Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({x^2} + 5x + 6 = 0\)là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 2\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 3\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Bấm máy tính cầm tay ta được nghiệm của phương trình là: \(\left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x =  - 3\end{array} \right.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \[\sqrt {2{x^2} - 3x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x - 3} \] là

\(2\).

\(1\).

\(11\).

\(3\).

Xem đáp án

Sử dụng máy tính bỏ túi. Tìm giá trị biểu thức \[\sqrt {2{x^2} - 3x + 1}  - \sqrt {{x^2} + 2x - 3} \] tại \[x = 2;x = 1\]; \[x = 11;x = 3\]. Ta thấy \[x = 1\] thoả mãn phương trình \[\sqrt {2{x^2} - 3x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x - 3} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = \sqrt {3x + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\[{x^2} + x + 1 = 0\].

\[{x^2} - 2x + 1 = 0\].

\[{x^2} - 2x - 1 = 0\].

\[ - {x^2} + 2x + 1 = 0\].

Xem đáp án

\[\sqrt {{x^2} + x + 2}  = \sqrt {3x + 1}  \Leftrightarrow {x^2} + x + 2 = 3x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 = 0\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\sqrt {2{x^2} + x + 1}  =  - x - 1\]. Bình phương hai vế và thu gọn ta được phương trình là

\[{x^2} + 2x + 1 = 0\].

\[{x^2} - 2x + 2 = 0\].

\[{x^2} - x = 0\].

\[{x^2} - x - 2 = 0\].

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được \[2{x^2} + x + 1 = {x^2} + 2x + 1 \Rightarrow {x^2} - x = 0\].

Sau khi thu gọn ta được \[{x^2} - x = 0\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[\sqrt {2{x^2} - x + 3}  = x + 1\]. Bình phương hai vế và thu gọn ta được phương trình là

\[{x^2} + 3x + 2 = 0\].

\[2{x^2} - 3x + 1 = 0\].

\[{x^2} - 3x + 2 = 0\].

\[{x^2} + 2x + 1 = 0\].

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được \[2{x^2} - x + 3 = {x^2} + 2x + 1 \Rightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\]

Sau khi thu gọn ta được \[{x^2} - 3x + 2 = 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \[\sqrt {{x^2} + x + 11}  = \sqrt { - 2{x^2} - 13x + 16} \].

\(\frac{{16}}{3}\).

\(\frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{{16}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \[\sqrt {{x^2} + x + 11}  = \sqrt { - 2{x^2} - 13x + 16} \,\,\left( 1 \right)\].

Bình phương hai vế của phương trình \[\left( 1 \right)\] ta được \[{x^2} + x + 11 =  - 2{x^2} - 13x + 16\,\,\left( 2 \right)\].

Ta có \[\left( 2 \right) \Leftrightarrow 3{x^2} + 14x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 5\\x = \frac{1}{3}\end{array} \right..\]

Thay lần lượt \[x =  - 5\] và \[x = \frac{1}{3}\] vào phương trình \[\left( 1 \right)\] ta thấy \[x =  - 5\] và \[x = \frac{1}{3}\] đều thỏa mãn.

Vậy phương trình \[\left( 1 \right)\] có hai nghiệm là \[x =  - 5\] và \[x = \frac{1}{3}\].

Nên tổng các nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] là \( - 5 + \frac{1}{3} =  - \frac{{14}}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(\sqrt {{x^2} - 9x + 15}  = \sqrt {2{x^2} - 4x + 9} \) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Tính \(A = {x_1}.{x_2} + {x_1}\).

\(A = 5\).

\(A = 12\).

\(A = 0\).

\(A = - 12\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình, ta được

\({x^2} - 9x + 15 = 2{x^2} - 4x + 9 \Leftrightarrow  - {x^2} - 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 6\\x = 1\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x =  - 6\) và \(x = 1\) vào phương trình đã cho, ta thấy \(x =  - 6\) và \(x = 1\) đều thỏa mãn và \( - 6 < 1\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} =  - 6\\{x_2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow A = \left( { - 6} \right).1 + \left( { - 6} \right) =  - 12\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 6x + 1}  = x - 2\) có một nghiệm là

\(x = - 3\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Do \(\sqrt {{{2.3}^2} - 6.3 + 1}  = 3 - 2\) nên \(x = 3\) là một nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 6x + 1}  = x - 2\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 4x + 3} \,\,\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {2{x^2} + 3x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 4x + 3} \,\,\left( 1 \right)\)

Bình phương hai vế của ta được \(2{x^2} + 3x + 1 = {x^2} + 4x + 3\,\left( 2 \right)\).

