Đề KSCL Toán 12 tháng 10 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Khuyến - TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP HCM) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 12 tháng 10 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Khuyến - TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1222 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có bảng biến thiên như sau:

Các giá trị \(3\) và \( - 2\) là giá (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

\(x = 4\).

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Chọn A.

Theo bảng biến thiên, \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi \(x\) đi qua giá trị \(4\), do đó \(x = 4\) là điểm cực tiểu của hàm số.

Khi \(x\) đi qua \(2\) thì \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm nên \(x = 2\) là điểm cực đại.

Các giá trị \(3\) và \( - 2\) là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số, không phải điểm cực trị.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\) bằng:              

\(0\).

\( - 2\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hàm số \(f\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\) và \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

Trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 1\) (giá trị \(x =  - 1\) không thuộc đoạn đang xét).

So sánh các giá trị \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( 1 \right) =  - 2\), \(f\left( 2 \right) = 2\), ta được \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 2\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?               
Chọn C.  Từ đồ thị, hàm số nghịch biến tr (ảnh 1)

Đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,2} \right)\).

Nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\).

Đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

Nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Từ đồ thị, hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( {0;\,\,2} \right)\), đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) và \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

Do đó phương án “đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)” là đúng.

Ba phương án còn lại không đúng: trên \(\left( {0;\,\,2} \right)\) hàm số nghịch biến; trên \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\) hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 3;\,\, - 1} \right)\) nhưng đồng biến trên \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\); trên \(\left( {0;\,\,3} \right)\) hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;2} \right)\) nhưng đồng biến trên \(\left( {2;3} \right)\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(M,\,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\). Tính tổng \(M + m\).              

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

Hàm số xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\). Ta có:

\(y' = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \in \left[ {0;\,\,2} \right]\).

Vậy hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;\,\,2} \right]\), suy ra:

       \(m = y\left( 0 \right) =  - 1,\,\,M = y\left( 2 \right) = \frac{3}{3} = 1\).

Do đó \(M + m = 0\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng             

\(x = 3\).

\(y = 3\).

\(x = - 2\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Chọn C.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{3x - 2}}{{x + 2}} =  - \infty \) nên đường thẳng \(x =  - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là              

\(y' = x \cdot {3^{x - 1}}\).

\(y' = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}\).

\(y' = {3^x}\ln 3\).

\(y' = {3^x}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ \({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\ln a\) với \(a = 3\), ta được \(y' = {3^x}\ln 3.\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là đúng?               
Chọn C.  Áp dụng công thức đạo hàm c (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AB'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD'} \).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \). Vì \(ACC'A'\) là hình bình hành và \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {CC'} \) nên:

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CC'}  = \overrightarrow {AC'} \).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = x\cos x\) là              

\(y' = \cos x + x\sin x\).

\(y' = - \sin x\).

\(y' = 1 - \sin x\).

\(y' = \cos x - x\sin x\).

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng quy tắc đạo hàm của một tích \({\left( {uv} \right)^\prime } = u'v + uv'\) với \(u = x,v = \cos x\):

\(y' = {\left( x \right)^\prime }\cos x + x{\left( {\cos x} \right)^\prime } = \cos x - x\sin x\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Đẳng thức nào sau đây sai?              

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BC} } \right)\).

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right)\).

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} } \right)\).

\(2\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Chọn C.

A, D đúng vì: Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là (ảnh 1) 

A, D đúng vì: Vì \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\) nên \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \vec 0\) và \(\overrightarrow {DN}  + \overrightarrow {CN}  = \vec 0\).

Theo quy tắc ba điểm, \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DN} \) và \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CN} \).

Cộng vế theo vế hai đẳng thức này ta được:

\(2\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} \) tức \(\overrightarrow {MN}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} } \right)\).

B đúng vì: Lập luận tương tự với \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CN} \) và \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DN} \), ta được \(\overrightarrow {MN}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD} } \right)\).

C sai vì: Cũng theo quy tắc ba điểm, \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB} \) và \(\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {BD} \), do đó:

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {CB}  + \left( {\overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {BD} } \right) = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {BC} \).

Suy ra \(\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {BC} } \right)\), khác với \(\overrightarrow {MN}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} } \right)\) vì \(\overrightarrow {BC}  \ne \vec 0\).
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\log _2}\left( {{3^x} - 9} \right)\).              

