Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1052 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x-1} = \sqrt {3-x} \) là

\(x = \frac{3}{4}\);

\[x = \frac{2}{3}\];

\[x = \frac{4}{3}\];

\[x = \frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay các nghiệm x vào phương trình thấy \[x = \frac{4}{3}\] là nghiệm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x-3} = x-3\) là

T = [2; 6];

T = ∅;

T = {6};

T = {2; 6}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {2x-3} = x-3\)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

2x - 3 = x2 - 6x + 9

⇔ x2 - 8x + 12 = 0

⇔ x = 2 hoặc x = 6.

Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta thấy x = 6 thỏa mãn.

Vậy phương trình có tập nghiệm T = {6}.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2}-3x + 2} = \sqrt {x + 2} \) là:

3;

4;

-1;

-3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {{x^2}-3x + 2} = \sqrt {x + 2} \)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

x2 - 3x + 2 = x + 2

⇔ x2 - 4x = 0

⇔ x = 0 hoặc x = 4.

Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta thấy x = 0 và x = 4 đều thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {0; 4} nên tổng các nghiệm là 4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} \) là:

S = ∅;

\(S = \left\{ {-2; \frac{1}{2}} \right\}\);

\(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{1}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {3 - x} = \sqrt {x + 2} \)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

3 - x = x + 2

⇔ 2x = 1

⇔ x = \(\frac{1}{2}\)

Thay giá trị trên của x vào phương trình đã cho, ta thấy x = \(\frac{1}{2}\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x-1} = x-3\) là:

Vô số;

0;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 4x-1} = x-3\)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

x2 + 4x - 1 = x2 - 6x + 9

⇔ 10x = 10

⇔ x = 1

Thay giá trị trên của x vào phương trình đã cho, ta thấy x = 1 không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2}-7x + 10} = x-4\) thuộc tập nào dưới đây?

(4; 5];

[5; 6);

(5; 6);

[5; 6].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sqrt {{x^2}-7x + 10} = x-4\)

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

x2 - 7x + 10 = x2 - 8x + 16

⇔ x = 6.

Thay giá trị trên của x vào phương trình đã cho, ta thấy x = 6 thỏa mãn.

Mà x = 6 ∈ [5; 6]. Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({x^2}-3x + 86-19\sqrt {{x^2}-3x + 16} = 0\) là:

4;

1;

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({x^2}-3x + 86-19\sqrt {{x^2}-3x + 16} = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2}-3x + 16-19\sqrt {{x^2}-3x + 16} + 70 = 0\) (*)

Đặt \(t = \sqrt {{x^2}-3x + 16} \), t ≥ 0. Khi đó (*) trở thành

t2 - 19t + 70 = 0

⇔ t = 14 (thỏa mãn) hoặc t = 5 (thỏa mãn)

Với t = 14 ta có \(\sqrt {{x^2}-3x + 16} = 14\)

⇔ x2 - 3x - 180 = 0

⇔ x = 15 hoặc x = -12.

Với t = 5 ta có \(\sqrt {{x^2}-3x + 16} = 5\)

⇔ x2 - 3x - 9 = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3 + 3\sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{3-3\sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tham số m để phương trình \[\left( {x-1} \right)\sqrt {x-m} = 0\] có hai nghiệm phân biệt là

m ∈ (-∞; 1);

m ∈ (1; +∞);

m ∈ [1; +∞);

m ∈ (-∞; 1].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x - m ≥ 0 ⇔ x ≥ m

Phương trình tương đương x = 1 hoặc x = m.

Yêu cầu bài toán ⇔ m < 1.

Vậy m ∈ (-∞; 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tham số m để phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 2x - 2m} = x - 2\) có nghiệm là

m ≤ 1;

m ∈ (1; +∞);

m > 2;

m ≥ 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\sqrt {2{x^2} - 2x - 2m} = x - 2\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 2x - 2m = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\{x^2} + 2x - 4 = 2m \left( * \right)\end{array} \right.\)

Đặt f(x) = x2 + 2x - 4 , (x ≥ 2)

Xét hàm số f(x) trên ℝ, f(x) có a = 1 > 0 nên nghịch biến trên khoảng (-∞; -1) và đồng biến trên khoảng (-1; +∞).

Ta có BBT của f(x) trên khoảng (2; +∞) như sau:

Giá trị của tham số m để phương trình căn bậc hai (2x^2 - 2x - 2m) = x - 2 có nghiệm là (ảnh 1)

Phương trình đã cho có nghiệm ⇔ (*) có nghiệm x ≥ 2 ⇔ 2m ≥ 4 ⇔ m ≥ 2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình \({x^2} - 4\sqrt {{x^2} + 1} - \left( {m - 1} \right) = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0; \sqrt {15} } \right)\)?

1;

4;

3;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{x^2}-4\sqrt {{x^2} + 1} -\left( {m-1} \right) = 0\] \( \Leftrightarrow {x^2} + 1-4\sqrt {{x^2} + 1} -m = 0\).

Đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 1} \)

Với x ∈ \(\left( {0; \sqrt {15} } \right)\) thì t ∈ (1; 4)

Phương trình trở thành: t2 - 4t - m = 0 ⇔ m = t2 - 4t (*)

Đặt f(t) = t2 - 4t với t ∈ (1; 4).

Xét hàm số f(t) trên ℝ, f(t) có a = 1 > 0 nên nghịch biến trên khoảng (-∞; 2) và đồng biến trên khoảng (2; +∞).

Ta có BBT:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình x^2 - 4 căn(x^2 + 1) - (m - 1) = 0 có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0; \sqrt {15} } \right)\)? (ảnh 1)

Dựa vào BBT, suy ra phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0; \sqrt {15} } \right)\)

⇔ Phương trình (*) có nghiệm thuộc khoảng t ∈ (1; 4) ⇔ -4 ≤ m ≤ 0

Vậy các giá trị nguyên m thỏa là m ∈ {-4; -3; -2; -1}.