(y' = {\left( {\sin x + \cos 2x} \right)^\prime } = {\left( {\sin x} \right)^\prime } + {\left( {\cos 2x} \right)^\prime } = \cos x - 2\sin 2x\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AC = a\sqrt 2 \). Thể tích khối lập phương đó bằng:             

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(2{a^3}\sqrt 2 \).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(y' = {\left( {\sin x + \cos 2x} \right)^\prime } = {\left( {\sin x} \right)^\prime } + {\left( {\cos 2x} \right)^\prime } = \cos x - 2\sin 2x\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\) bằng:             

\(4\).

\(2\).

\(0\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A.

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\).

Xét trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\), ta nhận \(x = 1\). Tính các giá trị: \(y\left( 0 \right) = 2,\;\,\,y\left( 1 \right) = 0,\;\,\,y\left( 2 \right) = 4\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;\,\,2} \right]\) là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,\,2} \right]} y = 4\) tại \(x = 2\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(y = {x^3} + x\) tại điểm \[M\left( {1;\,\,2} \right)\] là:             

\(y = - 4x + 2\).

\(y = 4x - 2\).

\(y = - 4x + 6\).

\(y = 4x + 2\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có \(y' = 3{x^2} + 1\). Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) là \(k = y'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} + 1 = 4\).

Phương trình tiếp tuyến: \(y - 2 = 4\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow y = 4x - 2\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\). Khẳng định nào đúng.

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đạo hàm \(y' = \frac{{2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\,\forall x \ne 1\).

Vậy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc liên quan đến một phép thử. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\),                      \(P\left( B \right) = \frac{1}{3}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).             

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(1\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cap B} \right) = 0\).

Áp dụng quy tắc cộng xác suất: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 4 + \frac{2}{{x + 1}}\).

a

Hàm số có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {{x^2} + 2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - 1;\,\, + \infty } \right)\) bằng \( - 2\).

ĐúngSai
c

Điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ \(\left( {0;\,\, - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f(x)\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.     b) Đúng.         c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng. Ta có đạo hàm:

\(f'\left( x \right) = 2 - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{{\left( {x + 1} \right)}^2} - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2\left( {{x^2} + 2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

b) Đúng. Trên khoảng \(\left( { - 1;\,\, + \infty } \right)\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Bảng biến thiên cho thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\) nên giá trị nhỏ nhất là:

\(f\left( 0 \right) = 2\left( 0 \right) - 4 + \frac{2}{{0 + 1}} =  - 2\).

c) Sai. Tại điểm \(x = 0\), \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương nên điểm \(\left( {0;\,\, - 2} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (không phải cực đại).

d) Đúng. Điều kiện xác định là mẫu số \[x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\] \( \Leftrightarrow D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ { - 1} \right\}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Biết \(AB = a\sqrt 2 ,\) ss\(AD = a\) và \(SA = a\sqrt 3 \).
a

Thể tích khối chóp \(S.ACD\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là \(\frac{{a\sqrt {30} }}{6}\).

ĐúngSai
c

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SDA}\).

ĐúngSai
d

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.     b) Sai.            c) Đúng.         d) Đúng.

a) Đúng. Đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật nên diện tích \({\rm{\Delta }}ACD\) là:

\({S_{{\rm{\Delta }}ACD}} = \frac{1}{2}AD \cdot CD = \frac{1}{2}a \cdot a\sqrt 2  = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).

Thể tích khối chóp:

\({V_{S.ACD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{{\rm{\Delta }}ACD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

b) Sai. Ta có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Kẻ đường cao \(AK \bot SB\,\,\;\left( {K \in SB} \right) \Rightarrow AK \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AK\). Trong tam giác vuông \(SAB\):

\(AK = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3  \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {3{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5} \ne \frac{{a\sqrt {30} }}{6}\).

c) Đúng. Do \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(CD\), với \(SD \bot CD\) và \(AD \bot CD\), do đó góc phẳng nhị diện là góc \(\widehat {SDA}\).

d) Đúng. Vì \(BC \bot AB\) (\(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(BC \bot SA\) \(\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một tổ có \(16\) bạn học sinh gồm \(7\) nam, \(9\) nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra \(6\) bạn bất kì.
a

Xác suất để \(6\) bạn được chọn có ít nhất \(1\) nam là \(\frac{9}{{11}}\).

ĐúngSai
b

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{16}^6\).

