Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Trong không gian \(Oxyz\), Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết rằng:. Tìm một véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(AA'\)
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 1} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Điểm nào dưới đây không thuộc \(d\)?
\(Q\left( {2;1; - 1} \right)\).
\(M\left( {1;3;2} \right)\).
\(P\left( { - 1;3; - 4} \right)\).
\(N\left( {4; - 3;5} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của \(d\)?
\[\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;4; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_1}} \left( { - 2;5; - 3} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {2;5;3} \right)\].
\[\overrightarrow {{u_4}} \left( {3;4;1} \right)\].
Trong không gian\[{\rm{Ox}}yz\], cho hai đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - 2t\\z = t\end{array} \right.\] và \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t'\\y = - 5 + 3t'\\z = 4 + t'\end{array} \right.\]. Xét vị trí tương đối giữa \[2\] đường thẳng \(d\) và \[d'\]?
Cắt nhau.
song song.
Trùng nhau.
Chéo nhau.
Cho \({{\rm{d}}_{\rm{1}}}:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \({\rm{ }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\). Tìm \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau
\( - 1\).
\(1\).
\( - 2\).
\(2\).
Trong không gian \[\Delta \], cho hai đường thẳng \[d{:^{}}\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 7}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\]và \[{\rm{ }}d':\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\]. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên
\(A\left( { - 3;5; - 5} \right)\).
\(B\left( {5;9;11} \right)\).
\(C\left( {9; - 3; - 1} \right)\).
\(N\left( {0;3; - 4} \right)\).
Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\] và \(N\left( {1\,;\,3\,;\,4} \right)\). Đường thẳng \(MN\) có phương trình chính tắc là
\(\frac{{x - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y - 1}}{4}\,\, = \,\,\frac{{z + 2}}{2}\).
\(\frac{{x + 1}}{1}\,\, = \,\,\frac{{y + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{z - 2}}{1}\).
\(\frac{{x - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y - 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{z + 2}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{2}\,\, = \,\,\frac{{y + 3}}{4}\,\, = \,\,\frac{{z + 4}}{2}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 7}}{{ - 2}}\). Đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) có phương trình là:
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).
Trong không gian \(Oxyz,\)cho \[d\] là đường thẳng đi qua điểm \[A\left( {1\,;2\,;3} \right)\] và vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right):4x + 3y - 7z + 1 = 0\] . Phương trình chính tắc của \[d\] là
\[\frac{{x - 1}}{{ - 4}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\].
\[\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\].
\[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 7}}{3}\].
\[\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}\].
Trong không gian \(Oxyz,\) một viên đạn được bấn ra từ điểm \(A\left( {1;2;4} \right)\) và trong ba giây, đầu đạn có vận tốc không đổi; véc tơ vận tốc (\(km/s\)) là \(\overrightarrow v = \left( {\frac{1}{3}\,;\,\frac{1}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\). Hỏi tại thời điểm sau \(3\)giây viên đạn có thể trúng mục tiêu là điểm nào trong các điểm sau đây?
\[P\left( {1;3;5} \right).\]
\[M\left( {2;\,3;\,6} \right).\]
\[N\left( { - 1; - \,3;\,5} \right).\]
\[Q\left( { - 2;\, - 3;\,5} \right).\]
Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{3}\) và \(d':\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\) cắt nhau. Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa hai đường \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\)
\( - x + 2y - z + 5 = 0\).
\(2x - y + 4 = 0\).
\(x - 2y - 5 = 0\).
\( - 12x + 6y + 5 = 0\).
Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) và \(d':\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) . Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa hai đường \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\)
\( - 2x + 3y - 4z + 8 = 0\).
\(x - 2y + 5 = 0\).
\(2x - 5y - 4z - 5 = 0\).
\(2x - 5y - 4z + 8 = 0\).
Trong không gian Oxyz , cho đường thẳng \[d:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{3} = \frac{{z - 4}}{1}\]và đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\].