Ta có: \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0\).

Do đó, phương trình có hai nghiệm là \(x =  - 1\) và \(x = 2\).

Thay lần lượt hai giá trị trên vào phương trình,ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x =  - 1\) và \(x = 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 8x + 1}  = 2x + 1\) bằng

\(0\).

\( - 4\).

\(4\).

\( - 8\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\(3{x^2} + 8x + 1 = {(2x + 1)^2} \Leftrightarrow 3{x^2} + 8x + 1 = 4{x^2} + 4x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\)

Thay \(x = 0\) vào phương trình ta được \(1 = 1\) là mệnh đề đúng nên \(x = 0\) là nghiệm của phương trình.

Thay \(x = 4\) vào phương trình ta được \(\sqrt {81}  = 9\) là mệnh đề đúng nên \(x = 4\) là nghiệm của phương trình.

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \(4\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(A = {x_1} + 3{x_2}\)với \({x_1};{x_2}\)\(\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) là các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 5}  = \sqrt { - 2{x^2} + 4x + 1} \).

\( - 3\).

\( - 5\).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình, ta được

\({x^2} - 3x + 5 =  - 2{x^2} + 4x + 1 \Leftrightarrow 3{x^2} - 7x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\x = 1\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x = 1\)và \(x = \frac{4}{3}\) vào phương trình đã cho, ta thấy \(x = 1\)và \(x = \frac{4}{3}\) đều thỏa mãn.

Suy ra nghiệm của phương trình đã cho là \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\x = 1\end{array} \right.\).

Mà \(1 < \frac{4}{3} \Rightarrow {x_1} = 1;{x_2} = \frac{4}{3}\). Vậy \(A = {x_1} + 3{x_2} = 1 + 3.\frac{4}{3} = 5\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm thỏa mãn điều kiện của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 5x + 6}  = \sqrt {2{x^2} + 10x + 12} \)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Bình phương cả hai vế ta được

\(3{x^2} + 5x + 6 = 2{x^2} + 10x + 12\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6\\x =  - 1\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x = 6\) và \(x =  - 1\) vào \(3{x^2} + 5x + 6 \ge 0\), ta thầy cả 2 giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = 6\) và \(x =  - 1\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x - 5}  = \sqrt {2{x^2} + 3x + 1} \)(*). Khi đó:

a

Bình phương hai vế của phương trình (*), ta được \({x^2} - 7x + 6 = 0\)

ĐúngSai
b

\(x = - 1\) là nghiệm của phương trình (*)

ĐúngSai
c

Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng \[ - 1\]

ĐúngSai
d

Phương trình (*) có 1 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

\(\sqrt {{x^2} - 4x - 5}  - \sqrt {2{x^2} + 3x + 1}  = 0 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 4x - 5}  = \sqrt {2{x^2} + 3x + 1} .\)

Bình phương hai vế của phương trình, ta được: \({x^2} - 4x - 5 = 2{x^2} + 3x + 1 \Rightarrow {x^2} + 7x + 6 = 0 \Rightarrow x =  - 1\) hoặc \(x =  - 6\).

Thay lần lượt \(x =  - 1;x =  - 6\) vào phương trình đã cho, ta thấy hai giá trị này đều thoả mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \{  - 1; - 6\} \).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho các phương trình sau: \(\sqrt {3 - 2x}  = x\,\left( 1 \right)\) và \(\sqrt {7x + 11}  + x + 1 = 0\,\left( 2 \right)\). Khi đó:

a

Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b

Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c

Tổng các nghiệm của phương trình (1) bằng \[1\]

ĐúngSai
d

Nghiệm của phương trình (2) nhỏ hơn \(5\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

(1) Ta có: \(\sqrt {3 - 2x}  = x \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{3 - 2x = {x^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{{x^2} + 2x - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{x = 1 \vee x =  - 3}\end{array} \Leftrightarrow x = 1} \right.} \right.} \right.\). Vậy tập nghiệm phương trình là: \(S = \{ 1\} \).

(2) Ta có: \(\sqrt {7x + 11}  + x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt {7x + 11}  =  - x - 1\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - x - 1 \ge 0\\7x + 11 = {x^2} + 2x + 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le  - 1\\{x^2} - 5x - 10 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \le  - 1\\x = \frac{{5 \pm \sqrt {65} }}{2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow x = \frac{{5 - \sqrt {65} }}{3}.} \right.} \right.} \right.\]

Vậy tập nghiệm phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{{5 - \sqrt {65} }}{3}} \right\}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3} = 2x - 5\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3x + 4} - 3x = 1\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
c

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x - 8} = \sqrt 3 (x - 4)\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d

Phương trình \(\sqrt {11{x^2} - 64x + 97} = 3x - 11\) có 2 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) \(x = \frac{{14}}{5}\).

b) \(x = \frac{{ - 3 + \sqrt {105} }}{{16}}\).

c) \(x = 4\) hoặc \(x = 7\).

d) Phương trình vô nghiệm.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(4{x^2} + \sqrt {2x + 3}  = 8x + 1\). Khi đó:

a

Điều kiện: \(x \ge \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
b

Phương trình tương đương với phương trình \({\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)^2} = {\left( {\sqrt {2x + 3} - \frac{1}{2}} \right)^2}\)

ĐúngSai
c

Phương trình có 4 nghiệm phân biệt

ĐúngSai
d

Phương trình có một nghiệm dương lớn hơn \(\frac{3}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Điều kiện: \(2x + 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{3}{2}\).

\({\rm{ pt }} \Leftrightarrow 4{x^2} - 6x + \frac{9}{4} = {(\sqrt {2x + 3} )^2} - 2\sqrt {2x + 3}  + \frac{1}{4} \Leftrightarrow {\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)^2} = {\left( {\sqrt {2x + 3}  - \frac{1}{2}} \right)^2}\)\(\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2x - \frac{3}{2} = \sqrt {2x + 3}  - \frac{1}{2}\\2x - \frac{3}{2} = \frac{1}{2} - \sqrt {2x + 3} \end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\sqrt {2x + 3}  = 2x - 1\\\sqrt {2x + 3}  = 1 - 2x\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{4}\\x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\end{array}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

Kết hợp với điều kiện, nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{4}\) hoặc \(x = \frac{{3 + \sqrt {17} }}{4}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(\sqrt {2{x^2} - |x| + 3}  =  - x + 5\).

Xem đáp án

Trường hợp 1: Với \(x \ge 0\), phương trình đã cho trở thành

\(\sqrt {2{x^2} - x + 3}  =  - x + 5\). (1)

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

\(2{x^2} - x + 3 = {x^2} - 10x + 25 \Rightarrow {x^2} + 9x - 22 = 0 \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x =  - 11\).

Mà \(x \ge 0\) nên ta nhận \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình đã cho, ta thấy giá trị này thoả mãn.

Trường hợp 2: Với \(x < 0\), phương trình trở thành

\(\sqrt {2{x^2} + x + 3}  =  - x + 5.(2)\)

Bình phương hai vế của phương trình (2), ta được:

\(2{x^2} + x + 3 = {x^2} - 10x + 25 \Rightarrow {x^2} + 11x - 22 = 0\)

\( \Rightarrow x = \frac{{ - 11 + \sqrt {209} }}{2}\) hoặc \(x = \frac{{ - 11 - \sqrt {209} }}{2}.\)

Mà \(x < 0\) nên ta nhận \(x = \frac{{ - 11 - \sqrt {209} }}{2}\).

Thay \(x = \frac{{ - 11 - \sqrt {209} }}{2}\) vào phương trình đã cho, ta thấy giá trị này thoả mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {2;\frac{{ - 11 - \sqrt {209} }}{2}} \right\}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 2x - 2m}  = x - 2\) có nghiệm.

Xem đáp án

\(\sqrt {2{x^2} - 2x - 2m}  = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{\rm{ }}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 2x - 2m = {(x - 2)^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 2\\{x^2} + 2x - 4 = 2m(*)\end{array}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)

Xét hàm số \(f(x) = {x^2} + 2x - 4,(x \ge 2)\)

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình căn bậc hai {2{x^2} - 2x - 2m}  = x - 2\) có nghiệm. (ảnh 1)

Phương trình đã cho có nghiệm \( \Leftrightarrow (*)\) có nghiệm \(x \ge 2 \Leftrightarrow 2m \ge 4 \Leftrightarrow m \ge 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 2mx - 4}  = x - 1\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho phương trình đã cho có nghiệm.

Xem đáp án

\(\sqrt {2{x^2} - 2mx - 4}  = x - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 1\\2{x^2} - 2mx - 4 = {x^2} - 2x + 1\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 1\\{x^2} - 2(m - 1)x - 5 = 0(*)\end{array}\end{array}} \right.\)

Do pt \((*)\) có \(ac =  - 5 < 0\) nên pt \((*)\) luôn có 2 nghiệm trái dấu.

Nên để pt đã cho có nghiệm thì pt \((*)\) có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 1 \le {x_2} \Leftrightarrow \left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 \le 0 \Leftrightarrow  - 5 - 2(m - 1) + 1 \le 0 \Leftrightarrow m \ge  - 1.{\rm{ }}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm khi \(m \in [ - 1; + \infty )\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \(\sqrt {{x^2} + mx + 2}  = 2x + 1\) có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

. \(Pt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - \frac{1}{2}\\3{x^2} + (4 - m)x - 1 = 0\quad \left( * \right)\end{array} \right.\).

Phương trình đã cho có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng \( - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \) đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} + (4 - m)x - 1\) trên \(\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Xét hàm số \(y = 3{x^2} + (4 - m)x - 1\) trên \(\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\). Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = \frac{{m - 4}}{6}\)

+ TH1: Nếu \(\frac{{m - 4}}{6} \le  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow m \le 1\) thì hàm số đồng biến trên \(\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) nên \(m \le 1\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ TH2: Nếu \(\frac{{m - 4}}{6} >  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow m > 1\):

Ta có bảng biến thiên

Tìm \(m\) để phương trình căn bậc hai {{x^2} + mx + 2}  = 2x + 1\) có hai nghiệm phân biệt. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} + \left( {4 - m} \right)x - 1\) trên \(\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow y\left( { - \frac{1}{2}} \right) \ge 0 > y\left( {\frac{{m - 4}}{6}} \right) \Leftrightarrow \frac{{2m - 9}}{4} \ge 0 > \frac{1}{{12}}\left( { - {m^2} + 8m - 28} \right)\) (1)

Vì \( - {m^2} + 8m - 28 =  - {(m - 4)^2} - 12 < 0,\forall m\) nên (1) \( \Leftrightarrow 2m - 9 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge \frac{9}{2}\) (thỏa mãn \(m > 1\) )

Vậy \(m \ge \frac{9}{2}\) là giá trị cần tìm.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình: \(\sqrt {2{x^2} + mx + 5}  - x = 3\) có đúng một nghiệm.

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {2{x^2} + mx + 5}  - x = 3\) (1) \( \Leftrightarrow \sqrt {2{x^2} + mx + 5}  = x + 3\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 3}\\{2{x^2} + mx + 5 = {{(x + 3)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 3}\\{{x^2} + (m - 6)x - 4 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Vì phương trình (2) có \(a.c =  - 4 < 0\) nên luôn có hai nghiệm \({x_1} < 0 < {x_2}\).

Vì \({x_2} \ge  - 3\) nên \({x_2}\) là một nghiệm của (1). Do đó để (1) có nghiệm duy nhất thì \({x_1} <  - 3 \Leftrightarrow \frac{{ - m + 6 - \sqrt \Delta  }}{2} <  - 3 \Leftrightarrow \sqrt \Delta   > 12 - m\). \( \Leftrightarrow \sqrt {{m^2} - 12m + 52}  > 12 - m \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{12 - m < 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12 - m \ge 0}\\{{m^2} - 12m + 52 > {{(12 - m)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 12}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 12}\\{m > \frac{{23}}{3}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > \frac{{23}}{3}.} \right.} \right.}\end{array}} \right.\)

22. Tự luận
1 điểm

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng cách. \(AB = 6\;km\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng là \(15\;km\).

Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuống máy từ \(A\) đến bến tàu \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(10\;km/h\) rồi đi xe gắn máy đến \(C\) với vận tốc \(30\;km/h\) (xem hình vẽ).

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng cách. \(AB = 6\;km\). Trên bờ biển có một (ảnh 1)

Tính tổng quảng đường người đó phải đi biết rằng thời gian đi từ \(A\) đến \(C\) là 1h14 phút.

Xem đáp án

Ta có \(1\;h14\) phút \( = \frac{{37}}{{30}}(\;h)\). Gọi \(AM = x(\;km)(x > 6)\) Suy ra thời gian đi từ \(A\) đến \(M\) là \(\frac{x}{{10}}(\;h)\). Khi đó \(BM = \sqrt {{x^2} - 36} \) và \(CM = 15 - \sqrt {{x^2} - 36} \).

Thời gian đi từ \(M\) đến \(C\) là \(\frac{{15 - \sqrt {{x^2} - 36} }}{{30}}\).

Theo giả thiết ta có phương trình: \(\frac{x}{{10}} + \frac{{15 - \sqrt {{x^2} - 36} }}{{30}} = \frac{{37}}{{30}}\).

Giải phương trình ta được \(x = 10(\;km)\)

Do đó tổng quảng đường phải đi là \(AM + MC = 10 + \left( {15 - \sqrt {{{10}^2} - 36} } \right) = 17(\;km)\)