Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến phương trình lượng giác lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số:
, với t ∈ ℤ và 0 ≤ t ≤ 365.
Thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày nào trong năm?
171;
170;
169;
168.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Giả sử thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ t0.
Ta có:
Mà d(t0) = 15 nên ta có:
⇔
⇔
⇔, k ∈ ℤ
⇔ t0 – 80 = 91 + 364k, k ∈ ℤ
⇔ t0 = 364k + 171, k ∈ ℤ
Mà 0 ≤ t0 ≤ 365
⇔ –171 ≤ 364k ≤ 194
⇔ –0,47 ≤ k ≤ 0,53
Mà k ∈ ℤ nên k = 0
Nếu k = 0 thì t0 = 171
Vậy thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 171.
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số:
, với t ∈ ℤ và 0 ≤ t ≤ 365.
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời?
351;
352;
353;
354.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Giả sử thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ t0.
Ta có:
Mà d(t0) = 9 nên ta có:
⇔
⇔
⇔ , k ∈ ℤ
⇔ t0 – 80 = –91 + 364k , k ∈ ℤ
⇔ t0 = 364k – 11, k ∈ ℤ
Mà 0 ≤ t0 ≤ 365
⇔ 11 ≤ 364k ≤ 376
⇔ 0,03 ≤ k ≤ 1,03
Mà k ∈ ℤ nên k = 1
Nếu k = 1 thì t0 = 353
Vậy thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày thứ 353.
Một quả đạn pháp được bắn khỏi nòng pháp với vận tốc ban đầu v0 = 500 m/s hợp với phương ngang một góc α. Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình , ở đó g = 9,8 m/s2 là gia tốc trọng trường. Tìm góc bắn α để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m.
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì v0 = 500 m/s và g = 9,8 m/s2 nên ta có phương trình quỹ đạo của quả đạn là:
\.
Quả đạn chạm đất khi y = 0, khi đó
⇔
⇔
⇔
⇔
Loại x = 0 (đạn pháo chưa được bắn)
Vậy tầm xa mà quả đạn đạt tới là (m).
Để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháp 22 000 m thì x = 22 000 m.
Khi đó:
⇔
⇔.
Trong hình vẽ, khi được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu lò xo dao động quanh O. Tọa độ s (cm) của A trên trục Ox vào thời điểm t (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức . Vào thời điểm nào dưới dây thì s cm?

;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khi s cm thì:
⇔
⇔
⇔ , k ∈ ℤ
⇔ , k ∈ ℤ
⇔, k ∈ ℤ
Khi k = 0 thì t = hoặc t = .
Theo Định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt không đồng chất thì tỉ số , với i là góc tới và r là góc khúc xạ, là một hằng số phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường. Biết rằng khi góc tới là 45° thì góc khúc xạ bằng 30°. Khi góc tới là 60° thì góc khúc xạ là bao nhiêu?
30°;
45°;
38°;
60°.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Khi góc tới là 45° thì góc khúc xạ bằng 30° nên ta có:
Tỉ số =
Khi góc tới là 60° thì ta có:
⇔
⇔
⇔
⇔
⇔.
Vận tốc của con lắc đơn v (cm/s) được cho bởi công thức:
\(v(t) = - 4\cos \left( {\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4}} \right)\).
Tại thời điểm nào dưới đây thì vận tốc của con lắc đơn bằng 2 cm/s?
\( - \frac{{5\pi }}{8}\);
\(\frac{{5\pi }}{3}\);
\(\frac{\pi }{8}\);
\(\frac{{5\pi }}{8}\).
Đáp án đúng là: D
Vận tốc bằng 2 cm/s thì:
\(2 = - 4\cos \left( {\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\\frac{2}{3}t + \frac{\pi }{4} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\), k ∈ ℤ
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{5\pi }}{8} + k3\pi \\t = - \frac{{11\pi }}{8} + k3\pi \end{array} \right.\), k ∈ ℤ
Với k = 0 thì t = \(\frac{{5\pi }}{8}\).
Vận tốc của con lắc đơn v (cm/s) được cho bởi công thức:
\(v(t) = 2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{6}} \right)\).
Tại thời điểm nào dưới đây thì vận tốc của con lắc đơn bằng 2 cm/s?
\(\frac{\pi }{4}\);
\(\frac{\pi }{3}\);
\(\frac{\pi }{8}\);
\(\frac{\pi }{6}\).
Đáp án đúng là: D
Vận tốc bằng 2 cm/s thì:
\(2 = 2\sin \left( {2t + \frac{\pi }{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {2t + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow 2t + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \), k ∈ ℤ
\( \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{6} + k\pi \), k ∈ ℤ.
Với k = 0 thì t = \(\frac{\pi }{6}\).
Hằng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày (0 ≤ t ≤ 24) cho bởi công thức . Một giá trị của t để độ sâu của mực nước là 15 m là
0 giờ;
1 giờ;
2 giờ;
3 giờ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để độ sâu của mực nước là 15 m thì
(k ∈ ℤ)
12k (k ∈ ℤ)
Mà 0 ≤ t ≤ 24 ⇔ 0 ≤ k ≤ 2.
Với k = 0 thì t = 0.
Với k = 1 thì t = 12.
Với k = 2 thì t = 24.
Vậy tại các thời điểm 0 giờ, 12 giờ, 24 giờ thì độ sâu của mực nước là 15 m.
Chiều cao h (m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức
. Cabin đạt độ cao tối đa là bao nhiêu?
30 m;
40 m
50 m
60 m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Với mọi t > 0, ta có:
⇔
⇔
⇔
Hay 10 ≤ h(t) ≤ 50
Vậy cabin đạt độ cao tối đa là 50 (m).
Chiều cao h (m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 30 + 20\sin \left( {\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3}} \right)\). Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên?
48,5 giây;
12,5 giây;
13,48 giây;
45,6 giây.
Đáp án đúng là: B
Thời gian để cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên là nghiệm của phương trình:
\(h\left( t \right) = 30 + 20\sin \left( {\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3}} \right) = 40\) với t > 0 và t đạt giá trị nhỏ nhất.
Giải phương trình:
\(30 + 20\sin \left( {\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3}} \right) = 40\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{{25}}t + \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\) (k ∈ ℤ)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - \frac{{25}}{6} + k50\\t = \frac{{25}}{2} + k50\end{array} \right.\)(k ∈ ℤ)
+) Xét \(t = - \frac{{25}}{6} + k50\) , k ∈ ℤ và t > 0, ta có:
\(t = - \frac{{25}}{6} + k50 > 0 \Leftrightarrow k > \frac{1}{{12}}\) nên k ∈ {1; 2; …}
Mà t đạt giá trị nhỏ nhất nên k = 1, suy ra \(t = - \frac{{25}}{6} + 1 \cdot 50 \approx 45,8\) (s).
+) Xét \(t = \frac{{25}}{2} + k50\) , k ∈ ℤ và t > 0 ta có:
\(t = \frac{{25}}{2} + k50 > 0 \Leftrightarrow k > - \frac{1}{4}\), k ∈ ℤ nên k ∈ {0; 1; 2; …}
Mà t đạt giá trị nhỏ nhất nên t = \(\frac{{25}}{2} + 0 \cdot 50 = 12,5\) (s) với k = 0.
Do 12,5 < 45,8 nên sau 12,5 giây thì cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Vị trí li độ của vật (tính bằng cm) tại thời điểm t (giây) được xác định bởi phương trình \(x = 4\sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\). Thời điểm nào sau đây vật đi qua vị trí có li độ x = 0?
\(t = \frac{\pi }{{12}}\) giây.
\(t = \frac{1}{{12}}\) giây.
\(t = \frac{1}{6}\) giây.
\(t = \frac{\pi }{6}\) giây.
Đáp án đúng là: B
Vật đi qua vị trí x = 0 khi và chỉ khi:
\(4\sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2\pi t - \frac{\pi }{6} = k\pi \Leftrightarrow 2\pi t = \frac{\pi }{6} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{1}{{12}} + \frac{k}{2}\quad (k \in \mathbb{Z})\).
Với \(k = 0\), ta thu được thời điểm tương ứng là \(t = \frac{1}{{12}}\) giây.
Chiều cao h (mét) của một cabin trên vòng quay Ferris sau t phút kể từ lúc bắt đầu quay được mô tả bởi một phương trình lượng giác dạng \(\cos (\omega t + \varphi ) = m\). Để tìm các thời điểm cabin đạt độ cao cố định bằng giá trị sàn kỹ thuật, học sinh phải giải phương trình \(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = - \frac{1}{2}\). Phương trình lượng giác cơ bản này tương đương với phương trình nào sau đây?
\(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\).
\(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).
\(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
\(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \cos \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Vì \(\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \frac{1}{2}\) nên phương trình \(\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = - \frac{1}{2}\) \( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
Mực nước ở một cảng biển được tính theo công thức độ sâu \(h = 3 + 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right)\), trong đó h tính bằng mét và thời gian t tính bằng giờ trong một ngày (0 ≤ t ≤ 24). Trong một ngày, có bao nhiêu thời điểm mực nước tại cảng đạt độ sâu chính xác bằng 4 m?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
\(3 + 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = 4 \Leftrightarrow 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = \frac{1}{2} = \cos \frac{\pi }{3}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \pm 2 + 12k\quad (k \in \mathbb{Z})\)
Với \(t = 2 + 12k\). Vì \(0 \le t \le 24 \Rightarrow k \in \{ 0;1\} \Rightarrow t \in \{ 2;14\} \).
Với \(t = - 2 + 12k\). Vì \(0 \le t \le 24 \Rightarrow k \in \{ 1;2\} \Rightarrow t \in \{ 10;22\} \).
Tổng cộng có đúng 4 thời điểm trong ngày thỏa mãn điều kiện đề bài.
Một tín hiệu vô tuyến truyền qua tầng điện ly có cường độ sóng biến thiên và được mô hình hóa bởi phương trình năng lượng \(I = 2 + 2\sin \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\), với t là thời gian tính bằng giây. Thời điểm đầu tiên (t > 0) để cường độ tín hiệu đạt giá trị bằng 2 đơn vị là:
\(t = 0,0025\) giây.
\(t = 0,01\) giây.
\(t = 0,005\) giây.
\(t = 0,02\) giây.
Đáp án đúng là: A
\(2 + 2\sin \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right) = 2 \Leftrightarrow \sin \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 100\pi t - \frac{\pi }{4} = k\pi \)
\( \Leftrightarrow 100\pi t = \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{1}{{400}} + \frac{k}{{100}} = 0,0025 + 0,01k\quad (k \in \mathbb{Z})\)
Thời điểm dương đầu tiên ứng với giá trị \(k = 0 \Rightarrow t = 0,0025\) giây.
Một chiếc đu quay đứng có bán kính 20 m, tâm của vòng quay ở độ cao 22 m so với mặt đất. Khi vòng quay hoạt động ổn định, vị trí độ cao H (mét) của một khoang hành khách sau t giây được tính theo công thức \(H(t) = 22 + 20\sin \left( {\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2}} \right)\). Trong 2 phút đầu tiên kể từ lúc đu quay bắt đầu chạy, có bao nhiêu thời điểm khoang hành khách này đạt độ cao đúng bằng 32 m?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
\(22 + 20\sin \left( {\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = 32 \Leftrightarrow 20\sin \left( {\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = 10 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{{30}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{{30}}t = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\\frac{\pi }{{30}}t = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 20 + 60k\\t = 40 + 60k\end{array} \right.\)
Khoảng thời gian khảo sát trong 2 phút đầu tiên tương ứng với 0 ≤ t ≤ 120 giây:
Từ họ 1: \(k = 0 \Rightarrow t = 20{\rm{ s}}\); \(k = 1 \Rightarrow t = 80{\rm{ s}}\).
Từ họ 2: \(k = 0 \Rightarrow t = 40{\rm{ s}}\); \(k = 1 \Rightarrow t = 100{\rm{ s}}\).
Vậy có 4 thời điểm.
Cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một thiết bị điện gia dụng được mô phỏng theo phương trình \(i = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\), trong đó i tính bằng Ampere (A) và thời gian t tính bằng giây (s). Người ta cần xác định các thời điểm dòng điện triệt tiêu (i = 0).
Phương trình xác định thời điểm dòng điện triệt tiêu tương đương với phương trình \(\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).
Phương trình trên cho nghiệm dạng \(100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Họ nghiệm tổng quát của thời điểm dòng điện bằng 0 là \(t = \frac{1}{{600}} + \frac{k}{{100}},k \in \mathbb{Z}\).
Tại thời điểm t = 0, dòng điện trong mạch đang có giá trị bằng 1 A.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Cho i = 0, ta có \(i = 2\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).
b) Sai. \(\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 100\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
c) Đúng. Biến đổi từ ý b: \(100\pi t = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} + k\pi = \frac{\pi }{6} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{1}{{600}} + \frac{k}{{100}},k \in \mathbb{Z}\).
d) Đúng. Thay \(t = 0 \Rightarrow i = 2\cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 2 \cdot 0,5 = 1{\rm{ A}}\).
Chiều cao mực nước (tính bằng mét) tại một con kênh thủy lợi thay đổi theo quy luật tự nhiên và được xác định dựa trên phương trình \(d = 5 + 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right)\), với t là số giờ tính từ nửa đêm (0 ≤ t ≤ 24). Nhà quản lý cần đóng van xả khi mực nước trong kênh đạt 6,5 m.
Phương trình xác định thời gian đóng van xả đưa về dạng phương trình lượng giác cơ bản là \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\).
Giá trị góc lượng giác nhỏ nhất thuộc góc phần tư thứ I thỏa mãn hàm số sin bằng \(\frac{1}{2}\) là \(\frac{\pi }{3}\).
Thời điểm đầu tiên trong ngày (kể từ nửa đêm) mà người ta phải đóng van xả là lúc 1 giờ 20 phút sáng.
Trong một ngày một đêm (24 giờ), có đúng 3 thời điểm mực nước kênh đạt giá trị 6,5 m.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có \(d = 5 + 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = 6,5\)\( \Leftrightarrow 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = 1,5\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\).
b) Sai. \(\sin \frac{\pi }{6} = \frac{1}{2}\).
c) Đúng. \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{4} - \frac{\pi }{6} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{4}{3} + 8k\\t = 4 + 8k\end{array} \right.\).
Với k = 0 thì \(t = \frac{4}{3};t = 4\).
Vậy thời điểm đầu tiên trong ngày mà phải đóng van xả nước là \(\frac{4}{3}\) giờ tức 1 giờ 20 phút.
d) Sai. Từ họ 1 (\(t = \frac{4}{3} + 8k\)): trong khoảng \([0;24] \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \Rightarrow 3\) nghiệm.
Từ họ 2 (\(t = 4 + 8k\)): trong khoảng \([0;24] \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \Rightarrow 3\) nghiệm.
Tổng số thời điểm trong ngày là \(3 + 3 = 6\) thời điểm.
Một kỹ sư cơ khí thiết kế chuyển động pittông của một động cơ ô tô. Khoảng cách s (cm) từ tâm chốt pittông đến vị trí cố định trên trục khuỷu tại thời điểm t (giây) tuân theo phương trình \(s = 10 + 6\cos \left( {10\pi t} \right)\). Kỹ sư cần tìm các thời điểm pittông cách vị trí cố định một khoảng đúng bằng 13 cm.
Phương trình lượng giác để tìm thời điểm là \(\cos (10\pi t) = \frac{1}{2}\).
Hệ thức nghiệm của phương trình trên là \(10\pi t = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Các thời điểm thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật được xác định bởi công thức \(t = \pm \frac{1}{{30}} + \frac{k}{5},k \in \mathbb{Z}\).
Trong giây đầu tiên chạy máy (0 ≤ t ≤ 1), có tất cả 10 thời điểm pittông đạt khoảng cách trên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có \(s = 10 + 6\cos \left( {10\pi t} \right) = 13\)\[ \Leftrightarrow 6\cos \left( {10\pi t} \right) = 13 - 10 = 3 \Rightarrow \cos \left( {10\pi t} \right) = \frac{1}{2}\].
b) Đúng. Ta có \[\cos \left( {10\pi t} \right) = \frac{1}{2}\]\[ \Leftrightarrow 10\pi t = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
c) Đúng. Chia cả hai vế cho \(10\pi \): \(t = \pm \frac{\pi }{{3 \cdot 10\pi }} + \frac{{k2\pi }}{{10\pi }} = \pm \frac{1}{{30}} + \frac{k}{5}\).
d) Đúng. Đếm số nghiệm trong khoảng \(0 \le t \le 1\):
Nhánh dương \(t = \frac{1}{{30}} + \frac{k}{5} = \frac{{6k + 1}}{{30}}\): Với \(0 \le \frac{{6k + 1}}{{30}} \le 1 \Rightarrow k \in \{ 0;1;2;3;4\} \Rightarrow 5\) nghiệm.
Nhánh âm \(t = - \frac{1}{{30}} + \frac{k}{5} = \frac{{6k - 1}}{{30}}\): Với \(0 \le \frac{{6k - 1}}{{30}} \le 1 \Rightarrow k \in \{ 1;2;3;4;5\} \Rightarrow 5\) nghiệm.
Tổng số thời điểm là 10 thời điểm.
Một ngọn hải đăng quét ánh sáng trên mặt biển theo một vòng tròn đều với tốc độ góc không đổi. Vệt sáng quét qua một bờ biển thẳng dài tạo thành một khoảng cách từ chân ngọn hải đăng đến điểm sáng được mô hình hóa bởi phương trình\(d = 2\tan \left( {\frac{\pi }{4}t} \right)\), trong đó d là khoảng cách tính bằng kilômét và t là thời gian tính bằng phút kể từ khi đèn bắt đầu quét hướng thẳng góc vào bờ.
Điều kiện để biểu thức khoảng cách có nghĩa là \(t \ne 2 + 4k,k \in \mathbb{Z}\).
Khi vệt sáng cách chân hải đăng một khoảng bằng 2 km thì phương trình cơ bản cần giải là \(\tan \left( {\frac{\pi }{4}t} \right) = 1\).
Họ thời điểm thỏa mãn khoảng cách 2 km nêu trên là \(t = 1 + 4k,k \in \mathbb{Z}\).
Trong 10 phút đầu tiên đèn hoạt động (0 ≤ t ≤ 10), có chính xác 3 thời điểm vệt sáng đạt khoảng cách 2 km kể trên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Điều kiện: \(\frac{\pi }{4}t \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t \ne 2 + 4k\).
b) Đúng. Đặt \(d = 2 \Rightarrow 2\tan \left( {\frac{\pi }{4}t} \right) = 2 \Leftrightarrow \tan \left( {\frac{\pi }{4}t} \right) = 1\).
c) Đúng. Áp dụng công thức nghiệm cơ bản hàm tan: \(\frac{\pi }{4}t = \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow t = 1 + 4k,k \in \mathbb{Z}\).
d) Đúng. Vì \(0 \le 1 + 4k \le 10 \Leftrightarrow - 0,25 \le k \le 2,25 \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \).
Do đó có đúng 3 thời điểm trong 10 phút đầu.
Nhiệt độ trung bình ngày T (°C) tại một thành phố ôn đới được dự báo dựa trên mô hình khí tượng lượng giác \(T = 18 + 12\sin \left( {\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\), trong đó x là số thứ tự của tháng trong năm (1 ≤ x ≤ 12, với x là số nguyên, ví dụ x = 1 đại diện cho tháng 1).
Phương trình xác định tháng có nhiệt độ trung bình ngày bằng 24°C tương đương với \(\sin \left( {\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \frac{1}{2}\).
Áp dụng công thức nghiệm cơ bản đối với hàm sin, hệ thức góc thu được gồm hai nhánh nghiệm phụ thuộc hệ số nguyên k.
Giá trị nghiệm nguyên x duy nhất thuộc tập hợp tháng trong năm thỏa mãn nhánh nghiệm đầu tiên là x = 5 (tháng 5).
Tháng cuối cùng trong năm (tháng có số thứ tự x lớn nhất) đạt mức nhiệt độ trung bình dự báo 24°C là tháng 11.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Đặt \(T = 24 \Rightarrow 12\sin \left( {\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 24 - 18 = 6 \Rightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng. Bản chất của phương trình lượng giác cơ bản hàm sin luôn sinh ra hai họ nghiệm đối xứng qua trục tung.
c) Đúng. Giải nhánh 1: \(\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \Leftrightarrow \frac{\pi }{6}x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow x = 5 + 12k\).
Do \(1 \le x \le 12 \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = 5\) (tháng 5).
d) Sai. Giải nhánh 2: \(\frac{\pi }{6}x - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow \frac{\pi }{6}x = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = 9 + 12k\).
Do \(1 \le x \le 12 \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = 9\) (tháng 9). Vậy tháng muộn nhất trong năm đạt mức nhiệt này phải là tháng 9.
Một chiếc đồng hồ quả lắc hoạt động bình thường, góc lệch α (đơn vị radian) của thanh con lắc so với phương thẳng đứng biến thiên theo phương trình α = 0,1cos(2πt), với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu chạy (t = 0) đến mốc t = 2 giây, con lắc đi qua vị trí thẳng đứng (α = 0) bao nhiêu lần?
Đáp án: 4
Con lắc qua vị trí thẳng đứng khi α = 0:
\(0,1\cos (2\pi t) = 0 \Leftrightarrow \cos (2\pi t) = 0 \Leftrightarrow 2\pi t = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{1}{4} + \frac{k}{2}\quad (k \in \mathbb{Z})\)
Có \(0 \le \frac{1}{4} + \frac{k}{2} \le 2 \Leftrightarrow 0 \le 1 + 2k \le 8 \Leftrightarrow - 0,5 \le k \le 3,5 \Rightarrow k \in \{ 0;1;2;3\} \).
Có chính xác 4 thời điểm, tương ứng con lắc đi qua vị trí cân bằng 4 lần.
Chiều cao của sóng biển tại một cầu cảng được đo đạc bởi hệ thống cảm biến và cho kết quả theo phương trình \(h = 2 + 0,8\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\), trong đó h tính bằng mét và thời gian t tính bằng giây. Tìm thời điểm t dương nhỏ nhất (giây) để ngọn sóng đạt độ cao bằng 2,4 m (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,83
\(2 + 0,8\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 2,4 \Leftrightarrow 0,8\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 0,4 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = \frac{{0,4}}{{0,8}} = \frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{5}t = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{5}t = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{5}{6} + 10k\\t = \frac{{25}}{6} + 10k\end{array} \right.\).
Thời điểm t dương nhỏ nhất là \(t = \frac{5}{6} \approx 0,83\).
Điện áp xoay chiều của mạng lưới điện dân dụng có phương trình dao động \(u = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\) (V), với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 0,02 giây, có bao nhiêu thời điểm điện áp tức thời đạt giá trị đúng bằng \(220\sqrt 2 \) V?
Đáp án: 2
Có \(220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right) = 220\sqrt 2 \Leftrightarrow \cos \left( {100\pi t} \right) = 1 \Leftrightarrow 100\pi t = k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{k}{{50}} = 0,02k\;(k \in \mathbb{Z})\)
Có\(0 \le 0,02k \le 0,02 \Leftrightarrow 0 \le k \le 1 \Rightarrow k \in \{ 0;1\} \).
Vậy có đúng hai thời điểm.
Một chiếc tàu du lịch chuyển động tuần tra ven bờ biển. Khoảng cách từ tàu đến trạm kiểm soát được tính theo góc quét vô tuyến bằng phương trình \(d = 5\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) (với d tính bằng kilômét, thời gian t tính bằng giờ, và điều kiện 0 < t < 12). Hỏi sau bao nhiêu giờ kể từ lúc xuất phát (t = 0), tàu di chuyển đến vị trí cách trạm kiểm soát một khoảng bằng \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}{\rm{ km}}\)?
Đáp án: 4
\(5\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = \frac{{5\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \cot \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \cot \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow t = 4 + 12k\quad (k \in \mathbb{Z})\)
D\(0 < t < 12\), ta chọn k = 0. Suy ra t = 4 giờ.
Một cabin của trò chơi đu quay đứng Ferris có phương trình độ cao so với mặt đất là \(h = 15 + 10\sin \left( {\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) (mét), với t là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm t (giây) lớn nhất trong vòng quay đầu tiên (0 ≤ t ≤ 40) để cabin đạt độ cao đúng bằng 10 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 33,3
\(15 + 10\sin \left( {\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = 10 \Leftrightarrow 10\sin \left( {\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = - 5 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{1}{2} = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)
Nhánh 1: \(\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \Leftrightarrow \frac{\pi }{{20}}t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{{20}}{3} + 40k\).
Nhánh 2: \(\frac{\pi }{{20}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \Leftrightarrow \frac{\pi }{{20}}t = \frac{{5\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{{100}}{3} + 40k\).
Tìm thời điểm lớn nhất trong vòng quay đầu tiên (\(0 \le t \le 40\)):
Từ nhánh 1, với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{{20}}{3} \approx 6,7{\rm{ s}}\).
Từ nhánh 2, với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{{100}}{3} \approx 33,3{\rm{ s}}\).
So sánh hai giá trị, thời điểm lớn nhất thỏa mãn là \(t = 33,3\) giây