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1; - 3;4} \right)\] .
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = \left( {2; - 1; - 1} \right)\].
Đường thẳng và đường thẳng vuông góc với nhau.
Đường thẳng và đường thẳng chéo nhau.
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\,\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{2}\] .
Đường thẳng qua điểm \[M\left( {1;2;2} \right)\].
Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = (2;4;4)\].
Đường thẳng có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + t\\z = - 3 + 2t\end{array} \right.\].
Đường thẳng song song với đường thẳng \[\Delta :\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = 2 - 2t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng và có phương trình chính tắc lần lượt là:
\[d:\,\frac{{x - 7}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\] và \[d':\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = 5 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\]
Đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow v = ( - 2;1;1)\].Đường thẳng \[d'\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = (4; - 2; - 1)\].
Hai vecto \[\overrightarrow v \] và \[\overrightarrow u \] không cùng phương.
Phương trình tham số của \[d\] là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + 2u\\y = 3 - u\\z = 2 - u\end{array} \right.,\,u \in \mathbb{R}\].
Hai đường thẳng \[d\] và \[d'\] chéo nhau.
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {2;3;4} \right)\] và đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2u\\y = 2 + u\\z = 1 - u\end{array} \right.,\,u \in \mathbb{R}\].
Điểm \[M\left( {1;2;1} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\].
Đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\].
Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] có phương trình tham số là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 3 + t\\z = 4 + t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\].
Đường thẳng \[\Delta \] đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \[d\] có phương trình chính tắc là: \[\frac{x}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2;\,1;\,3} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\) và mặt phẳng \[\left( P \right):x + y - 2z + 2 = 0\]. Phương trình chính tắc của đường thẳng \[\Delta \] đi qua \(A\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có dạng:\(\frac{{x + a}}{b} = \frac{{y - 5}}{c} = \frac{{z + d}}{3}\). Giá trị của biểu thức \(M = a + b + c + d\)bằng bao nhiêu?
\(M = - 5\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\), \(C\left( {3\,;\, - 2\,;\,0} \right)\), \(D\left( {1\,;\,1\,;\, - 3} \right)\). Đường thẳng đi qua \(D\)và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) luôn đi qua điểm \(M\left( {2;a;b} \right)\). Khi đó \({a^b}\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
\({a^b} = 0,03\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{4}\) và \(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{4}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và \(\Delta \) có dạng: \(ax + by + z + c = 0\).Tính giá trị của \[a + b + c\]
-2
Trong không gian \(Oxyz\), một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\)và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; véctơ vận tốc (trên giây) là \(\overrightarrow v = \left( {2;1;5} \right)\). Khi viên đạn trúng mục tiêu tại điểm \(B\left( { - 5;a;b} \right)\)thì giá trị của biểu thức \({b^a}\)bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
- 0 ,1
Một phần mềm mô phỏng vận động viên tập bắn bia mục tiêu có kích thước nhỏ \(\left( {42 \times 42cm} \right)\) bằng súng tiểu liên AK trong không gian \(Oxyz\). Cho biết vận động viên đó sử dụng thước ngắm 3 và đứng cách xa bia mục tiêu là \(100m\) , trục \(d\) của nòng súng và cọc đỡ bia \(d'\) lần lượt có phương trình
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2\\z = 4\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 1 + 3t'\end{array} \right.\). Để bắn trúng hồng tâm ( điểm 10 ) thì vận động viên phải ngắm bắn vào điểm \(N\left( {a;b;c} \right) \in d'\) và cách giao điểm của \(d\) và \(d'\) một khoảng \(6cm\). Khi \(c < 0\), tính giá trị biểu thức \(a - b + c\).
- 5
Trong không gian \(Oxyz\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;1;3} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 6 = 0\) và cắt đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{2}\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + at\\y = 1\\z = 3 + bt\end{array} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(M = 2024a - b\).
\(M = 2025.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