\(D = \left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\).

\(D = \left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

\(D = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hàm số xác định khi và chỉ khi:

\({3^x} - 9 > 0 \Leftrightarrow {3^x} > {3^2} \Leftrightarrow x > 2\).

(vì cơ số \(3 > 1\) nên hàm số mũ \({3^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)). Vậy \(D = \left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \). 

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).

\({a^2}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

 Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \( (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), do đó \(AB = AC = a\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Góc giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) chính là \(\widehat {BAC}\), nên:

\(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = AB \cdot AC \cdot \cos 60^\circ  = a \cdot a \cdot \frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\).              

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(V = {a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn A.

 Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \( (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\). Tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với nhau, cắt nhau theo giao tuyến \(AB\); mà \(SH \subset \left( {SAB} \right)\) và \(SH \bot AB\), do đó \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy \(SH\) là chiều cao của khối chóp và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (đường cao tam giác đều cạnh \(a\)).

Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\), do đó:

\(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho hàm số bậc ba \(y = {x^3} - 3x\).

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau: 
a

Tập xác định hàm số \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(4\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(A\left( {2;\,\,2} \right)\) có hệ số góc bằng \(3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. \(\quad \) b) Sai. \(\quad \)   c) Sai. \(\quad \)       d) Sai.

Hàm số là hàm đa thức nên xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\), \(y' = 0 \Leftrightarrow x =  - 1\) hoặc \(x = 1\).

\(y' > 0\) trên \(\left( { - \infty ;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,\, + \infty } \right)\), \[y' < 0\] trên \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

a) Đúng. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

b) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\), trong đó có chứa các điểm thuộc \(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\) và \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\), nên hàm số không đồng biến trên hai khoảng đó.

c) Sai. Hai điểm cực trị của đồ thị là \(M\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và \(N\left( {1;\,\, - 2} \right)\), do đó:

\(MN = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {20}  = 2\sqrt 5  \ne 4\).

d) Sai. Vì \(y\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot 2 = 2\) nên \(A\left( {2;\,\,2} \right)\) thuộc đồ thị.

Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(A\) là \(y'\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} - 3 = 9\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a\sin \left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right) + 2\) \(\left( {a \ne 0} \right)\). Biết đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {\frac{1}{3};\,\,5} \right).\)     
Xét tính đúng sai các mệnh đề sau: 
a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = a\pi \cos \left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right)\).

ĐúngSai
b

Chu kỳ của hàm số là \(T = 1\).

ĐúngSai
c

Ta có \(a = 2\).

ĐúngSai
d

Hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên tập xác định là \(5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. \(\quad \) b) Sai. \(\quad \)   c) Sai. \(\quad \)       d) Sai.

Vì đồ thị đi qua \(A\left( {\frac{1}{3};\,\,5} \right)\) nên: \(a\sin \left( {\frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{6}} \right) + 2 = 5 \Leftrightarrow a\sin \frac{\pi }{2} + 2 = 5 \Leftrightarrow a = 3\).

a) Đúng. Theo quy tắc đạo hàm của hàm số hợp ta có:

\(f'\left( x \right) = a\cos \left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right) \cdot {\left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right)^\prime } = a\pi \cos \left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right)\).

b) Sai. Hàm số \(y = \sin \left( {\omega x + \varphi } \right)\) với \(\omega  = \pi \) tuần hoàn với chu kỳ:

     \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{\pi } = 2\).

c) Sai. Theo trên \(a = 3\).

d) Sai. Với \(a = 3\), do \( - 1 \le \sin \left( {\pi x + \frac{\pi }{6}} \right) \le 1\) nên \( - 1 \le f\left( x \right) \le 5\); hai dấu bằng đều xảy ra. Vậy giá trị lớn nhất bằng \(5\), giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\) và hiệu của chúng bằng \(6\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Mặt cắt ngang phần chứa nước của một mương dẫn nước là hình chữ nhật \(ABCD\). Để đáp ứng yêu cầu thiết kế, diện tích mặt cắt ngang phần chứa nước trong mương luôn bằng \(1,2\) m2. Gọi \(BC = x\) (m) là chiều rộng đáy mương, khi thiết kế người ta muốn tổng chiều dài thành và đáy mương \(y = AB + BC + CD\) là ngắn nhất, đồng thời phải thỏa mãn \(BC < 10\) (m).
Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên (ảnh 1)
Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:
a

Với \(BC = x\), ta có \(AB = CD = 1,2x\).

ĐúngSai
b

Khi đó \(y = AB + BC + CD = \frac{{1,2}}{x} + x\).

ĐúngSai
c

Đặt \(f\left( x \right) = AB + BC + CD\), với \(0 < x < 10\), thì \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{{2,4}}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
d

Khảo sát hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta thấy \(y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 2\) m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. \(\quad \) b) Đúng. \(\quad \) c) Đúng. \(\quad \) d) Sai.

Mặt cắt \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(BC = x\) là cạnh đáy, \(AB = CD\) là chiều cao.

Từ \(AB \cdot BC = 1,2\) suy ra \(AB = CD = \frac{{1,2}}{x}\) với \(0 < x < 10\).

a) Sai. Theo trên \(AB = CD = \frac{{1,2}}{x}\), không phải \(1,2x\).

b) Đúng. \(y = AB + BC + CD = \frac{{1,2}}{x} + x + \frac{{1,2}}{x} = \frac{{2,4}}{x} + x\).

c) Đúng. Với \(f\left( x \right) = \frac{{2,4}}{x} + x\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,10} \right)\) ta có \(f'\left( x \right) =  - \frac{{2,4}}{{{x^2}}} + 1 = 1 - \frac{{2,4}}{{{x^2}}}\).

d) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2,4 \Leftrightarrow x = \sqrt {2,4}  = \frac{{2\sqrt {15} }}{5}\) (chỉ lấy nghiệm dương).

Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( {0;\,\,\sqrt {2,4} } \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) trên \(\left( {\sqrt {2,4} ;\,\,10} \right)\) nên \(f\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt {2,4}  \approx 1,55\) (m), không phải tại \(x = 2\) (m).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một bể nước bằng nhựa với phần chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật được đặt trong một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho các tia \(Ox,\,\,Oy,\,\,Oz\) dọc theo ba cạnh của hình hộp như hình vẽ, miệng bể là hình chữ nhật \(ABCD\). Biết đơn vị trên mỗi trục là dm và \({x_B} = 8\); \({y_D} = 10;\) \({z_A} = 4\).

Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên (ảnh 1)

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

a

Tọa độ điểm \(A\left( {0;\,\,0;\,\,4} \right),\,\,B\left( {8;\,\,0;\,\,4} \right),\,\,C\left( {8;\,\,10;\,\,4} \right),\,\,D\left( {0;\,\,10;\,\,4} \right)\).

ĐúngSai
b

Sức chứa tối đa của bể nước là \(300\) lít.

ĐúngSai
c

Giả sử \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow {OD} \) thì \(\cos \alpha = \frac{2}{{\sqrt {145} }}\).

ĐúngSai
d

Ban đầu nước đầy bể, người ta xả nước sao cho thể tích nước trong bể giảm \(10{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}/{\rm{ph\'u t}}\). Sau 12 phút thì mực nước trong bể cách miệng bể \(1,5\) dm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: a) Đúng. \(\quad \) b) Sai. \(\quad \) c) Đúng. \(\quad \) d) Đúng.

a) Đúng. Điểm \(A\) thuộc tia \(Oz\) và \({z_A} = 4\) nên \(A\left( {0;\,\,0;\,\,4} \right)\).

Miệng bể \(ABCD\) nằm trong mặt phẳng \(z = 4\); từ \({x_B} = 8\) và \({y_D} = 10\) suy ra \(B\left( {8;\,\,0;\,\,4} \right)\), \(D\left( {0;\,\,10;\,\,4} \right)\) và \(C\left( {8;\,\,10;\,\,4} \right)\).

b) Sai. Ba kích thước của bể là \(8{\rm{\;dm}}\), \(10{\rm{\;dm}}\) và \(4{\rm{\;dm}}\) nên thể tích của bể bằng \(8 \cdot 10 \cdot 4 = 320\) (dm3), tức là \(320{\rm{\;l\'i t}}\).

c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {OB}  = \left( {8;\,\,0;\,\,4} \right)\) và \(\overrightarrow {OD}  = \left( {0;\,\,10;\,\,4} \right)\), do đó:

\(\cos \alpha  = \frac{{\overrightarrow {OB}  \cdot \overrightarrow {OD} }}{{\left| {\overrightarrow {OB} \left|  \cdot  \right|\overrightarrow {OD} } \right|}} = \frac{{8 \cdot 0 + 0 \cdot 10 + 4 \cdot 4}}{{\sqrt {80}  \cdot \sqrt {116} }} = \frac{{16}}{{8\sqrt {145} }} = \frac{2}{{\sqrt {145} }}\).

d) Đúng. Sau \(12\) phút, thể tích nước đã xả là \(10 \cdot 12 = 120\) (dm3), thể tích nước còn lại là:

\(320 - 120 = 200\) (dm3).

Diện tích đáy bể bằng \(8 \cdot 10 = 80\) (dm2) nên chiều cao cột nước là \(\frac{{200}}{{80}} = 2,5\) (dm).

Vậy mực nước cách miệng bể \(4 - 2,5 = 1,5\) (dm).  

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Một hợp tác xã cần vận chuyển \(3600\) kg sầu riêng trong một mùa vụ. Hợp tác xã chia thành nhiều chuyến, mỗi chuyến chở \(x{\rm{\;kg}}\) \(\left( {1 \le x \le 3600,\,\,x \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\), giả sử \(x\) là ước của \(3600\) để khối lượng hàng được chia đều cho các chuyến. Chi phí cho mỗi chuyến gồm:

⦁ Phí xe cố định là \(50\) nghìn đồng/chuyến.

⦁ Phí bảo quản lạnh được tính \(0,005{x^2}\) (nghìn đồng/chuyến).

Hỏi mỗi chuyến nên chở bao nhiêu kg để tổng chi phí vận chuyển là nhỏ nhất?

Đáp án: 100. (ảnh 1)

Xem đáp án

Số chuyến vận chuyển là \(\frac{{3600}}{x}\). Tổng chi phí vận chuyển (đơn vị: nghìn đồng) là:

\(T\left( x \right) = \frac{{3600}}{x}\left( {50 + 0,005{x^2}} \right) = \frac{{180\,000}}{x} + 18x\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{180\,000}}{x} + 18x\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,3600} \right]\). Ta có:

\(f'\left( x \right) =  - \frac{{180\,000}}{{{x^2}}} + 18,\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 10\,000 \Leftrightarrow x = 100\;\,\,\left( {x > 0} \right)\).

Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( {0;100} \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) trên \(\left( {100;\,\,3600} \right]\) nên \(f\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 100\), với \(f\left( {100} \right) = 1800 + 1800 = 3600\) (nghìn đồng).

Giá trị \(x = 100\) thỏa mãn điều kiện \(1 \le x \le 3600\) và \(100\) là ước của \(3600\) (vì \(3600 = 100 \cdot 36\)).

Vậy mỗi chuyến nên chở \(100{\rm{\;kg}}\).

Đáp án: 100.

18.Tự luận
• 1 điểm
Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng, chiều dương hướng lên. Tọa độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(y = {t^3} - 12t + 3\), \(t \ge 0\). Tính vận tốc của hạt tại thời điểm \(t = 8\) giây theo đơn vị m/s.
Xem đáp án

Vận tốc tức thời của hạt tại thời điểm \(t\) là đạo hàm của tọa độ theo thời gian:

          \(v\left( t \right) = y'\left( t \right) = 3{t^2} - 12\).

Do đó \(v\left( 8 \right) = 3 \cdot {8^2} - 12 = 192 - 12 = 180\) (m/s).

Đáp án: 180.

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp cụt tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy lớn \(ABCD\), đáy nhỏ \(A'B'C'D'\). Biết \(AB = 8a\), \(C'D' = 4a\), \[AA' = 4a\] \(\left( {a > 0} \right)\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {CDD'C'} \right)\). Kết quả làm tròn đến hàng phần mười độ.
Xem đáp án

Kéo dài các cạnh bên \(AA',\,\,BB',\,\,CC',\,\,DD'\), chúng cắt nhau tại điểm \(S\); khi đó \(ABCD.A'B'C'D'\) là phần của hình chóp đều \(S.ABCD\) nằm giữa đáy \(ABCD\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

 Kéo dài các cạnh bên \(AA',\, (ảnh 1)

Vì \(A'B'C'D'\) và \(ABCD\) là hai hình vuông có \(A'B' = 4a = \frac{1}{2}AB\) nên \(A'\) là trung điểm của \(SA\), do đó \[SA' = AA' = 4a\] và \(SA = 8a\).

