Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11120 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Phương trình \(\sin 2x = \frac{1}{2}\) có tập nghiệm là              

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{{12}} + k\pi ,\,\,\frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(C = \left\{ {\frac{\pi }{{12}} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{{18}} + k\frac{\pi }{2},\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(PT \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin 2x = 1\)              

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \).

\(x = \frac{{k\pi }}{2}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sin 2x = 1\)\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(2\cos x - 1 = 0\) có một nghiệm là              

\(x = \frac{\pi }{4}\).

\(x = \frac{\pi }{6}\).

\(x = \frac{\pi }{3}\).

\(x = \frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay lần lượt 4 giá trị của \(x\) ở 4 phương án vào phương trình, ta nhận được đáp án \[C\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm?              

\[\cos x = - \frac{3}{2}\].

\(\sin x = \sqrt 2 \).

\(\tan x = 3\).

\[{\cos ^2}x - 3 = 0\].

Xem đáp án

chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\tan \left( {2x} \right) = \tan \,80^\circ \). Kết quả thu được là              

\(x = 80^\circ + k180^\circ \).

\(x = 40^\circ + k90^\circ \).

\(x = 40^\circ + k45^\circ \).

\(x = 40^\circ + k180^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\tan \left( {2x} \right) = \tan \,80^\circ \)\( \Leftrightarrow 2x = 80^\circ  + k180^\circ \)\( \Leftrightarrow x = 40^\circ  + k90^\circ ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cot \left( {x + 45^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) có nghiệm là (với \(k \in \mathbb{Z}\))              

\(15^\circ + k180^\circ \).

\(30^\circ + k180^\circ \).

\(45^\circ + k180^\circ \).

\(60^\circ + k180^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \(\cot \left( {x + 45^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) \( \Leftrightarrow \cot \left( {x + 45^\circ } \right) = \cot 60^\circ \) \( \Leftrightarrow x + 45^\circ  = 60^\circ  + k180^\circ \)

\( \Leftrightarrow x = 15^\circ  + k180^\circ \) ( với \(k \in \mathbb{Z}\)).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x - m = 0\)vô nghiệm khi giá trị tham số \(m\)thỏa mãn.              

\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\).

\( - 1 \le m \le 1\).

\(m > 1\).

\(m < - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos x - m = 0 \Leftrightarrow \cos x = m\).

Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \(m \notin \left[ { - 1;1} \right]\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 1\\m > 1\end{array} \right..\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình: \(2\cos x + \sqrt 3 = 0\) là:              

\[\left\{ { \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ { \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ { \pm \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ { \pm \frac{{5\pi }}{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(2\cos x + \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sqrt 3 + 3\tan x = 0\)              

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\sqrt 3  + 3\tan x = 0 \Leftrightarrow \tan x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai trong các câu sau:

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(\cot x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \).

\(\cos x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k\pi \).

\(\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\) đúng.

\(\cot x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\) đúng.

\(\cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\) sai. Đúng là \(\cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\) đúng.

Vậy chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cot 2x = \cot 20^\circ \).

\(x = 10^\circ + k90^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 10^\circ + k180^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 20^\circ + k90^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 20^\circ + k180^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cot 2x = \cot 20^\circ  \Leftrightarrow 2x = 20^\circ  + k180^\circ  \Leftrightarrow x = 10^\circ  + k90^\circ ,k \in \mathbb{Z}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cot 3x = \cot x\) có các nghiệm là:

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}\sin 3x \ne 0\\{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\frac{\pi }{3}\\x \ne k\pi \end{array} \right.\]

Phương trình tương đương:

\(\frac{{\cos 3x}}{{\sin 3x}} = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} \Leftrightarrow \sin x\cos 3x - \cos x\sin 3x = 0\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = 0 \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{2}\)

Kết hợp điều kiện ta được các nghiệm của phương trình: \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác tan2x−15°=1 (*). Khi đó:

a) Phương trình (*) có nghiệm x=30°+k90°(k∈ℤ)

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - 30^\circ \)

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\) bằng \(180^\circ \)

d) Trong khoảng \(\left( { - 180^\circ ;90^\circ } \right)\) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(60^\circ \)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

tan2x−15°=1⇔x=30°+k90°(k∈ℤ)

−180°<x<90°⇒−180°<30°+k90°<90°(k∈ℤ)⇒k={−2;−1;0}⇒x=−150°x=−60°x=30°

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\cot 3x = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) (*). Khi đó

a) Phương trình (*) tương đương \(\cot 3x = \cot \left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\)

b) Phương trình (*) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{9} + k\frac{\pi }{3}(k \in \mathbb{Z})\)

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) bằng \(\frac{{ - 5\pi }}{9}\)

d) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{{2\pi }}{9}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

\(\cot 3x = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \cot 3x = \cot \left( {\frac{{ - \pi }}{3}} \right) \Leftrightarrow 3x = \frac{{ - \pi }}{3} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{9} + k\frac{\pi }{3}(k \in \mathbb{Z})\).

\( - \frac{\pi }{2} < \frac{{ - \pi }}{9} + k\frac{\pi }{3} < 0(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{6} < k < \frac{1}{3} \Rightarrow k = \{ - 1;0\} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{ - \pi }}{9}}\\{x = \frac{{ - 4\pi }}{9}}\end{array}.} \right.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

a) Phương trình có nghiệm \[\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\]

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{{2\pi }}{9}\)

c) Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có 3 nghiệm

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{9}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{3x + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{3x = \pi + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\).

\(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) nên \(x = \frac{\pi }{3},x = \frac{{4\pi }}{9}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác 2−2sin45°−2x=0, vậy:

a) Phương trình tương đương với sin45°−2x=sin45°

b) Đồ thị hàm số y=2−2sin45°−2x cắt trục hoành tại điểm gốc tọa độ

c) Phương trình có nghiệm là: x=−k180°;x=−45°−k180°(k∈ℤ)

d) Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có một nghiệm

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có:

2−2sin45°−2x=0⇔sin45°−2x=22⇔sin45°−2x=sin45°

⇔45°−2x=45°+k360°45°−2x=180°−45°+k360°(k∈ℤ)⇔x=−k180°x=−45°−k180°(k∈ℤ).

Vậy phương trình có nghiệm là: x=−k180°;x=−45°−k180°(k∈ℤ)

 Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có hai nghiệm

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm nghiệm phương trình lượng giác \(\sin x\sin \left( {x - \frac{\pi }{{18}}} \right) = 0\)

Xem đáp án

\(\sin x\sin \left( {x - \frac{\pi }{{18}}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 0}\\{\sin \left( {x - \frac{\pi }{{18}}} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x - \frac{\pi }{{18}} = k\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \frac{\pi }{{18}} + k\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = k\pi ;x = \frac{\pi }{{18}} + k\pi (k \in \mathbb{Z})\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác \(2\cos 2x - 8\cos x + 7 = \frac{1}{{\cos x}}\).

Xem đáp án

\(2\cos 2x - 8\cos x + 7 = \frac{1}{{\cos x}}\)

Điều kiện: \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right)\cos x - 8{\cos ^2}x + 7\cos x = 1 \Leftrightarrow 4{\cos ^3}x - 8{\cos ^2}x + 5\cos x - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = 1}\\{\cos x = \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = 1}\\{\cos x = \cos \frac{\pi }{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.} \right.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác \(\cos \left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) + \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\);

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}{\rm{ }}\cos \left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) + \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = - \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\\ \Leftrightarrow \cos \left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \cos \left( {\pi - \frac{\pi }{3} - x} \right) \Leftrightarrow \cos \left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} - x} \right)\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{2\pi }}{3} - x + k2\pi }\\{x - \frac{{3\pi }}{4} = - \frac{{2\pi }}{3} + x + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{0x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi (VL)}\end{array} \Leftrightarrow x = \frac{{17\pi }}{{24}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right.} \right.\)

20. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác \(\sin \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) - \cos 2x = 0\);

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\sin \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) - \cos 2x = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \cos 2x\\ \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi }\\{x - \frac{{2\pi }}{3} = \pi  - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi }\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{ - x - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{7\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\\{x =  - \frac{{7\pi }}{6} - k2\pi }\end{array},k \in \mathbb{Z}} \right.} \right.\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Theo Định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt không đồng chất thì tỉ số \(\frac{{{\rm{sin}}i}}{{{\rm{sin}}r}}\), với \(i\) là góc tới và \(r\) là góc khúc xạ, là một hằng số phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường. Biết rằng khi góc tới là \({45^ \circ }\) thì góc khúc xạ bằng \({30^ \circ }\). Khi góc tới là \({60^ \circ }\) thì góc khúc xạ là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Theo Định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân các (ảnh 1)

Xem đáp án

\(\frac{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}r}}\) nên \({\rm{sin}}r = \frac{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }{\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Suy ra \(r = 37,{76^ \circ }\).

22. Tự luận
1 điểm

Một vệ tinh bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo hình Elip (như hình vẽ):

Một vệ tinh bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo hình Elip (như hình vẽ): (ảnh 1)

Độ cao \(h\) (tính bằng kilômet) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức \(h = 550 + 450 \cdot \cos \frac{\pi }{{50}}t\). Trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo. Người ta cần thực hiện một thí nghiệm khoa học khi vệ tinh cách mặt đất \(250\;km\). Trong khoảng 60 phút đầu tiên kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo, hãy tìm thời điểm để có thể thực hiện thí nghiệm đó ?

Xem đáp án

Lời giải

Ta có phương trình: \(550 + 450 \cdot \cos \frac{\pi }{{50}}t = 250 \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{{50}}t =  - \frac{2}{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{\pi }{{50}}t \approx 2,3 + k2\pi }\\{\frac{\pi }{{50}}t \approx  - 2,3 + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \approx 36,61 + k100}\\{t \approx  - 36,61 + k100}\end{array},k \in \mathbb{Z}.} \right.} \right.\)

Vậy trong khoảng 60 phút đầu tiên kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo, tại thời điểm \(t \approx 36,61\) (phút) thì ta có thể thực hiện thí nghiệm đó.