2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 129 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\,x - y + 2z - 1 = 0\) có vecto pháp tuyến là

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\,1;\,2} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;2;\,4} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 5}} = 1\) có vecto pháp tuyến là

\({\vec n_\alpha } = \left( {15;10; - 6} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\,5} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {15;10;6} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\, - 5} \right)\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ \(A\left( {0;2;1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 3z + 5 = 0\) bằng:

\(\frac{6}{{\sqrt {14} }}\).

\[6\].

\[4\].

\(\frac{4}{{\sqrt {14} }}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khoảng cách từ \(M\left( {1; - 1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{3} = 1\) bằng:

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 7 }}\).

\(\sqrt 7 \).

\(\frac{2}{7}\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y - 2z - 1 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho là

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(4\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):4x - 3y - m = 0\) bằng 2.

\(m = 1\).

\(m = - 1\) hoặc \(m = - 21\).

\(m = 1\) hoặc \(m = 21\).

\(m = - 9\) hoặc \(m = 31\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y + z - 4 = 0\]; \[\left( Q \right):5x - 3y - 2z - 7 = 0\]. Vị trí tương đối của \[\left( P \right)\& \left( Q \right)\] là

Song song.

Cắt nhưng không vuông góc.

Vuông góc.

Trùng nhau.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[m\] để hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):7x - 3y + mz - 3 = 0\) và \(\left( \beta  \right):\;x - 3y + 4z + 5 = 0\) vuông góc với nhau là

\[6\].

\[ - 4\].

\[1\].

\[2\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + 4z - 12 = 0\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ là

\[\left( {0;\;4;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\;6;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\;3;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\; - 4;\;0} \right)\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] mặt phẳng đi qua điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\]và song song với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có phương trình là

\[z = 1\].

\[z = 2\].

\[z = - 3\].

\[z = 0\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {2\,;\, - 1\,;\,4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,3x - 2y + z + 1 = 0\). Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(2x - 2y + 4z - 21 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\)

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\(3x - 2y + z + 12 = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\]cho các điểm \[A\left( {5;1;3} \right),B\left( {1;6;2} \right),C\left( {5;0;4} \right),D\left( {4;0;6} \right)\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]đi qua hai điểm \[A,B\] và song song với \[CD.\]

\(4x - 5y + z + 24 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\)

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\[10x + 9y + 5z + 74 = 0\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0;1;2} \right),\,B\left( {2; - 2;1} \right),\,C\left( { - 2;1;0} \right)\). Gọi \[\left( P \right)\]là mặt phẳng đi qua ba điểm \[A,B,C.\] Các khẳng định sau đúng hay sai?

a)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {1\,;\,1\,;1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \(x\, + \,y\, - \,z\, + \,1\, = \,0.\)

ĐúngSai
c)

Mặt phẳng \[\left( P \right)\]cắt trục \[Ox\]tại điểm \[M\left( { - 1;0;0} \right).\]

ĐúngSai
d)

Điểm \[N\left( {1; - 2;0} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) và ba điểm \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) lên các trục tọa độ. Gọi \[\left( P \right)\]là mặt phẳng đi qua ba điểm \[A,B,C.\] Các khẳng định sau đúng hay sai?

a)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {6\,;\,3\,;2} \right)\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]là \[\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0.\].

ĐúngSai
c)

Điểm \[M\left( {3;0; - 2} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\].

ĐúngSai
d)

Khoảng cách từ gốc tọa độ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( P \right)\]bằng \[\frac{6}{7}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + 1 = 0\] và hai điểm \[A\left( {1; - 1;2} \right);B\left( {2;1;1} \right)\]. Gọi \[\left( Q \right)\] là mặt phẳng chứa \[A,B\] và vuông góc với mặt phẳng. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( Q \right)\] là \(\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]là \[3x - 2y - z + 3 = 0.\]

ĐúngSai
c)

Điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( Q \right)\].

ĐúngSai
d)

Mặt phẳng \[\left( Q \right)\]song song với mặt phẳng \[\left( R \right):\]\[6x - 4y - 2z - 6 = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) và vuông góc với hai mặt phẳng: \[\left( P \right):\;x + y + z + 2 = 0;\;\left( Q \right):\;2x - y + z - 4 = 0\]. Các khẳng đinh sau đúng hay sai?

a)

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n = \left( { - 2;1;3} \right)\)

ĐúngSai
b)

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình là: \(2x + y - 3z - 13 = 0\)

ĐúngSai
c)

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm B2 ; 0 ; 0

ĐúngSai
d)

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right):\;4x + 2y - 6z - 3 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) và chứa trục \(Ox\)có dạng \[ax + 3y + cz + d = 0\]. Tính \[2a + 3c - d\].

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 2y + 2z - 15 = 0\) và cách điểm  \(A\left( {2\,;\,1\,;\,1} \right)\)một khoảng bằng \[5\] có dạng \[ax + by + 2z + d = 0\] với \[d\] là một số dương. Tính \[a + b - 2d\].

Đáp án đúng:

- 27

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 3y + 4z + 5 = 0\) và cách đều 2  điểm  \(A\left( {3\,;\, - 1\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {2\,;\,0\,;\, - 1} \right)\) có dạng \[x + by + cz + d = 0\]. Tính \[b + 2c + 3d\].

Đáp án đúng:

- 13

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua hai điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,0} \right)\); \(D\left( {1\,;\,4\,;\,1} \right)\) và cách đều 2  điểm  \(A\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) có dạng \[x + by + cz + d = 0\] với \[b\] là một số nguyên. Tính \[5b + c + d\].

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông; \(SA = AB = 3\) . Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ   \(Oxyz\) như hình vẽ,  phương trình mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có dạng: \[x + by + cz + d = 0\]. Tính \[{b^2} + {c^2} + {d^2}\].

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác (ảnh 1)

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông; \(SA = 3;\;AB = 2\) . Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ   \(Oxyz\) như hình vẽ,  tính khoảng cánh từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). (làm tròn đến hàng phần trăm)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,66

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack