20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 14. Phương trình mặt phẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 14. Phương trình mặt phẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1294 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong không gian Oxyz, điểm M(3; 4; −2) thuộc mặt phẳng nào dưới đây?

(S): x + y + z + 5 = 0.

(Q): x – 1 = 0.

(P): z – 2 = 0.

(R): x + y – 7 = 0.

Xem đáp án

Chọn D

Thay tọa độ điểm M vào phương trình mặt phẳng (R) ta được 3 + 4 – 7 = 0 (đúng).

Vậy M ∈ (R).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + 3y + z + 2 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2;3;2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;3;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;0;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Vectơ pháp tuyến của (P) là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;3;1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm A(3; 0; −1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4; - 2; - 3} \right)\)

4x – 2y + 3z – 9 = 0.

4x – 2y – 3z – 15 = 0.

3x – z – 15 = 0.

4x – 2y – 3z + 15 = 0.

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm A(3; 0; −1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 2; - 3} \right)\) là

4(x – 3) −2y – 3(z + 1) = 0 Û 4x – 2y – 3z – 15 = 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1; −2; 3) và vuông góc với giá của vectơ \(\overrightarrow v = \left( { - 1;2;3} \right)\)

x – 2y – 3z – 4 = 0.

x – 2y + 3z – 4 = 0.

x – 2y – 3z + 4 = 0.

−x + 2y – 3z + 4 = 0.

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng đi qua điểm A(1; −2; 3) và vuông góc với giá của vectơ \(\overrightarrow v  = \left( { - 1;2;3} \right)\) nhận \(\overrightarrow v  = \left( { - 1;2;3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình –(x – 1) + 2(y + 2) + 3(z – 3) = 0 Û x – 2y – 3z + 4 = 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm A(−1; 0; 1), B(2; 1; 0). Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với AB.

3x + y – z + 4 = 0.

−3x + y – z – 4 = 0.

3x + y – z = 0.

2x + y – z + 1 = 0.

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với AB nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;1; - 1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là 3(x + 1) + y – (z – 1) = 0 Û 3x + y – z + 4 = 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2; −1; 4) và mặt phẳng (P): 3x – 2y + z + 1 = 0. Phương trình của mặt phẳng đi qua M và song song với mặt phẳng (P) là

2x – 2y + 4z – 21 = 0.

2x – 2y + 4z + 21 = 0.

3x – 2y + z – 12 = 0.

3x – 2y + z + 12 = 0.

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng đi qua M và song song với mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\) Û 3x – 2y + z – 12 = 0.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng qua 3 điểm A(−1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; −3) có phương trình là

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{7} + \frac{z}{3} = 1\).

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{7} = 0\).

\(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 3}} = 1\).

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 3}} = 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng qua 3 điểm A(−1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; −3) có phương trình là \(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 3}} = 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):{A_1}x + {B_1}y + {C_1}z + {D_1} = 0\); \(\left( Q \right):{A_2}x + {B_2}y + {C_2}z + {D_2} = 0\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {{A_1};{B_1};{C_1}} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {{A_2};{B_2};{C_2}} \right)\). Mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) khi và chỉ khi

\(\overrightarrow {{n_1}} = \overrightarrow {{n_2}} \).

\(\overrightarrow {{n_1}} = k\overrightarrow {{n_2}} \).

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}} = k\overrightarrow {{n_2}} \\{D_1} \ne k{D_2}\end{array} \right.\).

\(\overrightarrow {{n_1}} \ne k\overrightarrow {{n_2}} \).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}}  = k\overrightarrow {{n_2}} \\{D_1} \ne k{D_2}\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3x + 4y + 2z + 4 = 0 và điểm A(1; −2; 3). Tính khoảng cách d từ A đến (P).

\(d = \frac{5}{9}\).

\(d = \frac{5}{{29}}\).

\(d = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

\(d = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.\left( { - 2} \right) + 2.3 + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa đô Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P): x + 2y + 3z – 1 = 0 và (Q): x + 2y + 3z + 6 = 0 là

\(d = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\).

