Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10x + 25 = 0\)là:
\(x = - 5\).
\(x = 25\).
\(x = - 25\).
\(x = 5\).
Bấm máy tính cầm ta được nghiệm của phương trình là: \(x = 5\)
Một nghiệm của phương trình \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}} = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] là
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(6\).
Sử dụng máy tính bỏ túi. Tìm giá trị biểu thức \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}} - \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \] tại \[x = 2;x = 3\]; \[x = 4;x = 6\]. Ta thấy \[x = 3\] thoả mãn phương trình \[\sqrt {3 + 2x - {x^2}} = \sqrt {{x^2} - 4x + 3} \].
Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
\[2{x^2} + 3x + 1 = 0\].
\[2{x^2} - 3x - 1 = 0\].
\[2{x^2} + 3x + 3 = 0\].
\[{x^2} + 1 = 0\].
\[\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x - 1 = 0\].
Cho phương trình \[{x^2} - 2x + m - 5 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} = - 8\). Phương trình có số nghiệm nguyên âm là
\(2\).
0.
\(1\).
3.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} = - 8\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{x_1}.{x_2} = - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m + 6 > 0\\m - 5 = - 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 6\\m = - 3\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow m = - 3\].
Khi đó phương trình có dạng \[{x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\].
Vậy phương trình có 1 nghiệm nguyên âm.
Tìm số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4{x^2} - 6x - 6} = \sqrt {{x^2} - 6} \).
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Bình phương hai vế ta được
\[\begin{array}{l}4{x^2} - 6x - 6 = {x^2} - 6\\ \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\end{array}\]
Thay các giá trị tìm được vào phương trình trên thì thấy chỉ có nghiệm \(x = 2\) thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\)
Tổng các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} + 3x - 1} = 2x - 1\] bằng
\( - 2\).
\( - 1\).
\(2\).
\(1\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x - 1 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)
Thay \(x = 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.
Thay \(x = - 2\) vào phương trình ta được \(\sqrt 1 = - 5\) là mệnh đề sai nên \(x = - 2\) không là nghiệm của phương trình.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 1.
Tích các nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} - x + 1} = x + 3\] bằng
\(11\).
\(2\).
\(7\).
\( - 8\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được:\(2{x^2} - x + 1 = {\left( {x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow 2{x^2} - x + 1 = {x^2} + 6x + 9 \Leftrightarrow {x^2} - 7x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 8\end{array} \right.\)
Thay \(x = - 1\) vào phương trình ta được \(2 = 2\) là mệnh đề đúng nên \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình.
Thay \(x = 8\) vào phương trình ta được \(\sqrt {121} = 11\) là mệnh đề đúng nên \(x = 8\) là nghiệm của phương trình.
Vậy tích các nghiệm của phương trình là \( - 8\).
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 7x - 2} = x + 1\)là
1 nghiệm.
2 nghiệm.
vô số nghiệm.
vô nghiệm.
Bình phương hai vế phương trình ta được
\(3{x^2} + 7x - 2 = {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + 5x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 3\end{array} \right.\). Thay lần lượt hai giá trị của \(x\) vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ \(x = \frac{1}{2}\) thỏa mãn phương trình.
Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 17} = x + 3\) và thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
\({x^2} + 6x + 8 = 0\).
\(3{x^2} - 6x + 26 = 0\).
\({x^2} - 6x + 8 = 0\).
\(3{x^2} + 6x + 26 = 0\)
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 17} = x + 3\) ta được
\(2{x^2} + 17 = {x^2} + 6x + 9\)
Sau khi thu gọn ta được \({x^2} - 6x + 8 = 0\).
Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 28} = \sqrt {{x^2} - 4} \) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) với \({x_1} > 0\). Tính \(S = 2{x_1} + {x_2}\).
\(S = 2\).
\(S = - 8\).
\(S = 8\).
\(S = 4\).
Bình phương hai vế của phương trình, ta được
\( - {x^2} + 28 = {x^2} - 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 4\end{array} \right.\)
Thay lần lượt \(x = - 4\) và \(x = 4\) vào phương trình đã cho, ta thấy \(x = - 4\) và \(x = 4\) đều thỏa mãn; Vì \(4 > 0\)
Suy ra nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 4\\{x_2} = - 4\end{array} \right.\).
Vậy \(S = 2{x_1} + {x_2} = 2.4 + \left( { - 4} \right) = 4\).
Tổng các nghiệm của phương trình \( - 6 + \sqrt {25{x^2} - 10x + 1} = x\)là
\(\frac{7}{4}\).
\(\frac{{ - 5}}{6}\).
\(\frac{{31}}{{12}}\).
\(\frac{{11}}{{12}}\).
Ta có \( - 6 + \sqrt {25{x^2} - 10x + 1} = x \Leftrightarrow \sqrt {25{x^2} - 10x + 1} = x + 6\)
Bình phương hai vế phương trình ta được
\(25{x^2} - 10x + 1 = {x^2} + 12x + 36 \Leftrightarrow 24{x^2} - 22x - 35 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{7}{4}\\x = \frac{{ - 5}}{6}\end{array} \right.\). Thay lần lượt hai giá trị của \(x\)vào phương trình đã cho, ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn phương trình.
