10 bài tập Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng có lời giải
Đề thi

10 bài tập Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1295 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 4 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với (P)?

2x + y – 2z + 5 = 0;

x + 2y + 2z – 5 = 0;

x + 3y – z + 1 = 0;

x + y + z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Mặt phẳng x + 2y + 2z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;2;2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{n_1}} = 0\) nên hai mặt phẳng này vuông góc với nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + z – 4 = 0; (Q): 5x – 3y – 2z – 7 = 0. Vị trí tương đối của (P) và (Q) là:

Cắt nhưng không vuông góc;

Vuông góc;

Trùng nhau;

Song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 3;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {5; - 3; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Ta thấy \(\overrightarrow {{n_1}} \ne k\overrightarrow {{n_2}} \left( {k \ne 0} \right)\) suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} \) không cùng phương hay (P) cắt (Q).

Mặt khác \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 17 \ne 0\). Do đó (P) cắt (Q) nhưng không vuông góc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điều kiện của m để hai mặt phẳng (P): 2x + 2y – z = 0 và (Q): x + y + mz + 1 = 0 cắt nhau là

\(m = - \frac{1}{2}\);

\(m \ne - \frac{1}{2}\);

\(m \ne \frac{1}{2}\);

m ≠ −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(P), (Q) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;1;m} \right)\).

(P) cắt (Q) khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến không cùng phương nghĩa là

\(\overrightarrow {{n_1}} \ne k\overrightarrow {{n_2}} \left( {k \ne 0} \right)\) \( \Leftrightarrow \left( {2;2; - 1} \right) \ne k\left( {1;1;m} \right) \Leftrightarrow m \ne - \frac{1}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + (m + 1)y – 2z + m = 0 và (Q): 2x – y + 3 = 0, với m là tham số thực. Để (P) và (Q) vuông góc với nhau thì giá trị thực của m bằng bao nhiêu?

m = −1;

m −5;

m = 1;

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;m + 1; - 2} \right)\) và mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - 1;0} \right)\).

Để (P) (Q) \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0\) \( \Leftrightarrow 2 - m - 1 + 0 = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): x – 2y − 2z – 3 = 0; (β): 2x − 4y + (m – 1)z – 6 = 0 (m là tham số thực). Tìm m để (α) và (β) song song với nhau.

m = −1;

m = 0;

m = 1;

Không tồn tại m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để (α) và (β) song song với nhau thì \(\frac{2}{1} = \frac{{ - 4}}{{ - 2}} = \frac{{m - 1}}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 6}}{{ - 3}}\), suy ra không tồn tại m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 3x – 5y + 2z + 1 = 0 và (Q): 9x + (m – 11)y + (m2 – 10)z – 4 = 0. Tìm m để mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).

m = 0;

m = 4;

m = ±4;

m = −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(P) //(Q) khi và chỉ khi \(\frac{9}{3} = \frac{{m - 11}}{{ - 5}} = \frac{{{m^2} - 10}}{2} \Leftrightarrow m = - 4\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 5z – 1 = 0 và (Q): 4x + (m – 3)y + (m2 + 1)z – 7 = 0 (m là tham số). Tìm m để hai mặt phẳng song song.

m = 3;

m = −3;

m = ±3;

m = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song \( \Leftrightarrow \frac{4}{2} = \frac{{m - 3}}{{ - 3}} = \frac{{{m^2} + 1}}{5} \ne \frac{{ - 7}}{{ - 1}}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{m - 3}}{{ - 3}} = 2\\\frac{{{m^2} + 1}}{5} = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 3\\m = \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) tương ứng có phương trình 2x + 6y – 4z + 8 = 0, 5x + 15y – 10z + 20 = 0, 6x + 18y – 12z – 24 = 0. Chọn mệnh đề đúng trong bốn mệnh đề sau:

(P) // (Q);

(P) cắt (Q);

(Q) // (R);

(R) cắt (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (P): 2x + 6y – 4z + 8 = 0, (Q): 5x + 15y – 10z + 20 = 0, (R) 6x + 18y – 12z – 24 = 0.

Vì \(\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}} = \frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{8}{{20}}\) nên (P) ≡ (Q).

Vì \(\frac{5}{6} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{{ - 10}}{{ - 12}} \ne \frac{{20}}{{ - 24}}\) nên (Q) // (R).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng nào sau đây song song với mặt phẳng (Oyz)?

−2x = 0;

−2z – 1 = 0;

2z = 0;

−2x + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oyz) có phương trình Ax + D = 0 (D ≠ 0).

Dựa vào đáp án ta chọn mặt phẳng có phương trình: −2x + 1 = 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, xác định m, n, p để cặp mặt phẳng (P): 2x + 3y – 4z + p = 0, (Q): mx + (n – 1)y + 8z – 10 = 0 trùng nhau?

m = 4; n = 5; p = −5;

m = −4; n = −5; p = 5;

m = −3; n = −4; p = 5;

m = −2; n = −3; p = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét p = 0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Xét p ≠ 0 khi đó (P) và (Q) trùng nhau khi và chỉ khi \(\frac{m}{2} = \frac{{n - 1}}{3} = \frac{8}{{ - 4}} = \frac{{ - 10}}{p}\)

m = −4; n = −5; p = 5.