\(d = \frac{8}{{\sqrt {14} }}\).

\(d = 14\).

\(d = \frac{5}{{\sqrt {14} }}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có (P) // (Q). Lấy A(1; 0; 0) Î (P).

Khi đó \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + y – z – 12 = 0.

a) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 1} \right)\).

b) Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(5; 3; −6).

c) Cho điểm M(a; b; 1) thuộc mặt phẳng (P). Khi đó 3a + b = −13.

d) (P) cắt trục Ox tại A, cắt trục Oz tại B. Diện tích tam giác OAB bằng 12.

Xem đáp án

a) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;1; - 1} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 3.5 + 3 + 6 – 12 ≠ 0. Suy ra A Ï (P).

c) Vì M Î (P) nên 3a + b – 1 – 12 = 0 Û 3a + b = 13.

d) (P) cắt trục Ox tại A(4; 0; 0), cắt trục Oz tại B(0; 0; −12).

Vì Ox ^ Oz nên DOAB vuông tại O.

Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.4.12 = 24\).

Đáp án: a) Đúng;b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – 2y + z + 3 = 0 và điểm A(1; −2; 3). Khi đó:

a) d(A, (P)) = 4.

b) (P) cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1.

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Gọi M(a; b; c) Î (P) thỏa mãn AM = 4 thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

a) \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.\left( { - 2} \right) + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 4\).

b) (P) cắt trục Ox tại điểm \(\left( { - \frac{3}{2};0;0} \right)\) có hoành độ \( - \frac{3}{2}\).

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Vì M Î (P) nên 2a – 2b + c + 3 = 0 (1).

Lại có \(AM = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) Þ M là hình chiếu vuông góc của A lên (P).

Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {a - 1;b + 2;c - 3} \right)\) cùng phương với vectơ pháp tuyến của (P) \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Khi đó ta có \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 2b + c + 3 = 0\\\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{5}{3}\\b = \frac{2}{3}\\c = \frac{5}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow a + b + c = \frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho M(−2; −4; 3) và (P): 2x – y + 2z – 3 = 0, (Q): 2x – y + 2z – 6 = 0.

a) d(M, (P)) = 2.

b) M cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q).

c) d((P), (Q)) = 1.

d) (α) song song và cách (Q) một khoảng bằng 2 có phương trình là (α): 2x – y + 2z – 9 = 0.

Xem đáp án

a) \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 2} \right) + 4 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{3}{3} = 1\).

b) \(d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 2} \right) + 4 + 2.3 - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 0 \Rightarrow M \in \left( Q \right)\).

c) Ta có \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 2} \right) + 4 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\).

d) Vì \(d\left( {\left( \alpha  \right),\left( Q \right)} \right) = 2\) nên \(d\left( {M,\left( \alpha  \right)} \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{\left| {2.\left( { - 2} \right) + 4 + 2.3 + D} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2 \Leftrightarrow D = 0\).

Vậy (α): 2x – y + 2z = 0.

 Đáp án: a) Sai;b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 1; 1), B(1; −2; 3), C(2; −1; 2).

a) Ba điểm A, B, C đã cho thẳng hàng.

b) Có vô số mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C đã cho.

c) Mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;2;3} \right)\).

d) Mặt phẳng (ABC) có phương trình là \(x + 2y + 3z - 6 = 0\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 3;2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {1; - 2;1} \right)\). Hai vectơ này không cùng phương.

Do đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Do ba điểm A, B, C không thẳng hàng nên tồn tại một mặt phẳng duy nhất qua ba điểm này.

c) Ta có mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;2;3} \right)\).

d) Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A(1; 1; 1) và nhận vectơ \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 3\left( {z - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow x + 2y + 3z - 6 = 0\).

Đáp án: a) Sai;b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 0), B(1; 0; 2), C(2; 1; 3) và mặt phẳng (P): x – y + 2z + 7 = 0.

a) Mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là (2; 1; 1).

b) Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M(3; 1; 5).

c) Mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P).

d) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng 6.

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 2;2} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( {1;1;1} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( { - 4;2;2} \right) = 2\left( { - 2;1;1} \right) = 2\overrightarrow n \).

Suy ra mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( { - 2;1;1} \right)\).

b) Phương trình mặt phẳng (ABC): \( - 2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) + z = 0 \Leftrightarrow  - 2x + y + z = 0\).

Thay tọa độ điểm M(3; 1; 5) vào phương trình mặt phẳng (ABC), ta được −2.3 + 1 + 5 = 0 (đúng).

Vậy mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M.

c) Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow n  =  - 2.1 - 1.1 + 1.2 =  - 1 \ne 0\) nên mặt phẳng (ABC) không vuông góc với mặt phẳng (P).

d) Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2 + 2.0 + 7} \right|}}{{\sqrt {1 + 1 + 4} }} = \sqrt 6 \).

Đáp án: a) Sai;b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Cho điểm A(1; 2; −1) và mặt phẳng (α): x – 2y + 2z + 2 = 0. Mặt phẳng (β): x – by + cz + d = 0 song song với mặt phẳng (α) và cách A một khoảng bằng 1. Tính 3b – c + d.

Xem đáp án

Vì (β) // (α) nên (β): x – 2y + 2z + d = 0 (d ≠ 2).

Khoảng cách từ M đến (β) bằng 1 nên \(\frac{{\left| {1 - 2.2 + 2\left( { - 1} \right) + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left| {d - 5} \right| = 3\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 8\left( {TM} \right)\\d = 2\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\).

Vậy (β): x – 2y + 2z + 8 = 0. Suy ra b = 2; c = 2; d = 8.

Do đó 3b – c + d = 3.2 – 2 + 8 = 12.

Trả lời: 12.

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): (m – 1)x + y – 2z + m = 0 và (Q): 2x – z + 3 = 0. Tìm m để (P) vuông góc với (Q).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {m - 1;1; - 2} \right),\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2;0; - 1} \right)\).

Để (P) ^ (Q) thì \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}}  = 0\) \( \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) + 1.0 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow m - 1 =  - 1 \Leftrightarrow m = 0\).

Trả lời: 0.

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; −2) và D(2; 1; 3). Độ dài đường cao của tứ diện ABCD vẽ từ đỉnh D bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T = a - 2b\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 2z - 4 = 0\).

Độ dài đường cao của tứ diện ABCD vẽ từ đỉnh D là \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1 - 2.3 - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{5}{3}\).

Suy ra a = 5; b = 3. Do đó T = 5 – 2.3 = −1.

Trả lời: −1.

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; 0), B(3; 4; −2) và (P): x – y + z – 4 = 0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng: ax + by + cz + 2 = 0. Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;2; - 2} \right)\).

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Mặt phẳng (Q) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {0; - 4; - 4} \right) =  - 4\left( {0;1;1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng (Q): y + z – 2 = 0 Û −y – z + 2 =0.

Do đó \(T = a + b + c =  - 2\).

Trả lời: −2.

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 4; 9). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua M và cắt 3 tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C (khác O) sao cho OA + OB + OC  đạt giá trị nhỏ nhất. Tính khoảng cách d từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Giả sử A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với a, b, c > 0.

Phương trình mặt phẳng (P): \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Ta có OA + OB + OC = a + b + c.

Vì M(1; 4; 9) Î (P) \( \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\).

Ta có \(\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}\)Þ \(a + b + c \ge 36\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\\\frac{1}{a} = \frac{2}{b} = \frac{3}{c}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 12\\c = 18\end{array} \right.\).

Khi đó phương trình mặt phẳng (P): \(\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1\)\( \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 36 = 0\).

Vậy \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 36} \right|}}{{\sqrt {36 + 9 + 4} }} = \frac{{36}}{7} \approx 5,14\).

Trả lời: 5,14.