Vậy tổng hai nghiệm là \(\frac{7}{4} + \frac{{ - 5}}{6} = \frac{{11}}{{12}}\).
Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 13x - 2m - 12} = \sqrt { - 2{x^2} + 10x - 8} \). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm?
10.
11.
12.
13.
Ta có \(\sqrt { - {x^2} + 13x - 2m - 12} = \sqrt { - 2{x^2} + 10x - 8} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2{x^2} + 10x - 8 \ge 0\\{x^2} + 3x - 4 = 2m\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 4\\{x^2} + 3x - 4 = 2m\,\,(1)\end{array} \right.\)
Để phương trình đã cho có nghiệm thì phương trình (1) có nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {1;4} \right]\]
Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 3x - 4\) và đường thẳng \(y = 2m\).
Xét hàm số \(y = {x^2} + 3x - 4\) có đồ thị như hình vẽ

Dựa vào đồ thị hàm số, để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn \[\left[ {1;4} \right]\] thì \[m \in \left[ {0;12} \right]\]
Cho phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 8x + 2} = \sqrt {{x^2} + 2} \) (*). Khi đó:
\({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Bình phương hai vế ta được \(4{x^2} - 3x = 0\)
Phương trình (*) có 2 nghiệm
Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Ta có: \({x^2} + 2 \ge 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Bình phương hai vế ta được \(5{x^2} - 8x + 2 = {x^2} + 2 \Leftrightarrow 4{x^2} - 8x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array}\end{array}} \right.\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{ 0;2\} \).
Cho phương trình \((x - 2)\sqrt {2x + 7} = {x^2} - 4\) (3). Khi đó:
Điều kiện \(x \ge \frac{7}{2}\)
Phương trình (3) có 2 nghiệm phân biệt
Tổng các nghiệm của phương trình (3) bằng 3
Các nghiệm của phương trình (3) là các số tự nhiên
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Điều kiện: \(2x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - \frac{7}{2}\).
\((x - 2)\sqrt {2x + 7} = {x^2} - 4 \Leftrightarrow (x - 2)\sqrt {2x + 7} = (x - 2)(x + 2)\)
\( \Leftrightarrow (x - 2)[\sqrt {2x + 7} - (x + 2)] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{\sqrt {2x + 7} = x + 2}\end{array}} \right.\).
+) \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn).
+) \(\sqrt {2x + 7} = x + 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ge 0}\\{2x + 7 = {{(x + 2)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge - 2}\\{{x^2} + 2x - 3 = 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy phương trình (3) có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 1\).
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Phương trình \(\sqrt {3x + 1} + \sqrt {x + 1} = 8\)có 2 nghiệm phân biệt
Phương trình \(\sqrt {7x + 4} - \sqrt {x + 1} = 3\) có 2 nghiệm phân biệt
Phương trình \(\sqrt {5x + 1} + \sqrt {2x + 3} = \sqrt {14x + 7} \)có 2 nghiệm phân biệt
Phương trình \(\sqrt {3x - 3} - \sqrt {5 - x} = \sqrt {2x - 4} \)có 2 nghiệm phân biệt
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) \(x = 8\).
b) \(x = 3\).
c) \(x = - \frac{1}{9}\) hoặc \(x = 3\).
d) \(x = 2\) hoặc \(x = 4\). (HD: pt \( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 3} = \sqrt {2x - 4} + \sqrt {5 - x} \))
Cho phương trình \(2{x^2} - 6x + 10 - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\). Khi đó:
Điều kiện \(x \ge - 1\)
Phương trình tương đương với phương trình \(2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\)
\(x = 0\) là nghiệm của phương trình
Tổng các nghiệm của phương trình bằng \[11\]
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Điều kiện: \(x \ge - 1.pt \Leftrightarrow 2{(x - 2)^2} + 2(x + 1) - 5(x - 2)\sqrt {x + 1} = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ {2{{(x - 2)}^2} - (x - 2)\sqrt {x + 1} } \right] + \left[ {2{{(\sqrt {x + 1} )}^2} - 4(x - 2)\sqrt {x + 1} } \right] = 0\\ \Leftrightarrow (x - 2)[2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ] - 2\sqrt {x + 1} [2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ] = 0\\ \Leftrightarrow [2(x - 2) - \sqrt {x + 1} ][(x - 2) - 2\sqrt {x + 1} ] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2(x - 2) - \sqrt {x + 1} = 0\\2\sqrt {x + 1} - (x - 2) = 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\)
\((1) \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = 2(x - 2) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{4{x^2} - 17x + 15 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = \frac{5}{4}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow x = 3} \right.} \right.\).
\((2) \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2}\\{{x^2} - 8x = 0}\end{array} \Leftrightarrow x = 8} \right.\).
So với điều kiện, phương trình có hai nghiệm: \(x = 3\) hoặc \(x = 8\).
Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(2\sqrt[3]{{3x - 2}} + 3\sqrt {6 - 5x} - 8 = 0\).
Đặt \(t = \sqrt[3]{{3x - 2}} \Rightarrow {t^3} = 3x - 2 \Rightarrow \frac{{{t^3} + 2}}{3} = x\).
Phương trình trở thành: \(2t + 3\sqrt {6 - 5 \cdot \frac{{{t^3} + 2}}{3}} - 8 = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3\sqrt {\frac{{8 - 5{t^3}}}{3}} = 8 - 2t \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}8 - 2t \ge 0\\9.\frac{{8 - 5{t^3}}}{3} = 64 - 32t + 4{t^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\24 - 15{t^3} = 64 - 32t + 4{t^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\15{t^3} + 4{t^2} - 32t + 40 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\15{t^3} + 4{t^2} - 32t + 40 = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\(t + 2)(15{t^2} - 26t + 20) = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 4\\t = - 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow t = - 2.} \right.} \right.\end{array}\)
Với \(t = - 2\) thì \(x = \frac{{{{( - 2)}^3} + 2}}{3} = - 2\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{ - 2\} \).
Tìm điều kiện của \(m\) để phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - m} = 2x - 1\) có 2 nghiệm thực phân biệt.
\(\sqrt {{x^2} + 2x - m} = 2x - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1 \ge 0}\\{{x^2} + 2x - m = {{(2x - 1)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{1}{2}}\\{3{x^2} - 6x + 1 = - m(*)}\end{array}} \right.} \right.\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng \(\frac{1}{2}\).
Xét hàm số \(f(x) = 3{x^2} - 6x + 1\) trên \(\left[ {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy yêu cầu bài toán thỏa mãn khi \( - 2 < - m \le - \frac{5}{4}\) \( \Leftrightarrow \frac{5}{4} \le m < 2\).
Ông An muốn làm cái cửa bằng nhôm có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật như hình vẽ. Biết rằng đường kính của nửa hình nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 5,2 mét; diện tích của nửa hình tròn bằng \(\frac{3}{{10}}\) diện tích của phần hình chữ nhật

Tính số tiền ông An phải trả cho biết \(1\;{m^2}\) cửa có giá 1300000 đồng (kết quả lấy gần đúng đến hàng phần mười).
Gọi \(x(m)(x > 0)\) là đường kính của nửa đường tròn.
Khi đó hình chữ nhật có hai kích thước là \(x\) và \(\sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \).
Diện tích nửa hình tròn là \(\frac{{\pi {x^2}}}{8}\) và diện tích hình chữ nhật là \(x\sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \).
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{\pi {x^2}}}{8} = \frac{3}{{10}}x\sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \Leftrightarrow \frac{5}{{12}}\pi x = \sqrt {5,{2^2} - {x^2}} \) \( \Leftrightarrow \frac{{25}}{{144}}{\pi ^2}{x^2} = \frac{{676}}{{25}} - {x^2} \Leftrightarrow {x^2}\left( {\frac{{25}}{{144}}{\pi ^2} + 1} \right) = \frac{{676}}{{25}} \Leftrightarrow x \approx 3,2(\;m)\).
Diện tích cánh cửa là: \(\frac{{\pi \cdot 3,{2^2}}}{8} + 3,2\sqrt {5,{2^2} - 3,{2^2}} \approx 17,1\left( {\;{m^2}} \right)\).
Do đó số tiên ông An phải trả là: \(1300000 \cdot 17,1 = 22230000\) (đồng).
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10} = 3x - 1\) là
Ta có \(\sqrt {{x^2} - 7x + 10} = 3x - 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 1 \ge 0\\{x^2} - 7x + 10 = 9{x^2} - 6x + 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{3}\\8{x^2} + x - 9 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{3}\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{9}{8}\end{array} \right.\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\).
Vậy phương trình đã cho có \(1\) nghiệm.
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7} = {x^2} - 4\) bằng
Điều kiện: \(x \ge - \frac{7}{2}\).
Ta có: \(\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7} = {x^2} - 4\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7} - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\sqrt {2x + 7} = x + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 2\) nên tổng các nghiệm của phương trình là \(3\).
Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc 600. Trên bờ biển có hai đài quan sát \[A\] và \[B\] nằm về hai phía của cảng \[C\] và lần lượt cách cảng một khoảng cách là \[2\,km\] và \[3\,km\]( như hình vẽ). Đặt \[TC = x\left( {x > 0} \right)\]. Để khoảng cách từ tàu \[T\] đến hai đài quan sát bằng nhau thì \[x\] thỏa phương trình nào sau đây?
![Một con tàu \[T\] rời cảng \[C\] và chuyển động theo phương tạo với bờ biển một góc (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid11-1772116878.png)
TB=TC2+CB2−2TC.CB.cos60°=x2−3x+9
TA=TC2+CA2−2TC.CA.cos120°=x2+2x+4
Với TA = TB suy ra
x2−3x+9=x2+2x+4