ĐúngSai
c

Xác suất để \(6\) bạn được chọn có đúng \(2\) nữ là \(\frac{{45}}{{286}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để \(6\) bạn được chọn toàn nam là \(\frac{1}{{114}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.         d) Sai.

a) Sai. Không gian mẫu \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{16}^6 = 8008\).

Biến cố đối “chọn 6 bạn toàn nữ” có số cách là \(C_9^6 = 84\).

Xác suất có ít nhất 1 bạn nam là:

\(P = 1 - \frac{{C_9^6}}{{C_{16}^6}} = 1 - \frac{{84}}{{8008}} = \frac{{283}}{{286}} \ne \frac{9}{{11}}\).

b) Đúng. Chọn 6 bạn bất kì từ tổ gồm 16 học sinh có \(C_{16}^6\) cách, do đó \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{16}^6\).

c) Đúng. Chọn 6 bạn có đúng 2 nữ (và 4 nam) có số cách là:

\(C_9^2 \cdot C_7^4 = 36 \cdot 35 = 1260\).

d) Sai. Chọn 6 bạn toàn nam có \(C_7^6 = 7\) cách. Xác suất là:

\(\frac{7}{{8008}} = \frac{1}{{1144}} \ne \frac{1}{{114}}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Một người đang lái xe máy trên đường hẹp thì phát hiện phía trước có vật cản cách đó \(50{\rm{ m\'e t}}\). Ngay tại thời điểm này, người lái xe bắt đầu đạp phanh. Trong quá trình đạp phanh, xe máy chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\), trong đó \(s\) (đơn vị mét) là độ dài quãng đường đi được sau khi đạp phanh, \(t\) (đơn vị giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh.
a

Tại thời điểm bắt đầu phanh, tốc độ xe máy là \(30\) m/s.

ĐúngSai
b

Khi xe dừng hẳn, người đó còn cách vật cản \(3\) m.

ĐúngSai
c

Kể từ lúc đạp phanh, vận tốc của xe máy giảm dần theo phương trình \(v\left( t \right) = - 10t + 30\).

ĐúngSai
d

Kể từ lúc đạp phanh, xe dừng hẳn sau \(2\) s.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.     b) Sai.            c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng. Vận tốc chuyển động là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 10t + 30\).

Tại thời điểm bắt đầu phanh \(\left( {t = 0} \right)\), tốc độ xe là \(v\left( 0 \right) = 30{\rm{\;m/s}}\).

b) Sai. Xe dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3{\rm{\;s}}\).

Quãng đường xe đi được sau khi đạp phanh là \(s\left( 3 \right) =  - 5{\left( 3 \right)^2} + 30\left( 3 \right) = 45{\rm{\;m}}\).

Khoảng cách đến vật cản lúc này là \(50 - 45 = 5{\rm{\;m}} \ne 3{\rm{\;m}}\).

c) Đúng. Vận tốc tức thời \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 10t + 30{\rm{\;(m/s)}}\).

d) Sai. Xe dừng hẳn tại thời điểm \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 3{\rm{\;s}}\) (không phải 2 s).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một lớp ngôn ngữ có \(60\) sinh viên trong đó \(40\) sinh viên học tiếng Anh, \(30\) sinh viên học tiếng Pháp. Biết rằng mỗi sinh viên trong lớp đều phải học ít nhất một ngôn ngữ. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất của biến cố “Sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp”. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là tập hợp sinh viên học tiếng Anh, \(B\) là tập hợp sinh viên học tiếng Pháp.

Ta có \(n\left( A \right) = 40,\,\,n\left( B \right) = 30\), và số sinh viên học ít nhất một ngôn ngữ là \(n\left( {A \cup B} \right) = 60\).

Số sinh viên học cả hai ngôn ngữ:

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 40 + 30 - 60 = 10\).

Xác suất cần tìm: \(P = \frac{{10}}{{60}} = \frac{1}{6} \approx 0,1666... \approx 0,17\).

Đáp số: 0,17.

18.Tự luận
• 1 điểm
Một chuyển động có vận tốc được xác định bởi phương trình \(v\left( t \right) = - {t^2} + 3t - 2\) với \(t \ge 0,\) trong đó \(t\) tính bằng giây và \(v\) tính bằng m/s. Kể từ giây thứ bao nhiêu trở đi thì vận tốc của vật giảm?
Xem đáp án

Xét phương trình vận tốc \(v\left( t \right) =  - {t^2} + 3t - 2\;\left( {t \ge 0} \right)\).

Gia tốc chuyển động là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) =  - 2t + 3\).

Vận tốc của vật giảm khi \(v'\left( t \right) < 0 \Leftrightarrow  - 2t + 3 < 0 \Leftrightarrow t > 1,5\).

Vậy kể từ giây thứ \(1,5\) trở đi thì vận tốc của vật bắt đầu giảm.

Đáp số: 1,5.            

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = {x^3} - 4{x^2} + 5x + 2\). Hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu lần lượt là \({x_1},\,\,{x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(A = {x_1} - 3{x_2}\).
Xem đáp án

Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 8x + 5\).

Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {3x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = \frac{5}{3}\).

Vì hệ số của \({x^3}\) là \(1 > 0\) nên điểm cực đại là \({x_1} = 1\), điểm cực tiểu là \({x_2} = \frac{5}{3}\).

Giá trị biểu thức: \(A = {x_1} - 3{x_2} = 1 - 3\left( {\frac{5}{3}} \right) = 1 - 5 =  - 4\).

Đáp số: –4.

20.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = x - \ln x\). Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};\,\,e} \right]\) bằng \(ae + b\). Tính \(2026a - 2027b\).
Xem đáp án

Đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{x} = \frac{{x - 1}}{x}\).

Trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};e} \right]\), \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Tính giá trị tại các điểm mút và điểm dừng:

\(y\left( 1 \right) = 1 - \ln 1 = 1\);

\(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2} - \ln \left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2} + \ln 2 \approx 1,193\);

\(y\left( e \right) = e - \ln e = e - 1 \approx 1,718\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};\,\,\,e} \right]} y = 1\) và \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};\,\,\,e} \right]} y = e - 1\).

Tích hai giá trị là: \(P = 1 \cdot \left( {e - 1} \right) = e - 1 = 1 \cdot e + \left( { - 1} \right) \Rightarrow a = 1,\,\,b =  - 1\).

Giá trị cần tính: \(2026a - 2027b = 2026 \cdot 1 - 2027 \cdot \left( { - 1} \right) = 2026 + 2027 = 4053\).

Đáp số: 4053.

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = 3a,\,\,CD = a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Biết góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \) và khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(\frac{m}{n}\sqrt 3 {a^3}\) trong đó \(m,\,\,n\) là hai số nguyên dương và phân số \(\frac{m}{n}\) tối giản. Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) lên mặt đáy \(\left( {ABCD} \right) \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

Trong tam giác vuông \(SAD\) tại \(A\): \(SA = AD \cdot \tan 60^\circ  = AD\sqrt 3 \).

Đáy \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow AB\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\,\,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Do \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Kẻ \(AH \bot SD\,\,\;\left( {H \in SD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\), do đó \(AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác vuông \(SAD\):

\(AH = AD \cdot \sin 60^\circ  = AD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AD = a \Rightarrow SA = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình thang vuông \(ABCD\):

\({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot AD}}{2} = \frac{{\left( {3a + a} \right) \cdot a}}{2} = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\):

\(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 2{a^2} = \frac{2}{3}\sqrt 3 {a^3}\).

Ta có \(m = 2,\,\,n = 3\) (phân số tối giản) \( \Rightarrow m + n = 2 + 3 = 5\).

Đáp số: 5.

22.Tự luận
• 1 điểm
Cho một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước \(10{\rm{ cm}} \times 16{\rm{ cm}}\). Từ tấm bìa đó, người ta cắt bỏ bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc (hình vuông bị cắt bỏ có độ dài cạnh là \(x\) cm) rồi gập lại thành một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Biết thể tích của chiếc hộp đó bằng \(144\) cm3. Tìm \(x\).
Đáp số: 5. (ảnh 1)
Xem đáp án

Cắt ở bốn góc bốn hình vuông cạnh \(x\) cm với điều kiện \(0 < x < 5\).

Chiếc hộp tạo thành có kích thước đáy là \(\left( {10 - 2x} \right)\) cm, \(\left( {16 - 2x} \right)\) cm và chiều cao \(x\) cm.

Thể tích khối hộp:

\(V = x\left( {10 - 2x} \right)\left( {16 - 2x} \right) = 4x\left( {5 - x} \right)\left( {8 - x} \right) = 4\left( {{x^3} - 13{x^2} + 40x} \right)\).

Theo bài ra:

\(4\left( {{x^3} - 13{x^2} + 40x} \right) = 144 \Leftrightarrow {x^3} - 13{x^2} + 40x - 36 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 9} \right) = 0\).

Đối chiếu điều kiện \(0 < x < 5\), ta nhận nghiệm \(x = 2\).

Đáp số: 2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả