Đề KSCL đầu năm môn Tiếng Anh 11 - THPT Thuận Thành năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề KSCL đầu năm môn Tiếng Anh 11 - THPT Thuận Thành năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1177 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement/school announcement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Teenagers Wanted!

Are you a motivated teenager looking (1) an exciting opportunity to gain valuable work experience and earn some extra cash? We have the perfect job for you. 

Position: Teenage SuperstarsLocation: 10 Brick Lane

Hours: Flexible, Part-timeSalary: Competitive

Requirements:

Age: 14-18 years old

Punctual, (2) and customer-service oriented.

Strong communication skills.

Ability to work well in (3) team environment.

To apply, please send your resume and a brief cover letter to helenpt@superstars.com.

Application deadline is June 15.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you a motivated teenager looking (1) an exciting opportunity to gain valuable work experience and earn some extra cash?

for

at

after

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

To look for N/Ving: tìm kiếm

Hướng dẫn dịch: Bạn có phải là một thiếu niên năng động đang tìm kiếm cơ hội thú vị để có được kinh nghiệm làm việc có giá trị và kiếm thêm tiền không?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Punctual, (2) and customer-service oriented.

reliable

reliability

reliance

rely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Cần 1 từ cùng từ loại với “Puntual và customer-service ortiented”. Cả 2 từ này đều là tính từ nên chỗ trống cần điền 1 tính từ => reliable (adj): đáng tin cậy

Hướng dẫn dịch: Đúng giờ, đáng tin cậy và hướng tới dịch vụ khách hàng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ability to work well in (3) team environment.

the

an

a

(no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Dùng mạo từ “a” trước danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng một phụ âm

Hướng dẫn dịch: Khả năng làm việc nhóm tốt.


Dịch bài đọc:

Tuyển dụng thanh thiếu niên!

Bạn có phải là một thanh thiếu niên năng động đang tìm kiếm một cơ hội thú vị để có được kinh nghiệm làm việc có giá trị và kiếm thêm tiền không? Chúng tôi có công việc hoàn hảo dành cho bạn.

Vị trí: Teenage Superstars Địa điểm: 10 Brick Lane

Giờ làm việc: Linh hoạt, Bán thời gian Mức lương: Cạnh tranh

Yêu cầu:

Tuổi: 14-18 tuổi

Đúng giờ, đáng tin cậy và hướng đến dịch vụ khách hàng.

Kỹ năng giao tiếp tốt.

Khả năng làm việc tốt trong môi trường làm việc nhóm.

Để nộp đơn, vui lòng gửi sơ yếu lý lịch và thư xin việc ngắn gọn đến helenpt@superstars.com.

Hạn nộp đơn là ngày 15 tháng 6.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Life expectancy has generally increased over the past few decades, and some people enjoy a longer and a healthier life than others. One possible explanation is that they have healthy lifestyle habits. So how can you develop these habits?

A. Eat better

Start by looking at food labels, paying attention to ingredients and nutrients, such as vitamins and minerals. Avoid having food with too much salt or sugar, such as fast food. Furthermore, add more fresh fruits and vegetables to your diet, and remember to eat a big breakfast and a small dinner.

B. Exercise regularly

If you have not been very active, start exercising slowly, but regularly. To begin with, choose the type of exercise that is suitable for you. Then, start slowly, for example, by doing exercise for only 5 to 10 minutes a day. When your body is ready for more exercise, you can work out longer. Finally, exercise regularly to always keep your body fit and your mind happy.

C. _________

A good night's sleep is very important. Before you go to bed, avoid having coffee or energy drinks. Exercise can help you have a better sleep, but avoid exercising right before bedtime. Never use your mobile phone or laptop in bed and turn off all your electronic devices at least 30 minutes before you go to bed. Their screens give off blue light that can prevent you from sleeping well. Finally, if you still can't fall asleep, do something repetitive or listen to some soft music fo relax before trying to sleep again.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would best serve as the title for paragraph C? 

Exercise before bedtime

Sleep well

Break bad habits

Go to bed earlier

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Thông tin: A good night's sleep is very important. (Một giấc ngủ ngon là rất quan trọng.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage? 