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\); \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

Hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có \(AB \bot OM\) và \(AB \bot SO\) nên \(AB \bot \left( {SOM} \right)\), suy ra \(AB \bot SM\).

Tương tự \(CD \bot SN\).

Hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right) = \left( {SAB} \right)\) và \(\left( {CDD'C'} \right) = \left( {SCD} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)).

Do \(SM \bot AB\) và \(SN \bot CD\) nên \(SM \bot d,\,\,SN \bot d\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng đã cho bằng góc giữa hai tia \(SM\) và \(SN\), tức là \(\widehat {MSN}\) nếu góc này không tù.

Đường chéo hình vuông \(ABCD\) bằng \(8a\sqrt 2 \) nên \(AO = 4a\sqrt 2 \), do đó:

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = \sqrt {64{a^2} - 32{a^2}}  = 4a\sqrt 2 \).

Vì \(OM = \frac{{AD}}{2} = 4a\) và \(SO \bot OM\) nên \(SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}}  = \sqrt {32{a^2} + 16{a^2}}  = 4a\sqrt 3 \); tương tự \(SN = 4a\sqrt 3 \).

Ngoài ra \(MN = AD = 8a\).

Trong tam giác \(SMN\), theo định lí côsin:

\(\cos \widehat {MSN} = \frac{{S{M^2} + S{N^2} - M{N^2}}}{{2 \cdot SM \cdot SN}} = \frac{{48{a^2} + 48{a^2} - 64{a^2}}}{{2 \cdot 48{a^2}}} = \frac{1}{3}\)

Suy ra \(\widehat {MSN} \approx 70,5^\circ \).

Đáp án: 70,5°.

20.Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(10{\rm{\;m}}\), điểm \(Q\) chuyển động thẳng đều từ vị trí \(B\) đến vị trí \(C\) với tốc độ \(1\) m/s (thời điểm \(t = 0\) giây được tính khi \(Q\) xuất phát từ \(B\)). Với mỗi vị trí của \(Q\), luôn tồn tại hình vuông \(DMNP\) với \(M\) thuộc đoạn \(AD\), \(N\) thuộc \(AQ\) và \(P\) thuộc đoạn \(CD\). Hỏi tại thời điểm \(t = 5\) giây thì diện tích hình vuông \(DMNP\) giảm với tốc độ bao nhiêu m2/s? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Kéo dài các cạnh bên \(AA',\, (ảnh 1)
Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ: \(A\left( {0;\,\,0} \right),\,\,B\left( {10;\,\,0} \right),\,\,C\left( {10;\,\,10} \right),\,\,D\left( {0;\,\,10} \right)\).

Sau \(t\) giây, điểm \(Q\) ở vị trí \(Q\left( {10;\,\,t} \right)\) với \(0 \le t \le 10\).

Gọi \(s\) là độ dài cạnh của hình vuông \(DMNP\). Khi đó \(M\left( {0;\,\,10 - s} \right)\), \(N\left( {s;\,\,10 - s} \right)\) và \(P\left( {s;\,\,10} \right)\).

Đường thẳng \(AQ\) đi qua gốc tọa độ với hệ số góc \(\frac{t}{{10}}\) nên có phương trình \(y = \frac{t}{{10}}x\).

Vì \(N \in AQ\) nên:

\(10 - s = \frac{t}{{10}} \cdot s \Leftrightarrow s\left( {t + 10} \right) = 100 \Leftrightarrow s = \frac{{100}}{{t + 10}}\).

Diện tích hình vuông \(DMNP\) là \(S\left( t \right) = {s^2} = \frac{{10\,000}}{{{{\left( {t + 10} \right)}^2}}}\).

Đạo hàm theo \(t\):

\(S'\left( t \right) = 10\,000 \cdot {\left[ {{{\left( {t + 10} \right)}^{ - 2}}} \right]^\prime } =  - \frac{{20\,000}}{{{{\left( {t + 10} \right)}^3}}}\).

Tại \(t = 5\): \(S'\left( 5 \right) =  - \frac{{20\,000}}{{{{15}^3}}} =  - \frac{{20\,000}}{{3375}} =  - \frac{{160}}{{27}} \approx  - 5,93\).

Vì \(S'\left( 5 \right) < 0\) nên diện tích đang giảm, với tốc độ khoảng \(5,93\) m2/s.

Đáp án: 5,93.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trên một mặt sàn phẳng, có hai viên bi màu xanh đứng yên và tiếp xúc nhau. Gọi \(A,\,\,B\) lần lượt là các điểm tiếp xúc của hai viên bi xanh với mặt sàn; mỗi viên bi xanh có bán kính \(2\) cm. Một viên bi màu vàng có bán kính \(3\) cm, ban đầu tiếp xúc với mặt sàn tại điểm \(C\), trong đó \(AC = 26\) cm, \(BC = 10\sqrt 5 \) cm.

Đáp án: 11,3. (ảnh 1) 

Viên bi vàng lăn thẳng đều trên mặt sàn về phía hai viên bi xanh với tốc độ \(2\) cm/s. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc xuất phát thì viên bi vàng tiếp xúc cùng lúc với hai viên bi xanh? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Xét mặt phẳng đi qua tâm \(I\) của một viên bi xanh và tâm \(J\) của viên bi vàng, vuông góc với mặt sàn.

Gọi \(A,\,\,H\) lần lượt là tiếp điểm của hai viên bi đó với mặt sàn, khi đó \(IA = 2,JH = 3\) và \(IA,\,\,JH\) cùng vuông góc với mặt sàn.

Hai viên bi tiếp xúc ngoài khi và chỉ khi \(IJ = 2 + 3 = 5\).

Hình chiếu của \(IJ\) xuống mặt sàn là \(AH\) và hiệu hai khoảng cách đến mặt sàn là \(3 - 2 = 1,\)do đó:

\(AH = \sqrt {I{J^2} - {{\left( {3 - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {25 - 1}  = 2\sqrt 6 \) (cm).

Đáp án: 11,3. (ảnh 2)

Như vậy, viên bi vàng tiếp xúc với một viên bi xanh khi và chỉ khi khoảng cách giữa hai tiếp điểm của chúng với mặt sàn bằng \(2\sqrt 6 \) cm.

Hai viên bi xanh tiếp xúc nhau nên \(AB = 2 + 2 = 4\) cm.

Gọi \(P\) là tiếp điểm của viên bi vàng với mặt sàn tại thời điểm nó tiếp xúc cùng lúc với hai viên bi xanh, khi đó \(PA = PB = 2\sqrt 6 \), nên \(P\) thuộc đường trung trực của đoạn \(AB\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Ixy\) trên mặt sàn với \(I\) là trung điểm của \(AB\), trục \(Iy\) chứa \(AB\): khi đó \(A\left( {0;\,\,2} \right)\), \(B\left( {0;\,\, - 2} \right)\).

Gọi \(C\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\), từ \(AC = 26\) và \(BC = 10\sqrt 5 \) ta có hệ:

Chọn \({x_0} = 10\) (viên bi vàng nằm về một phía của đường thẳng \(AB\)), tức \(C\left( {10;\,\, - 22} \right)\). Điểm \(P\) nằm trên trục \(Ix\) nên \(P\left( {p;\,\,0} \right)\) với \({p^2} + {2^2} = {\left( {2\sqrt 6 } \right)^2} = 24\), suy ra \(p =  \pm 2\sqrt 5 \).

Vì viên bi vàng đi từ phía \(x > 0\) nên \(P\left( {2\sqrt 5 ;\,\,0} \right)\).

Quãng đường viên bi vàng đi được là:

\(CP = \sqrt {{{\left( {10 - 2\sqrt 5 } \right)}^2} + {{22}^2}}  = \sqrt {604 - 40\sqrt 5 }  \approx 22,684\) cm.

Với tốc độ \(2\) cm/s, thời gian cần tìm là \(\frac{{CP}}{2} \approx 11,3\) (giây).

Đáp án: 11,3.

