
28 câu hỏi
quãng đường sóng truyền được trong thời gian bất kì.
quãng đường các phần tử sóng chuyển động.
quãng đường lớn nhất sóng truyền được.
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Chọn đáp án D
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia gamma.
Chọn đáp án A
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Chọn đáp án C
\[0,0{\rm{21 m}}\].
\[{\rm{48}},{\rm{48 m}}\].
\[0,0{\rm{91 m}}\].
\[{\rm{11,}}00{\rm{ m}}\].
Chọn đáp án A
Bước sóng ngắn nhất tương ứng với tần số nhỏ nhất\(\lambda = \frac{v}{f} = 0,021m\)
\({\rm{f}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{38,72}}\,{\rm{ \pm }}\,{\rm{0,78}}\,{\rm{(Hz)}}\).
\({\rm{f}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{38,72}}\,{\rm{ \pm }}\,{\rm{0,02}}\,{\rm{(Hz)}}\).
\({\rm{f}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{41,06}}\,{\rm{ \pm }}\,{\rm{0,78}}\,{\rm{(Hz)}}\).
\({\rm{f}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{41,06}}\,{\rm{ \pm }}\,{\rm{0,02}}\,{\rm{(Hz)}}\).
Chọn đáp án A
| Đại lượng | Thời gian (s) | ||||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 | |
| Chu kỳ T (s) | 0,026 | 0,024 | 0,025 | 0,026 | 0,025 |
| Tần số f (Hz) | 38,46 | 41,67 | 40,00 | 38,46 | 40,00 |
\(\overline f = \frac{{38.46 + 41.67 + 40.00 + 38.46 + 40.00}}{5} = 38.72\,Hz\)
\(\Delta f = \frac{{\left| {\overline f \, - 38.46} \right| + \left| {\overline f \,\, - 41.67} \right| + \left| {\overline f \,\, - 40.00} \right| + \left| {\overline f \,\, - 38.46} \right| + \left| {\overline f \,\, - 40.00} \right|}}{5} = 0.78\,Hz\)
\({\rm{f}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{38,72}}\,{\rm{ \pm }}\,{\rm{0,78}}\,{\rm{(Hz)}}\)
từ \[0,38{\rm{\mu m}}\]đến \[0,76{\rm{\mu m}}\].
từ \[0,76{\rm{\mu m}}\] đến\[{\rm{1,0mm}}\].
từ \[{\rm{10nm}}\] đến \[{\rm{400nm}}\].
từ \[{\rm{30pm}}\] đến \[{\rm{3nm}}\].
Chọn đáp án A
\[\ell = {\rm{n}}\lambda .\]
\[\ell = (2{\rm{n}} + 1)\frac{\lambda }{2}\].
\[\ell = (2{\rm{n}} + 1)\frac{\lambda }{4}\].
\[\ell = {\rm{n}}\frac{\lambda }{2}\].
Chọn đáp án D
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia gamma.
Chọn đáp án C
cùng tần số và cùng biên độ.
cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
cùng pha ban và cùng biên độ.
cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án D
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Chọn đáp án B
\(2,4\,mm\).
\(1,6\,mm\).
\(2,8\,mm\).
\(3,2\,mm\).
Chọn đáp án A
Bốn vân sáng liên tiếp bằng 3i = 2,4mm
dao động ngược pha, triệt tiêu nhau.
dao động cùng pha, tăng cường nhau.
dao động ngược pha, tăng cường nhau.
dao động cùng pha, triệt tiêu nhau.
Chọn đáp án A
5 cm.
10 cm.
-5 cm.
-10 cm.
Chọn đáp án A
Sóng dừng là kết quả giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng \[{\rm{\lambda /2}}\].
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng \[{\rm{\lambda /2}}\].
Khoảng cách từ một nút sóng đến một bụng sóng gần nhất bằng \[{\rm{\lambda /2}}\].
Chọn đáp án D
240 m/s.
120 m/s.
80 m/s.
60 m/s.
Chọn đáp án C
Sóng truyền trên dây có một đầu cố định và 1 đầu tự do với 4 bụng và 4 nút
\[l = (2k - 1)\frac{\lambda }{4} = (2k - 1)\frac{v}{{f4}} \Rightarrow v = \frac{{4fl}}{{2k - 1}} = \frac{{4.280.0,5}}{{2.4 - 1}} = 80m/s\]
Không khí.
Gỗ.
Nước.
Thép.
Chọn đáp án D
10 cm.
5 cm.
8 cm.
16 cm.
Chọn đáp án A
Từ đồ thị, ta có: \(\frac{\lambda }{2} = 5 \Rightarrow \lambda = 10cm\)
375.106 m.
357.106 m.
740.106 m.
573.106 m.
Chọn đáp án A
Khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất: \(s = \frac{{c.t}}{2} = {375.10^6}\left( m \right)\)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Biên độ của sóng là 2 cm. |
Đ |
|
|
b |
Tần số của sóng là 50 Hz. |
|
S |
|
c |
Biết tốc độ của sóng là 5 m/s thì bước sóng là 1 cm. |
Đ |
|
|
d |
Tốc độ dao động cực đại của phần tử sóng là 20π (cm/s). |
|
S |
a) Biên độ của sóng là 2 cm.
b) Chu kì: \(T = {2.10^{ - 3}}\left( s \right) \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 500\left( {Hz} \right)\)
c) \(\lambda = v.T = {5.2.10^{ - 3}} = 1\left( {cm} \right)\)
d) Tốc độ dao động cực đại của phần tử sóng là \[{v_{\max }} = \omega A = 2\pi fA = 2\pi .500.2 = 2000\pi \]cm/s
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Bức xạ được đánh dấu A là tia tử ngoại. |
Đ |
|
|
b |
Bức xạ được đánh dấu B là tia hồng ngoại. |
Đ |
|
|
c |
Bức xạ được đánh dấu A thường được dùng để kiểm tra hành lí khách hàng ở sân bay. |
|
S |
|
d |
Bức xạ được đánh dấu B thường được sử dụng trong remote điều khiển tivi. |
Đ |
|
a) Bức xạ được đánh dấu A là tia tử ngoại.
b) Bức xạ được đánh dấu B là tia hồng ngoại.
c) Kiểm tra hành lí khách hàng ở sân bay là ứng dụng của tia X.
d) Bức xạ được đánh dấu B thường được sử dụng trong remote điều khiển tivi.
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Khoảng vân đo được trên màn là 2 mm. |
Đ |
|
|
b |
Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng trung tâm là 3 mm. |
|
S |
|
c |
Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 2 ở hai bên vân trung tâm là 11 mm. |
Đ |
|
|
d |
Dịch chuyển màn ra xa một đoạn 50 cm thì khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp lúc này là 1,5 mm. |
Đ |
|
a) \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.1}}{{0,3}} = 2\,mm\]
b) \[{x_{s3}} = 3i = 3.2 = 6\,mm\]
c) \[\Delta x = 4i + 1,5i = 5,5i = 5,5.2 = 11\,mm\]
d) . Khoảng cách 1 vân sáng và 1 vân tối liên tiếp là i/2 = 1,5 mm|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng. |
Đ |
|
|
b |
Bước sóng truyền trên dây là 0,8 m. |
Đ |
|
|
c |
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là 0,45 m. |
|
S |
|
d |
Tổng số bụng và số nút trên dây là 8. |
Đ |
|
a. Trong sóng dừng với một đầu cố định và một đầu tự do thì đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng.
b. \[\lambda = \frac{v}{f} = 0,8\,\,m\]
c. Hai bụng liên tiếp cách nhau \[\frac{\lambda }{2} = 0,4\,m\]
d. \[L = 1,4 = (2n + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow n = 3\]bó sóng, số bụng = số nút = n + 1 = 4 nên tổng số nút và bụng là 8
|
Đáp án: |
8 |
, |
3 |
1 |
|
Đại lượng |
Thời gian (s) |
||||
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
Lần 4 |
Lần 5 |
|
|
λ (m) |
8.58 |
7.91 |
8.25 |
8.58 |
8.25 |
|
Đáp án: |
1 |
7 |
|
|
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = 0,5\,mm\)
\( - \frac{{{x_P}}}{i} < k < \frac{{{x_Q}}}{i} \to - 3 < k < 15\)
Vậy có 17 vân sáng
|
Đáp án: |
0 |
, |
7 |
5 |
- Sóng dừng hai đầu cố định
+ Tần số nhỏ nhất \[{f_{\min }} = {\rm{ }}{{\rm{f}}_{(n + 1)}} - {f_n} = 75 - 50 = 25{\rm{ }}Hz\]
- Áp dụng điều kiện sóng dừng \[{f_{\min }}(n = 1)\]
\[\ell = n\frac{\lambda }{2} = n\frac{v}{{2f}}\]\[ \Rightarrow \ell = \frac{v}{{2{f_{\min }}}} = \frac{{37,5}}{{2.25}} = 0,75{\rm{ }}m\]
|
Đáp án: |
5 |
4 |
0 |
|
Vân trùng:\({k_1}{\lambda _1} = {k_2}\lambda \)
Theo đề bài k1 = 9.
Do đó: \(9{\lambda _1} = {k_2}\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{{9{\lambda _1}}}{{{k_2}}} = \frac{{9.720}}{{{k_2}}} = \frac{{6480}}{{{k_2}}}\)
k2 = 12. Suy ra \(\lambda = \frac{{6480}}{{12}} = 540nm\)
|
Đáp án: |
2 |
|
|
|
Từ hình vẽ ta thấy 6i = 3,6 mm => i = 0,6 mm.
\[\lambda = \frac{{ia}}{D} \Rightarrow a = \frac{{\lambda D}}{i} = \frac{{0,6.2}}{{0,6}} = 2mm\]
|
Đáp án: |
0 |
, |
0 |
9 |
- Ta có: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = {\left( {\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}} \right)^2} \Leftrightarrow {I_2} = 0,09\left( {{\rm{W}}/{m^2}} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