Listening to soft music can affect your sleep quality negatively.

You shouldn't drink coffee and energy drinks before bedtime.

Doing regular exercise helps to keep your mind happy.

Eating a big breakfast and a small dinner is good for your health.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Thông tin: Finally, if you still can't fall asleep, do something repetitive or listen to some soft music to relax before trying to sleep again. (Cuối cùng, nếu bạn vẫn không ngủ được, hãy làm gì đó lặp đi lặp lại hoặc nghe nhạc nhẹ để thư giãn trước khi cố gắng ngủ lại.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase give off in paragraph 4 mostly means _____. 

invite

purchase

prevent

produce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Give off = produce (v): phát ra

Thông tin: Their screens give off blue light that can prevent you from sleeping well. (Màn hình của chúng phát ra ánh sáng xanh có thể khiến bạn không ngủ ngon.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, when looking at food labels, you should _____. 

opt to buy foods with a lot of salt and sugar

avoid foods with too much artificial sweetener

remember to add fast food to your shopping list

take notice of ingredients and nutrients

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Thông tin: Start by looking at food labels, paying attention to ingredients and nutrients, such as vitamins and minerals. (Bắt đầu bằng cách xem nhãn thực phẩm, chú ý đến thành phần và chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin và khoáng chất.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 1 refers to _____. 

ingredients

habits

people

decades

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Thông tin: Life expectancy has generally increased over the past few decades, and some people enjoy a longer and healthier life than others. One possible explanation is that they have healthy lifestyle habits. (Tuổi thọ trung bình nhìn chung đã tăng lên trong vài thập kỷ qua và một số người có cuộc sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn những người khác. Một lời giải thích có thể là họ có thói quen sống lành mạnh.) -> Từ “they” thay thế cho “people” được nhắc trước đó.


Dịch bài đọc: 

Tuổi thọ trung bình đã tăng lên trong vài thập kỷ qua và một số người có cuộc sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn những người khác. Một lời giải thích có thể là họ có thói quen sống lành mạnh. Vậy làm thế nào bạn có thể phát triển những thói quen này?

A. Ăn uống lành mạnh

Bắt đầu bằng cách xem nhãn thực phẩm, chú ý đến các thành phần và chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin và khoáng chất. Tránh ăn thực phẩm có quá nhiều muối hoặc đường, chẳng hạn như thức ăn nhanh. Ngoài ra, hãy bổ sung thêm nhiều trái cây và rau tươi vào chế độ ăn uống của bạn và nhớ ăn sáng nhiều và ăn tối ít.

B. Tập thể dục thường xuyên

Nếu bạn không hoạt động nhiều, hãy bắt đầu tập thể dục chậm nhưng đều đặn. Để bắt đầu, hãy chọn loại bài tập phù hợp với bạn. Sau đó, hãy bắt đầu từ từ, ví dụ, chỉ tập thể dục trong 5 đến 10 phút mỗi ngày. Khi cơ thể bạn đã sẵn sàng để tập thể dục nhiều hơn, bạn có thể tập luyện lâu hơn. Cuối cùng, hãy tập thể dục thường xuyên để luôn giữ cho cơ thể khỏe mạnh và tinh thần vui vẻ.

C. Ngủ ngon

Một giấc ngủ ngon vào ban đêm rất quan trọng. Trước khi đi ngủ, tránh uống cà phê hoặc đồ uống tăng lực. Tập thể dục có thể giúp bạn ngủ ngon hơn, nhưng tránh tập thể dục ngay trước khi đi ngủ. Không bao giờ sử dụng điện thoại di động hoặc máy tính xách tay trên giường và tắt tất cả các thiết bị điện tử ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Màn hình của chúng phát ra ánh sáng xanh có thể khiến bạn không ngủ ngon. Cuối cùng, nếu bạn vẫn không ngủ được, hãy làm một việc gì đó lặp đi lặp lại hoặc nghe một số bản nhạc nhẹ để thư giãn trước khi cố gắng ngủ lại.

Đoạn văn

Read the following advertisement/school announcement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

ANNOUNCEMENT OF SCHOOL INVENTION WORKSHOP.

The School LEMESON-MIT would like to announce:

- All students from High school and Community college (9) to be present and showcase their inventions on June 12-14.2024.

- You'll hear from expert speakers, educators, and colleagues about activities and techniques that help diverse student populations develop confidence in their ability to (10) in STEM.

- You will participate in small group workshops to develop skills tailored to your interests.

Meet and work with thought leaders in education as well as our Invention Education Fellows educators who have extensive experience incorporating invention education into the classroom.

Click here to meet the Fellows (11) you're interested in this Workshop.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

All students from High school and Community college (9) to be present and showcase their inventions on June 12-14.2024.

be encouraged

encouraged

have encouraged

are encouraged

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 + (by O)

Hướng dẫn dịch: Tất cả học sinh từ trường trung học phổ thông và cao đẳng cộng đồng được khuyến khích tham dự và giới thiệu những phát minh của mình vào ngày 12-14 tháng 6 năm 2024.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

You'll hear from expert speakers, educators, and colleagues about activities and techniques that help diverse student populations develop confidence in their ability to (10) in STEM.

engage

update

take

improve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

To engage in: tham gia vào

Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ được lắng nghe các diễn giả chuyên gia, nhà giáo dục và đồng nghiệp chia sẻ về các hoạt động và kỹ thuật giúp nhiều nhóm học sinh khác nhau phát triển sự tự tin vào khả năng tham gia STEM.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Click here to meet the Fellows (11) you're interested in this Workshop.

were

and

should

if

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 0: V-inf + O + if + S + V(s/es),: dùng để diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên

Hướng dẫn dịch: Nhấp vào đây để gặp gỡ các thành viên nếu bạn quan tâm đến Hội thảo này.


Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO VỀ BUỔI HỘI THẢO SÁNG CHẾ CỦA TRƯỜNG.

Trường LEMESON-MIT xin thông báo:

  • Tất cả học sinh từ trường trung học phổ thông và cao đẳng cộng đồng được khuyến khích tham dự và giới thiệu các sáng chế của mình vào ngày 12-14 tháng 6 năm 2024.

  • Bạn sẽ được nghe các diễn giả chuyên gia, nhà giáo dục và đồng nghiệp chia sẻ về các hoạt động và kỹ thuật giúp nhiều nhóm học sinh khác nhau phát triển sự tự tin vào khả năng tham gia STEM của mình.

  • Bạn sẽ tham gia các hội thảo nhóm nhỏ để phát triển các kỹ năng phù hợp với sở thích của mình.

Gặp gỡ và làm việc với các nhà lãnh đạo tư tưởng trong lĩnh vực giáo dục cũng như các nhà giáo dục Invention Education Fellows có nhiều kinh nghiệm trong việc đưa giáo dục sáng chế vào lớp học.

Nhấp vào đây để gặp gỡ các Fellows nếu bạn quan tâm đến Hội thảo này.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Lifelong learning offers numerous benefits to individuals of all ages. Firstly, it allows individuals to acquire new skills and knowledge (14) can enhance their personal and professional lives. (15), it fosters intellectual stimulation and cognitive health, helping individuals stay sharp and engaged.

Lifelong learning also enables individuals to adapt to the ever-changing demands of the modern world, allowing them to keep (16) with technological advancements and societal changes. Additionally, it promotes social interaction and connection with (17) who share similar interests, creating a sense of community and belonging. Furthermore, lifelong learning encourages personal growth and self-improvement, empowering individuals to (18) their passions and explore new horizons throughout their lives.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Firstly, it allows individuals to acquire new skills and knowledge (14) can enhance their personal and professional lives.

that

who

where

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật “new skills and knowledge” trước nó

Hướng dẫn dịch: Đầu tiên, nó cho phép cá nhân có được những kỹ năng và kiến ​​thức mới, có thể nâng cao cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của họ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(15), it fosters intellectual stimulation and cognitive health, helping individuals stay sharp and engaged.

Though

Because

However

Moreover

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Moreover (adv): hơn nữa

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, nó thúc đẩy sự kích thích trí tuệ và sức khỏe nhận thức, giúp mọi người luôn minh mẫn và tập trung.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lifelong learning also enables individuals to adapt to the ever-changing demands of the modern world, allowing them to keep (16) with technological advancements and societal changes.

state

pace

charge

cost

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Keep pace with: theo kịp với

Hướng dẫn dịch: Học tập suốt đời cũng giúp cá nhân thích nghi với những nhu cầu luôn thay đổi của thế giới hiện đại, cho phép họ theo kịp những tiến bộ công nghệ và thay đổi của xã hội.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Additionally, it promotes social interaction and connection with (17) who share similar interests, creating a sense of community and belonging.

Others

other

much

a little

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Others = other people: những người khác 

Hướng dẫn dịch: Học tập suốt đời cũng giúp cá nhân thích nghi với những nhu cầu luôn thay đổi của thế giới hiện đại, cho phép họ theo kịp những tiến bộ công nghệ và thay đổi của xã hội.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, lifelong learning encourages personal growth and self-improvement, empowering individuals to (18) their passions and explore new horizons throughout their lives.

imprison

pursue

acquire

broaden

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

To pursue one’s passion: theo đuổi đam mê 

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, học tập suốt đời khuyến khích sự phát triển và tự hoàn thiện bản thân, trao quyền cho mỗi cá nhân theo đuổi đam mê và khám phá những chân trời mới trong suốt cuộc đời.


Dịch bài đọc:

Học tập suốt đời mang lại nhiều lợi ích cho mọi lứa tuổi. Đầu tiên, nó cho phép mọi người có được các kỹ năng và kiến ​​thức mới, có thể nâng cao cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của họ. Hơn nữa, nó thúc đẩy sự kích thích trí tuệ và sức khỏe nhận thức, giúp mọi người luôn nhạy bén và năng động.

Học tập suốt đời cũng cho phép mọi người thích nghi với những nhu cầu luôn thay đổi của thế giới hiện đại, cho phép họ theo kịp những tiến bộ công nghệ và những thay đổi của xã hội. Ngoài ra, nó thúc đẩy sự tương tác xã hội và kết nối với những người khác có cùng sở thích, tạo ra cảm giác cộng đồng và sự gắn bó. Hơn nữa, học tập suốt đời khuyến khích sự phát triển cá nhân và tự hoàn thiện, trao quyền cho mọi người theo đuổi đam mê của mình và khám phá những chân trời mới trong suốt cuộc đời.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Becoming independent

Many young people strive to be independent. (26) and you don't have to rely on anyone else. However, to live independently, you need a number of life skills in order not to (27) and older brothers or sisters. One of the most important skills is time management (28) and self-esteem. With good time management skills, you can perform (29), including your responsibilities at school and at home with pleasing results. Moreover, you will not feel stressed when exam dates are approaching. These skills can also help you act more independently and (30) get better grades at school and have more time for your family and friends.

Developing time-management skills is not as challenging as you may think. Firstly, make a plan for things you a need to do, including appointments and deadlines. Using a diary or apps on mobile devices will remind you of what you need to accomplish and when you need to accomplish it. Secondly, prioritize your activities. You need to decide which tasks are the most urgent and important. Thirdly, develop routines because routines, when established, take less time for you to do your tasks.

Time management skills are not hard to develop; once you master them, you will find out that they are great keys to success and (31).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(26) and you don't have to rely on anyone else.

meaning you are able to take care of yourself

meant you are able to take care of yourself

What means you are able to take care of yourself

That means you are able to take care of yourself

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Chỗ trống cần 1 câu giải thích nghĩa cho việc “independent” (độc lập) => Đáp án D phù hợp

Hướng dẫn dịch: Nhiều người trẻ phấn đấu để trở nên độc lập. Điều đó có nghĩa là bạn có thể tự chăm sóc bản thân và không phải dựa dẫm vào bất kỳ ai khác.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

However, to live independently, you need a number of life skills in order not to (27) and older brothers or sisters.

depending on your parents

to depend on your parents

depended on your parents

depend on your parents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

To + V- inf: để làm gì (To depend onn N/Ving: phụ thuộc vào)

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, để sống tự lập, bạn cần một số kỹ năng sống để không phụ thuộc vào cha mẹ và anh chị em của mình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most important skills is time management (28) and self-esteem.

can help you build your confidence

which can help you build your confidence

where can help you build your confidence

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật “time management” trước nó

Hướng dẫn dịch: Một trong những kỹ năng quan trọng nhất là quản lý thời gian, có thể giúp bạn xây dựng sự tự tin và lòng tự trọng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

With good time management skills, you can perform (29), including your responsibilities at school and at home with pleasing results.

my daily tasks

their daily tasks

can be helped you build your confidence

your daily tasks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Tính từ sở hữu của “you” là “your”

Hướng dẫn dịch: Với kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn có thể thực hiện các công việc hàng ngày bao gồm trách nhiệm ở trường và ở nhà với kết quả khả quan.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

These skills can also help you act more independently and (30) get better grades at school and have more time for your family and friends.

responsibility

irresponsibly

responsible

responsibly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Responsibly (adv): có trách nhiệm - Trạng từ bổ nghĩa cho động từ “act”

Hướng dẫn dịch: Những kỹ năng này cũng có thể giúp bạn hành động độc lập và có trách nhiệm hơn, đạt điểm cao hơn ở trường và có nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Time management skills are not hard to develop; once you master them, you will find out that they are great keys to success and (31).

her can become independent.

that is can become independent

this is can become independent.

you can become independent.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

You can become independent: bạn có thể trở nên độc lập

Các đáp án còn lại sai ngữ pháp

Hướng dẫn dịch: Kỹ năng quản lý thời gian không khó để phát triển; một khi bạn thành thạo, bạn sẽ thấy rằng chúng là chìa khóa tuyệt vời để thành công và bạn có thể trở nên độc lập.


Dịch bài đọc:

Trở nên độc lập

Nhiều người trẻ phấn đấu để trở nên độc lập. Điều đó có nghĩa là bạn có thể tự chăm sóc bản thân và không phải dựa dẫm vào bất kỳ ai khác. Tuy nhiên, để sống tự lập, bạn cần một số kỹ năng sống để không phụ thuộc vào cha mẹ và anh chị em của mình. Một trong những kỹ năng quan trọng nhất là quản lý thời gian, có thể giúp bạn xây dựng sự tự tin và lòng tự trọng. Với kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn có thể thực hiện các công việc hàng ngày, bao gồm cả trách nhiệm ở trường và ở nhà với kết quả khả quan. Hơn nữa, bạn sẽ không cảm thấy căng thẳng khi ngày thi đang đến gần. Những kỹ năng này cũng có thể giúp bạn hành động độc lập và có trách nhiệm hơn, đạt điểm cao hơn ở trường và có nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè.

Phát triển các kỹ năng quản lý thời gian không khó như bạn nghĩ. Trước tiên, hãy lập kế hoạch cho những việc bạn cần làm, bao gồm các cuộc hẹn và thời hạn. Sử dụng nhật ký hoặc ứng dụng trên thiết bị di động sẽ nhắc nhở bạn về những việc bạn cần hoàn thành và thời điểm bạn cần hoàn thành. Thứ hai, hãy ưu tiên các hoạt động của bạn. Bạn cần quyết định nhiệm vụ nào là cấp bách và quan trọng nhất, sau đó tập trung vào những nhiệm vụ này trước. Bằng cách này, bạn có thể không phải bối rối khi phải giải quyết quá nhiều công việc cùng một lúc. Thứ ba, hãy phát triển thói quen vì thói quen, khi được thiết lập, sẽ giúp bạn mất ít thời gian hơn để hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Kỹ năng quản lý thời gian không khó để phát triển; một khi bạn thành thạo chúng, bạn sẽ thấy rằng chúng là chìa khóa tuyệt vời để thành công và bạn có thể trở nên độc lập.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Have you ever entered tropical rainforest? It's a special, dark place completely different from anywhere else. A rainforest is place where the trees grow very tall. Millions of kinds of animals, insects, and plants live in the rainforest. It is hot and humid in a rainforest. It rains a lot in the rainforest, but sometimes you don't know it's raining. The trees grow so closely together that rain doesn't always reach the ground.

Rainforests make up only a small part of the Earth's surface, about six percent. They are found in tropical parts of the world. The largest rainforest in the world is the Amazon in South America. The Amazon covers 1.2 billion acres, or almost five million square kilometers. The second largest rainforest is in Western Africa. There are also rainforests in Central America, Southeast Asia, Northeastern Australia, and the Pacific Islands.

Rainforests provide us with many things. In fact, the Amazon Rainforest is called the "lungs of our planet" because it produces twenty percent of the world's oxygen. One fifth of the world's fresh water is also found in the Amazon Rainforest. Furthermore, one half of the world's species of animals, plants, and insects live in the Earth's rainforests. Eighty percent of the food we eat first grew in the rainforest. For example, pineapples, bananas, tomatoes, corn, potatoes, chocolate, coffee, and sugar all came from rainforests. Twenty-five percent of the drugs we take when we are sick are made of plants that grow only in rainforests. Some of these drugs are even used to fight and cure cancer. With all the good things we get from rainforests, it's surprising to find that we are destroying our rainforests. In fact, 1.5 acres, or 6,000 square meters, of rainforest disappear every second. The forests are being cut down to make fields for cows, to harvest the plants, and to clear land for farms. Along with losing countless valuable species, the destruction of rainforests creates many problems worldwide. Destruction of rainforests results in more pollution, less rain, and less oxygen for the world.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word countless in paragraph 3 is closest in meaning to ______. 

trivial

numberless

derisive

meaningless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Countless (adj) = numberless (adj): vô số, không đếm xuể

Thông tin: Along with losing countless valuable species, the destruction of rainforests creates many problems worldwide. (Cùng với việc mất đi vô số loài sinh vật có giá trị, việc phá hủy rừng mưa còn tạo ra nhiều vấn đề trên toàn thế giới.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don't people know it's raining in the rainforests? 

Because it hardly rains in the rainforests.

Because the trees grow very tall there.

Because the branches are too dense for the rain to touch the ground.

Because they are the habitats of millions of flora and fauna.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Thông tin: It rains a lot in the rainforest, but sometimes you don’t know it’s raining. The trees grow so closely together that rain doesn’t always reach the ground. (Mưa rất nhiều trong rừng nhiệt đới, nhưng đôi khi bạn không biết trời đang mưa. Cây mọc quá gần nhau nên mưa không phải lúc nào cũng rơi xuống đất.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word that in paragraph 3 refer to 

plants

rainforests

pineapples

the drugs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Thông tin: Twenty-five percent of the drugs we take when we are sick are made of plants that grow only in rainforests. (Hai mươi lăm phần trăm loại thuốc chúng ta uống khi bị bệnh được làm từ những loại cây chỉ mọc ở rừng mưa nhiệt đới.) -> Từ “that” thay thế cho “plants” được nhắc đến trước đó

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The following are the facts about rainforests, EXCEPT 

The only places to see rainforests are in tropical zones.

Rainforests account for about one sixth of the Earth's surface.

There's a considerable variety of plants and animals in the rainforests.

The rainforest in Western Africa ranks second after the Amazon in South America in the covered area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Thông tin:  Rainforests make up only a small part of the Earth’s surface, about six percent.  (Rừng mưa nhiệt đới chỉ chiếm một phần nhỏ bề mặt Trái Đất, khoảng sáu phần trăm.) -> Chiếm 6% chứ không phải 1/6

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word humid in the first paragraph is Opposite in meaning to 

dry

moist

overwhelmed

cloudy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Humid (ẩm) >< dry (khô)

Thông tin: It is hot and humid in a rainforest. (Thời tiết trong rừng mưa nhiệt đới rất nóng và ẩm.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the author's purpose in the passage? 

To prevent people from damaging tropical rainforests.

To explain why people have destroyed a large area of tropical rainforests.

To provide factual information about tropical rainforests for readers.

To prove that rainforests are indispensable in our lives.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Mục đích của tác giả trong đoạn văn là cung cấp các thông tin về rừng nhiệt đới, không phải để ngăn chặn hay chứng minh, giải thích

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the last passage? 

The consequences of deforestation are greater than what people can imagine.

People's economic benefits are more important than environmental problems.

The more rainforests are destroyed, the harder people's life will become.

People are not aware of the significance of the rainforests.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Thông tin: Along with losing countless valuable species, the destruction of rainforests creates many problems worldwide. Destruction of rainforests results in more pollution, less rain, and less oxygen for the world. (Cùng với việc mất đi vô số loài có giá trị, việc phá hủy rừng mưa tạo ra nhiều vấn đề trên toàn thế giới. Việc phá hủy rừng mưa dẫn đến ô nhiễm nhiều hơn, ít mưa hơn và ít oxy hơn cho thế giới.)

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ bước vào một khu rừng mưa nhiệt đới chưa? Đó là một nơi đặc biệt, tối tăm hoàn toàn khác biệt so với bất kỳ nơi nào khác. Rừng mưa là nơi cây cối mọc rất cao. Hàng triệu loài động vật, côn trùng và thực vật sống trong rừng mưa. Thời tiết nóng và ẩm ướt trong rừng mưa. Mưa rất nhiều trong rừng mưa, nhưng đôi khi bạn không biết trời đang mưa. Cây cối mọc rất gần nhau nên mưa không phải lúc nào cũng rơi xuống đất.

Rừng mưa chỉ chiếm một phần nhỏ bề mặt Trái đất, khoảng sáu phần trăm. Chúng được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới trên thế giới. Rừng mưa lớn nhất thế giới là Amazon ở Nam Mỹ. Amazon bao phủ 1,2 tỷ mẫu Anh, hay gần năm triệu km vuông. Rừng mưa lớn thứ hai nằm ở Tây Phi. Ngoài ra còn có rừng mưa ở Trung Mỹ, Đông Nam Á, Đông Bắc Úc và Quần đảo Thái Bình Dương.

Rừng mưa cung cấp cho chúng ta nhiều thứ. Trên thực tế, Rừng mưa Amazon được gọi là "lá phổi của hành tinh chúng ta" vì nó tạo ra hai mươi phần trăm oxy của thế giới. Một phần năm lượng nước ngọt của thế giới cũng được tìm thấy trong Rừng mưa Amazon. Hơn nữa, một nửa số loài động vật, thực vật và côn trùng trên thế giới sống trong các khu rừng mưa của Trái đất. Tám mươi phần trăm thực phẩm chúng ta ăn đầu tiên được trồng trong rừng mưa. Ví dụ, dứa, chuối, cà chua, ngô, khoai tây, sô cô la, cà phê và đường đều có nguồn gốc từ rừng mưa. Hai mươi lăm phần trăm thuốc chúng ta dùng khi bị bệnh được làm từ các loại cây chỉ mọc trong rừng mưa. Một số loại thuốc này thậm chí còn được sử dụng để chống lại và chữa khỏi bệnh ung thư. Với tất cả những điều tốt đẹp mà chúng ta có được từ rừng mưa, thật đáng ngạc nhiên khi thấy rằng chúng ta đang phá hủy rừng mưa của mình. Trên thực tế, 1,5 mẫu Anh, hoặc 6.000 mét vuông rừng mưa biến mất mỗi giây. Rừng đang bị chặt phá để làm đồng cỏ cho bò, để thu hoạch thực vật và để dọn đất cho các trang trại. Cùng với việc mất đi vô số loài có giá trị, việc phá hủy rừng mưa tạo ra nhiều vấn đề trên toàn thế giới. Việc phá hủy rừng mưa dẫn đến ô nhiễm nhiều hơn, ít mưa hơn và ít oxy hơn cho thế giới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

issue

extreme

panda

balance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

negative

cultural

industry

souvenir

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

a. Finally, Learn and Educate: Take the time to learn about the unique ecosystems and cultural heritage of Trang An, then share your knowledge with others.

b. Additionally, Support Sustainable Tourism: Choose eco-friendly tour operators and accommodations.

c. First, Respect Nature: Take only photographs and memories, and leave nothing behind.

d. Let's preserve the magic of Trang An for all to cherish!

e. Welcome to Trang An Scenic Landscape! Here are a few simple ways you can help protect it.

e- c- b- a-d

c- e- d- a-b

e- d- a- c-b

d- c- b-e- a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

e. Chào mừng đến với Khu danh lam thắng cảnh Tràng An! Sau đây là một số cách đơn giản bạn có thể giúp bảo vệ khu danh lam thắng cảnh này.

c. Đầu tiên, hãy tôn trọng thiên nhiên: Chỉ mang theo ảnh và kỷ niệm, và không để lại bất cứ thứ gì.

b. Ngoài ra, hãy ủng hộ du lịch bền vững: Chọn các nhà điều hành tour du lịch và nơi lưu trú thân thiện với môi trường.

a. Cuối cùng, Học hỏi và Giáo dục: Dành thời gian tìm hiểu về hệ sinh thái độc đáo và di sản văn hóa của Tràng An, sau đó chia sẻ kiến ​​thức của bạn với người khác.

d. Hãy cùng nhau gìn giữ vẻ đẹp kỳ diệu của Tràng An để mọi người cùng trân trọng!

33. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Dear Sir or Madam,

b. First, I would appreciate it if you could tell me what the entry requirements are. Could you please let me know if I need to take a test?

C. Finally, it would be great if you write back to me with details about what topics the course will cover and how long it will take.

d. I look forward to hearing from you soon.

e. Next, I would like to know the course fee and the daily wage for the apprenticeship.

f. I am writing to ask for more information about the tour guide training courses at the SGV Vocational School. I would really like to apply for one of your courses.

a-b-e-c-d-f

a-f-e-c-b-d

a-f-b-e-c-d

a-b-e-c-f-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

a. Kính gửi Ông/Bà,

f. Tôi viết thư này để xin thêm thông tin về các khóa đào tạo hướng dẫn viên du lịch tại Trường dạy nghề SGV. Tôi thực sự muốn đăng ký một trong các khóa học của bạn.

b. Trước tiên, tôi rất mong bạn có thể cho tôi biết yêu cầu đầu vào là gì. Bạn có thể cho tôi biết nếu tôi cần phải làm bài kiểm tra không?

e. Tiếp theo, tôi muốn biết học phí và mức lương theo ngày cho khóa học nghề.

c. Cuối cùng, thật tuyệt nếu bạn viết thư cho tôi kèm thông tin chi tiết về các chủ đề mà khóa học sẽ đề cập và thời gian học là bao lâu.

d. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ bạn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.Lucy will never forget _______ the job fair at her school last year. 

attend

to attending

attending

to attend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

To forget doing sth: quên đã làm gì 

Hướng dẫn dịch: Lucy sẽ không bao giờ quên đã tham dự hội chợ việc làm ở trường của cô ấy vào năm ngoái.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Moving to Hanoi is _______ decision I've ever made in my life. 

worse than

the worse

worst

the worst

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

So sánh hơn nhất của “bad” là “worst”

Hướng dẫn dịch: Chuyển đến Hà Nội là quyết định tồi tệ nhất mà tôi từng đưa ra trong đời.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

They were taking selfies while the tour guide _______ the itinerary. 

is explaining

was explaining

has explained

explains

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn với “while”: S1 + was/were + Ving + while + S2 + was/were + Ving: dùng để diễn tả hay hành động xảy ra song song trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Họ đang chụp ảnh tự sướng trong lúc hướng dẫn viên du lịch đang giải thích về lịch trình. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Please _______ this information to the rest of the team. 

bring in

throw away

pass on

keep off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

To pass on: truyền lại

Hướng dẫn dịch: Vui lòng chuyển thông tin này cho các thành viên còn lại trong nhóm.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

These cats look immensely lovely, _______? 

are these

don't they

don't these

are they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly, ...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

Hướng dẫn dịch: Những chú mèo này trông thật đáng yêu phải không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.

central

common

local

culture

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /k/.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.

follow

local

brochure

profit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/.