Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1197 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \,\;\frac{1}{2}\]

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

\[\cos x =  - \,\;\frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].=

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có tập nghiệm là

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6}\)\( \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\tan x + 1 = 0\)

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\tan x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \tan x =  - 1\) \( \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\sin \,x - m = 1\) có nghiệm.

\(m \ge 1\).

\(m \le 0\).

\( - 2 \le m \le 0\).

\(0 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin \,x - m = 1 \Leftrightarrow \sin \,x = m + 1\) \(\left( 1 \right)\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow  - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow  - 2 \le m \le 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2  (ảnh 1) 

Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2 (ảnh 2) .

Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2 (ảnh 3) .

Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2 (ảnh 4) .

Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2 (ảnh 5).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(n = 5\), phương trình \(\sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cot \left( {2x - {{20}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)ta được

\(x = {40^0} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k{180^0}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k{90^0}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\cot \left( {2x - {{20}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\( \Leftrightarrow \cot \left( {2x - {{20}^0}} \right) = \cot {60^0}\)\( \Leftrightarrow 2x - {20^0} = {60^0} + k{180^0}\)\( \Leftrightarrow x = {40^0} + k{90^0}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m.\cos x - 1 = 0\) có nghiệm khi \(m\) thỏa mãn điều kiện

\[\left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le 1\end{array} \right.\].

\[\left[ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \ge 1\end{array} \right.\].

\[m \ge - 1\]

\[m \ge 1\].

Xem đáp án

Chọn B

Dễ thấy với \(m = 0\) thì phương trình đã cho vô nghiệm.

Với \(m \ne 0\), ta có: \(m.\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{m}{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

Phương trình đã cho có nghiệm \( \Leftrightarrow \) phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \) \[\left| {\frac{1}{m}} \right| \le 1 \Leftrightarrow \frac{1}{{\left| m \right|}} \le 1 \Leftrightarrow \left| m \right| \ge 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ge 1\\m \le  - 1\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện \(m \ne 0\)).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \[{\cos ^2}(\frac{x}{2} - \frac{\pi }{2}) = m\] có nghiệm.

\( - 1 \le m \le 1\)

\(m \le 1\).

\(m \ge 0\).

\(0 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[0 \le {\cos ^2}(\frac{x}{2} - \frac{\pi }{2}) \le 1\]. Để phương trình có nghiệm thì \(0 \le m \le 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \frac{1}{2}\]

\[x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[\cos x =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \,( - \,\frac{{2\pi }}{3}) \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi .\]

Vậy phương trình có các nghiệm là: \[x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan 3x = \tan x\) có nghiệm là

\(x = k\pi \).

\(x = k2\pi \).

\(x = k\frac{\pi }{2}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\cos 3x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{3}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Ta có: \(\tan 3x = \tan x \Leftrightarrow 3x = x + k\pi  \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{2}\).

Kết hợp với điều kiện ta được \(x = k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \(\cos x - 2m + 1 = 0\) có nghiệm.

\(m > - \frac{1}{2}\).

\(0 < m < 1\).

\(0 \le m \le 1\).

\(m \ge - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\cos x - 2m + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos x = 2m - 1\) có nghiệm khi và chỉ khi

\( - 1 \le 2m - 1 \le 1 \Leftrightarrow \)\(0 \le 2m \le 2\)\( \Leftrightarrow 0 \le m \le 1\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác \(2\cos x = \sqrt 3 \), khi đó:

a) Phương trình có nghiệm \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\)

b) Trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) phương trình có 4 nghiệm

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) bằng \(\frac{{25\pi }}{6}\)

d) Trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{13\pi }}{6}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \(2\cos x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

\(x \in \left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) nên \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{11\pi }}{6};\frac{{13\pi }}{6}} \right\}\).

Vậy nghiệm \(x\) thoả mãn đề bài là: \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{11\pi }}{6};\frac{{13\pi }}{6}} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(3 - \sqrt 3 \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\) , khi đó:

a) Phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{3}\)

c) Khi \(\frac{{ - \pi }}{4} < x < \frac{{2\pi }}{3}\) thì phương trình có ba nghiệm

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) bằng \(\frac{\pi }{6}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Phương trình tương đương với: \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

\(\frac{{ - \pi }}{4} < x < \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \frac{{ - \pi }}{4} < \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2} < \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \frac{{ - 7\pi }}{{12}} < \frac{{k\pi }}{2} < \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{6} < k < \frac{2}{3}\)

Do \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \{ - 1;0\} \).

Với \(k = - 1\) thì \(x = \frac{{ - \pi }}{6}\), với \(k = 0\) thì \(x = \frac{\pi }{3}\).

Vậy \(x = \frac{{ - \pi }}{6}\)\(x = \frac{\pi }{3}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sin x = - \frac{1}{2}\), khi đó:

a) Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)

b) Phương trình có nghiệm là: \(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{3}\)

d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là ba nghiệm

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \(\sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \pi - ( - \frac{\pi }{6}) + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{6}\)

Khi \(x \in \left( { - \pi ;\pi } \right)\) phương trình có hai nghiệm

16. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)\); trong đó \(t\) là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \(h = |x|\) được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Khi đó:

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)\); trong đó \(t\) là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \(h = |x|\) được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngan (ảnh 1)

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \(h = 1,5\;m\).

b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0\)

d) Trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật đi qua vị trí cân bằng 4 lần?

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(h = |x| = \left| {1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)} \right| \le 1,5\).

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \(h = 1,5\;m\).

Khi đó \(\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = \pm 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{t\pi }}{4} = k2\pi }\\{\frac{{t\pi }}{4} = \pi + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 8k}\\{t = 4 + 8k}\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\).

b) Vậy trong 10 giây đầu tiên thì vật ở xa vị trí cân bằng nhất tại các thời điểm \(t = 0,t = 4,t = 8\) (giây).

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(x = 0 \Leftrightarrow 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{t\pi }}{4} = \frac{\pi }{2} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Rightarrow t = 2 + 4k(k \in \mathbb{Z}).\)

d) Vậy trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật ở vị trí cân bằng tại các thời điểm \(t = 2,t = 6,t = 10,t = 14,t = 18\) (giây); tức là có 5 lần vật qua vị trí cân bằng.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: cos75°−x=−22

Xem đáp án

Ta có: \(\cos \left( {{{75}^^\circ } - x} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \cos \left( {{{75}^^\circ } - x} \right) = \cos {135^^\circ }\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{75}^^\circ } - x = {{135}^^\circ } + k{{360}^^\circ }}\\{{{75}^^\circ } - x = - {{135}^^\circ } + k{{360}^^\circ }}\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - {{60}^^\circ } - k{{360}^^\circ }}\\{x = {{210}^^\circ } - k{{360}^^\circ }}\end{array}(k \in \mathbb{Z}).} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm: \(x = - {60^^\circ } - k{360^^\circ };x = {210^^\circ } - k{360^^\circ }(k \in \mathbb{Z})\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án

Ta có: \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \tan \frac{\pi }{6}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6} + k\pi (k \in \mathbb{Z})\\ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}(k \in \mathbb{Z}).\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}(k \in \mathbb{Z})\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: \(\sqrt 3 \tan \frac{{\pi x}}{2} = 3\).

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt 3 \tan \frac{{\pi x}}{2} = 3 \Leftrightarrow \tan \frac{{\pi x}}{2} = \sqrt 3 \Leftrightarrow \tan \frac{{\pi x}}{2} = \tan \frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\pi x}}{2} = \frac{\pi }{3} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = \frac{2}{3} + 2k(k \in \mathbb{Z}).\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{2}{3} + 2k(k \in \mathbb{Z})\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác\(\sin \left( {2x - \frac{1}{3}} \right) + \sin x = 0\)

Xem đáp án

\(\sin \left( {2x - \frac{1}{3}} \right) + \sin x = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{1}{3}} \right) = - \sin x \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{1}{3}} \right) = \sin ( - x)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - \frac{1}{3} = - x + k2\pi }\\{2x - \frac{1}{3} = \pi + x + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{1}{3} + \pi + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}).} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{1}{9} + k\frac{{2\pi }}{3};x = \frac{1}{3} + \pi + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

21. Tự luận
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

\(x = 2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\)

Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó x = 0, ta có

\(\begin{array}{l}2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\\ \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là \(0 \le t \le 6\) hay \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 6\)

\( \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{90 - 2\pi }}{{3\pi }}\)

\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.

22. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 9, khi được kéo ra khơi vị trí cân bằng ờ điểm \(O\) và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \(A\) gắn ở đầu của lò xo dao động quanh \(O\). Toạ độ \(s\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\) của \(A\) trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức \(s = 10{\rm{sin}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)\). Vào các thời điểm nào thì \(s = - 5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\)?

Trong Hình 9, khi được kéo ra khơi vị trí cân bằng ờ điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét phương trình:

\(10{\rm{sin}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right) =  - 5\sqrt 3 \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\ \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right) = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{10t + \frac{\pi }{2} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{10t + \frac{\pi }{2} = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\end{array},k \in \mathbb{Z}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t =  - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{5}}\\{t = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{5}}\end{array},k \in \mathbb{Z}} \right.\end{array}\)

Vậy vào các thời điểm \(t =  - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{5}\left( {k \ge 1,k \in \mathbb{Z}} \right)\) và̀ \(t = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{5}\left( {k \ge 0,k \in \mathbb{Z}} \right)\) thì \({\rm{s}} =  - 5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).