Đề kiểm tra Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1099 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn

Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vector?

Quãng đường và tốc độ.

Độ dịch chuyển và vận tốc.

Quãng đường và độ dịch chuyển.

Tốc độ và vận tốc.

Xem đáp án

chọn B

Độ dịch chuyển Title: straight d with rightwards arrow on top - Description: {"mathml":"<math style=\"\" xmlns=\"http://www.w3.org/1998/Math/MathML\"><mstyle mathsize=\"12px\"><mover><mi mathvariant=\"normal\">d</mi><mo>&#x2192;</mo></mover></mstyle></math>","origin":"MathType for Microsoft Add-in"} và vận tốc Title: straight v with rightwards arrow on top - Description: {"mathml":"<math style=\"\" xmlns=\"http://www.w3.org/1998/Math/MathML\"><mstyle mathsize=\"12px\"><mover><mi mathvariant=\"normal\">v</mi><mo>&#x2192;</mo></mover></mstyle></math>","origin":"MathType for Microsoft Add-in"} là những đại lượng vector.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng có thể xác định đại lượng nào sau đây?

Vận tốc.

Gia tốc.

Độ dịch chuyển.

Khoảng thời gian.

Xem đáp án

CHỌN A

Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết vận tốc chuyển động.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?

Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.

Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.

Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.

Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

Xem đáp án

CHỌN D

Tốc độ trung bình được xác định bằng các công thức: Title: straight v equals straight s over straight t space hoặc space straight v equals fraction numerator increment straight s over denominator increment straight t end fraction - Description: {"mathml":"<math style=\"\" xmlns=\"http://www.w3.org/1998/Math/MathML\"><mstyle mathsize=\"12px\"><mi mathvariant=\"normal\">v</mi><mo>=</mo><mfrac><mi mathvariant=\"normal\">s</mi><mi mathvariant=\"normal\">t</mi></mfrac><mo>&#xA0;</mo><mi>ho&#x1EB7;c</mi><mo>&#xA0;</mo><mi mathvariant=\"normal\">v</mi><mo>=</mo><mfrac><mrow><mo>&#x2206;</mo><mi mathvariant=\"normal\">s</mi></mrow><mrow><mo>&#x2206;</mo><mi mathvariant=\"normal\">t</mi></mrow></mfrac></mstyle></math>","origin":"MathType for Microsoft Add-in"}.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Duy đi từ nhà tới tiệm hoa quả cách nhà \(300{\rm{\;m}}\) để mua trái cây giúp mẹ. Sau đó, Duy mang trái cây về nhà cất và tiếp tục đi tới trường cách nhà \(800{\rm{\;m}}\) (như hình vẽ). Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của Duy trong chuyển động nói trên là

blobid17-1759915967.jpg

\(1200{\rm{\;m}}\) và \(800{\rm{\;m}}\).

\(800{\rm{\;m}}\) và \(800{\rm{\;m}}\).

\(800{\rm{\;m}}\) và \(1200{\rm{\;m}}\).

\(500{\rm{\;m}}\) và \(800{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Chọn A.

     Quãng đường Duy đã đi được là: \({\rm{s}} = 2{\rm{NH}} + {\rm{NT}} = 2.300 + 800 = 1200{\rm{\;m}}\).

     Chọn trục tọa độ \({\rm{Ox}}\) trùng với đường từ nhà tới trường, gốc tọa độ là vị trí nhà của Duy \(\left( {\rm{N}} \right)\), ta có \({{\rm{x}}_1} = 0;{{\rm{x}}_2} = 800{\rm{\;m}}\).

     Độ dịch chuyển của Duy là: \({\rm{d}} = {{\rm{x}}_2} - {{\rm{x}}_1} = 800 - 0 = 800{\rm{\;m}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe ôtô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng tới \({\rm{B}}\), cách A 120km. Biết xe tới \({\rm{B}}\) lúc 8 giờ 30 phút sáng, tốc độ trung bình của xe là

\(50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(48{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(60{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

     Thời gian xe ô tô đi từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\) là: \({\rm{t}} = 8\) giờ 30 phút - 6 giờ \( = 2\) giờ 30 phút \( = 2,5\) giờ.

     Tốc độ trung bình của xe là: \({\rm{v}} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{t}}} = \frac{{120}}{{2,5}} = 48{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người lái ô tô đi thẳng \(3{\rm{\;km}}\) theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc \(4{\rm{\;km}}\) và dừng lại. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của ô tô là

\(7{\rm{\;km}}\) và \(7{\rm{\;km}}\).

\(7{\rm{\;km}}\) và \(5{\rm{\;km}}\).

\(5{\rm{\;km}}\) và \(7{\rm{\;km}}\).

\(5{\rm{\;km}}\) và \(5{\rm{\;km}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Quãng đường ô tô đi được là: \({\rm{s}} = {\rm{AB}} + {\rm{BC}} = 3 + 4 = 7{\rm{\;km}}\).

Khi ô tô đi theo hướng Đông, độ dịch chuyển là \({{\rm{\vec d}}_1}\)

Khi ô tô đi theo hướng Bắc, độ dịch chuyển là \({{\rm{\vec d}}_2}\)

được biểu diễn như hình vẽ.

Độ dịch chuyển tổng hợp là: \({\rm{\vec d}} = {{\rm{\vec d}}_1} + {{\rm{\vec d}}_2}\).

Do \({\rm{AB}} \bot {\rm{BC}}\left( {{{{\rm{\vec d}}}_1} \bot {{{\rm{\vec d}}}_2}} \right) \Rightarrow {\rm{d}} = \sqrt {{\rm{d}}_1^2 + {\rm{d}}_2^2}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5{\rm{\;km}}\).

Một người lái ô tô đi thẳng  (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe ôtô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng tới \({\rm{B}}\), cách A 120km. Biết xe tới \({\rm{B}}\) lúc 8 giờ 30 phút sáng, tốc độ trung bình của xe là

\(50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(48{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(60{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

     Thời gian xe ô tô đi từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\) là: \({\rm{t}} = 8\) giờ 30 phút - 6 giờ \( = 2\) giờ 30 phút \( = 2,5\) giờ.

     Tốc độ trung bình của xe là: \({\rm{v}} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{t}}} = \frac{{120}}{{2,5}} = 48{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên một quãng đường dài \(40{\rm{\;m}}\). Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian là \(5{\rm{\;s}}\), nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian là \(2{\rm{\;s}}\). Tốc độ trung bình của vật trên cả đoạn đường là

\(7{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(5,7{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(2,85{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(14{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

     Tổng thời gian vật chuyển động trên cả đoạn đường là: \({\rm{t}} = 5 + 2 = 7{\rm{\;s}}\).

     Tốc độ trung bình của vật trên cả đoạn đường là: \({\rm{v}} = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{t}}} = \frac{{40}}{7} \approx 5,7{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h  so với mặt nước, nước chảy với tốc độ \(9{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là

\(25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(3,5{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(5{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(6{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

     Gọi (1) thuyền, (2) nước, (3) bờ sông. Ta có: \({{\rm{v}}_{12}} = 14{\rm{\;km/h}}\).; \({{\rm{v}}_{23}} = 9{\rm{\;km/h}}\).

     Vận tốc của thuyền so với bờ là: \({{\rm{\vec v}}_{13}} = {{\rm{\vec v}}_{12}} + {{\rm{\vec V}}_{23}}\).

     Thuyền chạy ngược dòng nên \({{\rm{\vec V}}_{12}} \uparrow  \downarrow {{\rm{\vec V}}_{23}} \Rightarrow {{\rm{v}}_{13}} = {{\rm{v}}_{12}} - {{\rm{v}}_{23}} = 14 - 9 = 5{\rm{\;km/h}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xe \({\rm{A}}\) và \({\rm{B}}\) chuyển động thẳng đều cùng chiều với vận tốc lần lượt là \(9{\rm{\;km/h}}\) và \(12{\rm{\;km/h}}\). Vận tốc tương đối của xe A đối với xe B

có độ lớn \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), ngược hướng với chuyển động của hai xe.

có độ lớn \(21{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), cùng hướng với chuyển động của hai xe.

có độ lớn \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), cùng hướng với chuyển động của hai xe.

Xem đáp án

Vận tốc tương đối của xe \({\rm{A}}\) đối với xe \({\rm{B}}\) ta có thể sử dụng công thức:

\({{\rm{\vec v}}_{{\rm{AB}}}} = {{\rm{\vec v}}_{\rm{A}}} - {{\rm{\vec v}}_{\rm{B}}}{\rm{\;}}\)với \({{\rm{\vec v}}_{\rm{A}}} \uparrow  \uparrow {{\rm{\vec v}}_{\rm{B}}}{\rm{.}}\)

Lời giải: Chọn A.

     Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{v}}_{\rm{A}}} = 9{\rm{\;km}}/{\rm{h}}}\\{{{\rm{v}}_{\rm{B}}} = 12{\rm{\;km}}/{\rm{h}}}\end{array}} \right.\)

     Do \({{\rm{\vec V}}_{\rm{A}}} \uparrow  \uparrow {{\rm{\vec V}}_{\rm{B}}}\) nên vận tốc tương đối của xe \({\rm{A}}\) đối với xe \({\rm{B}}\) là:

     \({{\rm{v}}_{{\rm{AB}}}} = {{\rm{v}}_{\rm{A}}} - {{\rm{v}}_{\rm{B}}} = 9 - 12 =  - 3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}{\rm{.\;}}\)

     Vận tốc tương đối của xe \({\rm{A}}\) đối với xe \({\rm{B}}\) có độ lớn là \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), ngược hướng với chuyển động của hai xe.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng như hình vẽ. Phương trình chuyển động của vật là

\(x = 5 + 2,5t\left( {m,s} \right)\).

\(x = 2,5t\left( {m,s} \right)\).

\(x = 5 + 2t\left( {m,s} \right)\).

\(x = 2t\left( {m,s} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình chuyển động tổng quát có dạng \({\rm{x}} = {{\rm{x}}_0} + {\rm{v}}{\rm{.}}\left( {{\rm{t}} - {{\rm{t}}_0}} \right)\).

Lời giải: Chọn C.

     Xe xuất phát tại vị trí có \({{\rm{x}}_0} = 5{\rm{\;m}};{{\rm{t}}_0} = 0\).

     Vận tốc của xe là: \(v = \frac{{x - {x_0}}}{{t - {t_0}}} = \frac{{25 - 5}}{{10 - 0}} = 2{\rm{\;m/s}}\).

     Phương trình chuyển động của xe là: \({\rm{x}} = 5 + 2{\rm{t}}\left( {{\rm{m}},{\rm{s}}} \right)\).

Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng như hình vẽ. (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được xem là chất điểm khi vật có

kích thước rất nhỏ so với các vật khác.

kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi của vật.

khối lượng rất nhỏ.

kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.

Xem đáp án

chọn B

Chất điểm một vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến). Khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Một vật chuyển động :

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn

 

 

b

Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.

 

 

c

Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.

 

 

d

 Khi vật chuyển động thẳng, không  đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn

Đ

 

b

Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.

Đ

 

c

Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.

Đ

 

d

 Khi vật chuyển động thẳng, không  đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

 

S

 

a)  Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.

b)   Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.

c)    Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.

d)    Khi vật chuyển động thẳng:

 + Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).

 + Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau (d ≠ s).

14. Tự luận
• 1 điểm

Các khái niệm và ví dụ minh họa về chuyển động cơ :

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

 

 

b

Chiếc lá rơi từ cành cây có quỹ đạo là đường thẳng

 

 

c

Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng có thể coi như là chất điểm

 

 

d

Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 7 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là 9 h. 

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

Đ

 

b

Chiếc lá rơi từ cành cây có quỹ đạo là đường thẳng

 

S

c

Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng có thể coi như là chất điểm

 

S

d

Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 7 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là 9 h. 

Đ

 

 

a) Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

b) Chiếc lá rơi từ cành cây có quỹ đạo không phải là đường thẳng.

c) Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng không có thể coi như là chất điểm.

d) Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 7 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời điểm kết thúc chuyển động là 9 h.

15. Tự luận
• 1 điểm

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. (ảnh 1)
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. (ảnh 2)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sơ đồ này mô tả đúng quá trình trên

 

 

b

Quãng đường phải đi được là 86 m 

 

 

c

Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m 

 

 

d

Độ dịch chuyển là 9,5 m tạo với hướng tây một góc 150

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sơ đồ này mô tả đúng quá trình trên

 

S

b

Quãng đường phải đi được là 86 m 

Đ

 

c

Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m 

Đ

 

d

Độ dịch chuyển là 9,5 m tạo với hướng tây một góc 150

 

S

 

blobid19-1759916682.png

a.Đoạn đường cuối theo tỉ lệ hình là 13 m

b. Quãng đường phải đi được là 86 m.

c. Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m.

d. Độ dịch chuyển tổng hợp là cạnh huyền của tam giác vuông, có cạnh hướng tây 9 m và cạnh hướng nam

3 m. Độ lớn là 9,5 m. Tạo với hướng tây góc: \(\sin \alpha  = \frac{3}{9} \Rightarrow \alpha  \approx {19^0}\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh dùng một thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để đo thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (vA = 0) đến điểm B . Kết quả thu được bảng giá trị vào sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

S (m)

0,649

0,651

0,654

0,653

0,650

t (s)

3,49

3,51

3,54

3,53

3,50

 Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?

Nội dung

Đúng

Sai

a. Học sinh đang sử dụng phép đo trực tiếp để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi.

 

 

b. Phương pháp đo này cho kết quả đo không chính xác vì phải phụ thuộc vào người thực hiện và điều kiện bố trí thực hiện thực hành.

 

 

c. Tốc độ trung bình của xe đồ chơi có giá trị trung bình là 0,285 m/s

 

 

d. Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ là 0,96 %

 

 

Xem đáp án

a)  Học sinh đang sử dụng phương pháp đo trực tiếp để đo quãng đường và thời gian chuyển động của xe bằng dụng cụ đo. Thông qua công thức \[v = \frac{S}{t}\] để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi. Đây là phép đo gián tiếp. =>  Sai

b) Phương pháp đo này cho kết quả đo không chính xác vì phải phụ thuộc vào người thực hiện và điều kiện bố trí thực hiện thực hành. => Đúng

c) -  Giái trị trung bình của quãng đường:

\[\overline S  = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} + {S_5}}}{5} = \frac{{0,649 + 0,651 + 0,654 + 0,653 + 0,650}}{5} = 0,6514m\]

    - Giái trị trung bình của thời gian:

\[\overline t  = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5} = \frac{{3,49 + 3,51 + 3,54 + 3,53 + 3,50}}{5} = 3,514s\]

    - Tốc độ trung bình: \[\overline v  = \frac{{\overline S }}{{\overline t }} = \frac{{0,6514}}{{3,514}} = 0,185{\rm{m/s}}\] =>  Sai

d) Sai số tỉ đối của phép đo vận tốc:

\[v = \frac{S}{t} =  > \delta v = \delta S + \delta t = \frac{{\Delta S}}{{\overline S }} + \frac{{\Delta t}}{{\overline t }} = \frac{{0,0017 + 0,0005}}{{0,6514}} + \frac{{0,017 + 0,005}}{{3,514}} = 0,96\% \] => Đúng

17. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Hai xe cùng xuất phát từ một ngã tư đường phố chạy theo hai đường cắt nhau dưới một góc vuông. Xe thứ nhất chạy với tốc độ \(30{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) và xe thứ hai chạy với tốc độ \(40{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Hai xe rời xa nhau với vận tốc tương đối có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hai xe chuyển động với vận tốc \({{\rm{\vec v}}_1} \bot {{\rm{\vec v}}_2}\) được biểu diễn như hình vẽ.

Lời giải:

     Vận tốc tương đối của hai xe là \({\overrightarrow {\rm{v}} _{12}} = {\overrightarrow {\rm{v}} _1} - {\overrightarrow {\rm{v}} _2}\) trong đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{v}}_1} = 30\;{\rm{km/h}}}\\{{{\rm{v}}_2} = 40\;{\rm{km/h}}}\end{array}} \right.\)    

     Do \({{\rm{\vec v}}_1} \bot {{\rm{\vec v}}_2} \Rightarrow {{\rm{v}}_{12}} = \sqrt {{\rm{v}}_1^2 + {\rm{v}}_2^2}  = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}}  = 50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}{\rm{.\;}}\)

Hai xe cùng xuất phát từ một ngã tư đường phố chạy theo hai đường cắt nhau dưới một góc vuông. Xe thứ nhất chạy với tốc độ  (ảnh 1)

18. Tự luận
• 1 điểm

Dữ liệu cho Câu 2 - 3: Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.

Tính độ lớn độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia ?

Xem đáp án

Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc (ảnh 1) 

Coi độ rộng của bể bơi bằng độ rộng của con sông và bằng OA = 50 m. Do quãng đường người đó bơi trên sông gấp 2 lần khi bơi trong bể bơi có nước đứng yên nên: OB = 2.OA.

Suy ra OB = 100 m và độ dịch chuyển d = 100 m theo hướng hợp với bờ sông một góc\(\alpha  = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng \[(16,0 \pm 0,4)m\] trong khoảng thời gian là \[(4,0 \pm 0,2)s\]. Sai số phép đo tốc độ trung bình của vật là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

3

 

Hướng dẫn giải

\[\delta v = \delta d + \delta t = \frac{{\Delta d}}{{\bar d}} + \frac{{\Delta t}}{{\bar t}} = 7,5\%  =  > \Delta v = \bar v.\delta v = \frac{{\bar d}}{{\bar t}}.\delta v = \frac{{16}}{4}.7,5\%  = 0,3m/s\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc xe A (I) và B (II) chuyển động trên một đoạn đường thẳng, với độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được được mô tả như hình vẽ. Tỉ số quãng đường của xe A so với xe B là bao nhiêu? 

Hai chiếc xe A (I) và B (II) chuyển động trên một đoạn đường thẳng, với độ (ảnh 1)

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

3

 

 

 

 Hướng dẫn giải

 \(\;{S_A} = 60 + 120 = 180km;\;xe\;II:\;{S_B} = 30 + 30 = 60km =  > \frac{{{S_A}}}{{{S_B}}} = 3\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe đạp đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng, với độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho đồ thị như hình vẽ. Tỉ số gữa tốc độ và vận tốc trong suốt qua trình chuyển động là bao nhiêu? (Cho phép lấy đến số thập phân thứ 2)

blobid20-1759917091.png

Xem đáp án

Đáp án:

5

,

4

2

 Hướng dẫn giải

Tốc độ: \(\left| {\rm{v}} \right| = \frac{{\rm{S}}}{{\rm{t}}} = \frac{{12 + 3 + 28 + 22{\rm{\;}}}}{{30}} = \frac{{65}}{{30}}\)

Vận tốc: \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{\rm{t}}} = \frac{{12}}{{30}}\)

Tỉ số: \(\frac{{65}}{{12}} = 5,42\)

 

22. Tự luận
• 1 điểm

Dữ liệu cho Câu 2 - 3: Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.

Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét?

Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi chính là điểm B. Nên : (ảnh 1)

Xem đáp án

Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi chính là điểm B. Nên :

\(AB = \sqrt {{{100}^2} - {{50}^2}}  = 86,6\;m\)