22.Tự luận
• 1 điểm
Có 21 bóng đèn gồm 3 màu đỏ, xanh, vàng, mỗi màu gồm 7 bóng được đánh số từ 1 đến 7. Chọn ngẫu nhiên 7 bóng và gắn vào các vị trí \(O,\,\,A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\) như hình vẽ, \(ABCDEF\) là lục giác đều tâm \(O\).
Đáp án: 11,3. (ảnh 1)

Gọi \(P\) là xác suất để hai bóng đèn ở hai vị trí kề nhau luôn khác màu, đồng thời ba bóng đèn trên mỗi đường chéo qua tâm \(AD,\,\,BE,\,\,CF\) có số đôi một khác nhau. Biết \(P = \frac{m}{n}\) (\(m,\,\,n\) nguyên dương và phân số \(\frac{m}{n}\) tối giản). Hãy tính giá trị \(n - 22{m^2}\).
Xem đáp án

Mỗi kết quả của phép thử là một cách chọn \(7\) bóng trong \(21\) bóng đôi một khác nhau rồi gắn vào \(7\) vị trí phân biệt, nên:

\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = A_{21}^7 = 21 \cdot 20 \cdot 19 \cdot 18 \cdot 17 \cdot 16 \cdot 15 = 586\,051\,200\).

Vị trí \(O\) kề với cả sáu vị trí \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\) nên màu ở \(O\) khác màu ở cả sáu đỉnh.

Vì chỉ có ba màu nên sáu đỉnh chỉ dùng hai màu còn lại; mặt khác \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\) tạo thành một chu trình mà hai vị trí kề nhau khác màu, nên hai màu đó phải xen kẽ: \(A,\,\,C,\,\,E\) cùng một màu và \(B,\,\,D,\,\,F\) cùng màu kia.

Số cách chọn cách tô màu như vậy là \(3 \cdot 2 = 6\) (chọn màu cho \(O\), rồi chọn màu cho bộ \(A,C,E\)).

Ký hiệu \(a,\,\,c,\,\,e,\,\,b,\,\,d,\,\,f,\,\,o\) lần lượt là số ghi trên bóng đèn ở các vị trí \(A,\,\,C,\,\,E,\,\,B,\,\,D,\,\,F,\,\,O.\)

Ba bóng ở \(A,\,\,C,\,\,E\) cùng màu và đôi một khác nhau nên \(a,\,\,c,\,\,e\) đôi một khác nhau; tương tự với \(b,\,\,d,\,\,f\).

Điều kiện ba số trên mỗi đường chéo đôi một khác nhau tương đương với: \(o\) khác cả sáu số còn lại, đồng thời \(a \ne d,\,\,b \ne e,\,\,c \ne f\).

Số \(o\) có \(7\) cách chọn.

Đặt \(S = \left\{ {1;\,\,2; \ldots ;\,\,7} \right\}\backslash \left\{ o \right\}\).

Khi đó \(\left| S \right| = 6\) và bộ \(\left( {a;\,\,c;\,\,e} \right)\) là một chỉnh hợp chập \(3\) của \(S\): có \(6 \cdot 5 \cdot 4 = 120\) cách.

Với mỗi bộ \(\left( {a;\,\,c;\,\,e} \right)\) đã chọn, ta đếm số chỉnh hợp chập \(3\) của \(S\) dạng \(\left( {d;\,\,b;\,\,f} \right)\) thỏa mãn \(d \ne a,\,\,b \ne e,\,\,f \ne c\); gọi số đó là \(N\).

Áp dụng nguyên lý bù trừ như sau:

• Đếm số bộ \(\left( {d;\,\,b;\,\,f} \right)\): Gọi \({X_1},\,\,{X_2},\,\,{X_3}\) lần lượt là tập các chỉnh hợp có \(d = a\), có \(b = e\), có \(f = c\).

Ta có \(\left| {{X_i}} \right| = 5 \cdot 4 = 20\), \(\left| {{X_i} \cap {X_j}} \right| = 4\) và \(\left| {{X_1} \cap {X_2} \cap {X_3}} \right| = 1\), nên:

\(\left| {{X_1} \cup {X_2} \cup {X_3}} \right| = 3 \cdot 20 - 3 \cdot 4 + 1 = 49\).

Vậy \(N = 120 - 49 = 71\).

• Tính xác suất: Số kết quả thuận lợi là: \(6 \cdot 7 \cdot 120 \cdot 71 = 357\,840\).

Do đó \(P = \frac{{357\,840}}{{586\,051\,200}} = \frac{{71}}{{116\,280}}\).

Phân số này tối giản vì \(71\) là số nguyên tố và \(116\,280\) không chia hết cho \(71\).

Với \(m = 71\) và \(n = 116\,280\),

    \(n - 22{m^2} = 116\,280 - 22 \cdot {71^2} = 116\,280 - 110\,902 = 5378\).

Đáp án: 5378.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả