Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10x + 25 = 0\)là:

\(x = - 5\).

\(x = 25\).

\(x = - 25\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Bấm máy tính cầm ta được nghiệm của phương trình là: \(x = 5\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] là

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Sử dụng máy tính bỏ túi. Tìm giá trị biểu thức \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}}  - \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] tại \[x = 2;x = 3\]; \[x = 4;x = 6\]. Ta thấy \[x = 3\] thoả mãn phương trình \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}}  = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\[2{x^2} + 3x + 1 = 0\].

\[2{x^2} - 3x - 1 = 0\].

\[2{x^2} + 3x + 3 = 0\].

\[{x^2} + 1 = 0\].

Xem đáp án

\[\sqrt {{x^2} + 3x + 2}  = \sqrt {3{x^2} + 1}  \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x - 1 = 0\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - 2x + m - 5 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} =  - 8\). Phương trình có số nghiệm nguyên âm là

\(2\).

0.

\(1\).

3.

Xem đáp án

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} =  - 8\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{x_1}.{x_2} =  - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m + 6 > 0\\m - 5 =  - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 6\\m =  - 3\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow m =  - 3\].

Khi đó phương trình có dạng \[{x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right.\].

Vậy phương trình có 1 nghiệm nguyên âm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 6x - 6}  = \sqrt {{x^2} - 6} \).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế ta được

\[\begin{array}{l}4{x^2} - 6x - 6 = {x^2} - 6\\ \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\end{array}\]

Thay các giá trị tìm được vào phương trình trên thì thấy chỉ có nghiệm \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} + 3x - 1}  = 2x - 1\] bằng

\( - 2\).

\( - 1\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x - 1 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 2\end{array} \right.\)

Thay \(x = 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

Thay \(x =  - 2\) vào phương trình ta được \(\sqrt 1  =  - 5\) là mệnh đề sai nên \(x =  - 2\) không là nghiệm của phương trình.

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} - x + 1}  = x + 3\] bằng

\(11\).

\(2\).

\(7\).

\( - 8\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} - x + 1 = {\left( {x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} - x + 1 = {x^2} + 6x + 9 \Leftrightarrow {x^2} - 7x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 8\end{array} \right.\)

Thay \(x =  - 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x =  - 1\) là nghiệm của phương trình.

Thay \(x = 8\) vào phương trình ta được \(\sqrt {121}  = 11\) là mệnh đề đúng nên \(x = 8\) là nghiệm của phương trình.

Vậy tích các nghiệm của phương trình là \( - 8\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 7x - 2}  = x + 1\)là

1 nghiệm.

2 nghiệm.

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

Xem đáp án

Bình phương hai vế phương trình ta được

\(3{x^2} + 7x - 2 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x =  - 3\end{array} \right.\). Thay lần lượt hai giá trị của \(x\) vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ \(x = \frac{1}{2}\) thỏa mãn phương trình.

Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 17}  = x + 3\) và thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\({x^2} + 6x + 8 = 0\).

\(3{x^2} - 6x + 26 = 0\).

\({x^2} - 6x + 8 = 0\).

\(3{x^2} + 6x + 26 = 0\)

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 17}  = x + 3\) ta được

\(2{x^2} + 17 = {x^2} + 6x + 9\)

Sau khi thu gọn ta được \({x^2} - 6x + 8 = 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 28}  = \sqrt {{x^2} - 4} \) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) với \({x_1} > 0\). Tính \(S = 2{x_1} + {x_2}\).

\(S = 2\).

\(S = - 8\).

\(S = 8\).

\(S = 4\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình, ta được

\( - {x^2} + 28 = {x^2} - 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 4\\x = 4\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x =  - 4\) và \(x = 4\) vào phương trình đã cho, ta thấy \(x =  - 4\) và \(x = 4\) đều thỏa mãn; Vì \(4 > 0\)

Suy ra nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 4\\{x_2} =  - 4\end{array} \right.\).

Vậy \(S = 2{x_1} + {x_2} = 2.4 + \left( { - 4} \right) = 4\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \( - 6 + \sqrt {25{x^2} - 10x + 1}  = x\)là

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{{ - 5}}{6}\).

\(\frac{{31}}{{12}}\).

\(\frac{{11}}{{12}}\).

Xem đáp án

Ta có \( - 6 + \sqrt {25{x^2} - 10x + 1}  = x \Leftrightarrow \sqrt {25{x^2} - 10x + 1}  = x + 6\)

Bình phương hai vế phương trình ta được

\(25{x^2} - 10x + 1 = {x^2} + 12x + 36 \Leftrightarrow 24{x^2} - 22x - 35 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{7}{4}\\x = \frac{{ - 5}}{6}\end{array} \right.\). Thay lần lượt hai giá trị của \(x\)vào phương trình đã cho, ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn phương trình.

Vậy tổng hai nghiệm là \(\frac{7}{4} + \frac{{ - 5}}{6} = \frac{{11}}{{12}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 13x - 2m - 12}  = \sqrt { - 2{x^2} + 10x - 8} \). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm?

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt { - {x^2} + 13x - 2m - 12}  = \sqrt { - 2{x^2} + 10x - 8} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2{x^2} + 10x - 8 \ge 0\\{x^2} + 3x - 4 = 2m\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 4\\{x^2} + 3x - 4 = 2m\,\,(1)\end{array} \right.\)

Để phương trình đã cho có nghiệm thì phương trình (1) có nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {1;4} \right]\]

Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 3x - 4\) và đường thẳng \(y = 2m\).

Xét hàm số \(y = {x^2} + 3x - 4\) có đồ thị như hình vẽ

Cho phương trình căn bậc hai { - {x^2} + 13x - 2m - 12}  = căn bậc hai { - 2{x^2} + 10x - 8} \). (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị hàm số, để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {1;4} \right]\] thì \[m \in \left[ {0;12} \right]\]

13. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 8x + 2}  = \sqrt {{x^2} + 2} \) (*). Khi đó:

a

\({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Bình phương hai vế ta được \(4{x^2} - 3x = 0\)

ĐúngSai
c

Phương trình (*) có 2 nghiệm

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Ta có: \({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Bình phương hai vế ta được \(5{x^2} - 8x + 2 = {x^2} + 2 \Leftrightarrow 4{x^2} - 8x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array}\end{array}} \right.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{ 0;2\} \).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \((x - 2)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\) (3). Khi đó:

a

Điều kiện \(x \ge \frac{7}{2}\)

ĐúngSai
b

Phương trình (3) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c

Tổng các nghiệm của phương trình (3) bằng 3

ĐúngSai
d

Các nghiệm của phương trình (3) là các số tự nhiên

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Điều kiện: \(2x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{7}{2}\).

\((x - 2)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4 \Leftrightarrow (x - 2)\sqrt {2x + 7}  = (x - 2)(x + 2)\)

\( \Leftrightarrow (x - 2)[\sqrt {2x + 7}  - (x + 2)] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{\sqrt {2x + 7}  = x + 2}\end{array}} \right.\).

+) \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn).

+) \(\sqrt {2x + 7}  = x + 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ge 0}\\{2x + 7 = {{(x + 2)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 2}\\{{x^2} + 2x - 3 = 0}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy phương trình (3) có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 1\).

15. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Phương trình \(\sqrt {3x + 1} + \sqrt {x + 1} = 8\)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {7x + 4} - \sqrt {x + 1} = 3\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c

Phương trình \(\sqrt {5x + 1} + \sqrt {2x + 3} = \sqrt {14x + 7} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d

Phương trình \(\sqrt {3x - 3} - \sqrt {5 - x} = \sqrt {2x - 4} \)có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) \(x = 8\).

b) \(x = 3\).

c) \(x =  - \frac{1}{9}\) hoặc \(x = 3\).

d) \(x = 2\) hoặc \(x = 4\). (HD: pt \( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 3}  = \sqrt {2x - 4}  + \sqrt {5 - x} \))

16. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} - 6x + 10 - 5(x - 2)\sqrt {x + 1}  = 0\). Khi đó:

a

Điều kiện \(x \ge - 1\)

ĐúngSai
b

Phương trình tương đương với phương trình \(2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\)

ĐúngSai
c

\(x = 0\) là nghiệm của phương trình

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình bằng \[11\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Điều kiện: \(x \ge  - 1.pt \Leftrightarrow 2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1}  = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ {2{{(x - 2)}^2} - (x - 2)\sqrt {x + 1} } \right] + \left[ {2{{(\sqrt {x + 1} )}^2} - 4(x - 2)\sqrt {x + 1} } \right] = 0\\ \Leftrightarrow (x - 2)[2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ] - 2\sqrt {x + 1} [2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ] = 0\\ \Leftrightarrow [2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ][(x - 2) - 2\sqrt {x + 1} ] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2(x - 2) - \sqrt {x + 1}  = 0\\2\sqrt {x + 1}  - (x - 2) = 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\)

\((1) \Leftrightarrow \sqrt {x + 1}  = 2(x - 2) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{4{x^2} - 17x + 15 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = \frac{5}{4}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow x = 3} \right.} \right.\).

\((2) \Leftrightarrow \sqrt {x + 1}  = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{{x^2} - 8x = 0}\end{array} \Leftrightarrow x = 8} \right.\).

So với điều kiện, phương trình có hai nghiệm: \(x = 3\) hoặc \(x = 8\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(2\sqrt[3]{{3x - 2}} + 3\sqrt {6 - 5x}  - 8 = 0\).

Xem đáp án

Đặt \(t = \sqrt[3]{{3x - 2}} \Rightarrow {t^3} = 3x - 2 \Rightarrow \frac{{{t^3} + 2}}{3} = x\).

Phương trình trở thành: \(2t + 3\sqrt {6 - 5 \cdot \frac{{{t^3} + 2}}{3}}  - 8 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3\sqrt {\frac{{8 - 5{t^3}}}{3}}  = 8 - 2t \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}8 - 2t \ge 0\\9.\frac{{8 - 5{t^3}}}{3} = 64 - 32t + 4{t^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\24 - 15{t^3} = 64 - 32t + 4{t^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\15{t^3} + 4{t^2} - 32t + 40 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\15{t^3} + 4{t^2} - 32t + 40 = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\(t + 2)(15{t^2} - 26t + 20) = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\t =  - 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow t =  - 2.} \right.} \right.\end{array}\)

Với \(t =  - 2\) thì \(x = \frac{{{{( - 2)}^3} + 2}}{3} =  - 2\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{  - 2\} \).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của \(m\) để phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - m}  = 2x - 1\) có 2 nghiệm thực phân biệt.

Xem đáp án

\(\sqrt {{x^2} + 2x - m}  = 2x - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 \ge 0}\\{{x^2} + 2x - m = {{(2x - 1)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{1}{2}}\\{3{x^2} - 6x + 1 =  - m(*)}\end{array}} \right.} \right.\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng \(\frac{1}{2}\).

Xét hàm số \(f(x) = 3{x^2} - 6x + 1\) trên \(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) ta có bảng biến thiên

Tìm điều kiện của \(m\) để phương trình căn bậc hai {{x^2} + 2x - m}  = 2x - 1\) có 2 nghiệm thực phân biệt. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy yêu cầu bài toán thỏa mãn khi \( - 2 <  - m \le  - \frac{5}{4}\) \( \Leftrightarrow \frac{5}{4} \le m < 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Ông An muốn làm cái cửa bằng nhôm có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật như hình vẽ. Biết rằng đường kính của nửa hình nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 5,2 mét; diện tích của nửa hình tròn bằng \(\frac{3}{{10}}\) diện tích của phần hình chữ nhật

Ông An muốn làm cái cửa bằng nhôm có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật (ảnh 1)

Tính số tiền ông An phải trả cho biết \(1\;{m^2}\) cửa có giá 1300000 đồng (kết quả lấy gần đúng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Gọi \(x(m)(x > 0)\) là đường kính của nửa đường tròn.

Khi đó hình chữ nhật có hai kích thước là \(x\) và \(\sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \).

Diện tích nửa hình tròn là \(\frac{{\pi {x^2}}}{8}\) và diện tích hình chữ nhật là \(x\sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \).

Theo giả thiết ta có: \(\frac{{\pi {x^2}}}{8} = \frac{3}{{10}}x\sqrt {5,{2^2} - {x^2}}  \Leftrightarrow \frac{5}{{12}}\pi x = \sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \) \( \Leftrightarrow \frac{{25}}{{144}}{\pi ^2}{x^2} = \frac{{676}}{{25}} - {x^2} \Leftrightarrow {x^2}\left( {\frac{{25}}{{144}}{\pi ^2} + 1} \right) = \frac{{676}}{{25}} \Leftrightarrow x \approx 3,2(\;m)\).

Diện tích cánh cửa là: \(\frac{{\pi  \cdot 3,{2^2}}}{8} + 3,2\sqrt {5,{2^2} - 3,{2^2}}  \approx 17,1\left( {\;{m^2}} \right)\).

Do đó số tiên ông An phải trả là: \(1300000 \cdot 17,1 = 22230000\) (đồng).

20. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10}  = 3x - 1\) là

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10}  = 3x - 1\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 1 \ge 0\\{x^2} - 7x + 10 = 9{x^2} - 6x + 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{3}\\8{x^2} + x - 9 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{3}\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - \frac{9}{8}\end{array} \right.\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\).

Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.

21. Tự luận
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\) bằng

Xem đáp án

Điều kiện: \(x \ge  - \frac{7}{2}\).

Ta có: \(\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\sqrt {2x + 7}  = x + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 2\) nên tổng các nghiệm của phương trình là \(3\).

22. Tự luận
1 điểm

Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc 600. Trên bờ biển có hai đài quan sát \[A\] và \[B\] nằm về hai phía của cảng \[C\] và lần lượt cách cảng một khoảng cách là \[2\,km\] và \[3\,km\]( như hình vẽ). Đặt \[TC = x\left( {x > 0} \right)\]. Để khoảng cách từ tàu \[T\] đến hai đài quan sát bằng nhau thì \[x\] thỏa phương trình nào sau đây?

Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc (ảnh 1)

Xem đáp án

TB=TC2+CB2−2TC.CB.cos60°=x2−3x+9

TA=TC2+CA2−2TC.CA.cos120°=x2+2x+4

Với TA = TB suy ra

x2−3x+9=x2+2x+4