44 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án - Đề 1
Đề thi

44 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z =  - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).Vecctơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của \(d\)?

\(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; - 1).\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = (1;2;3).\)

\(\overrightarrow {{u_3}} = (1; - 2;3).\)

\(\overrightarrow {{u_4}} = (2;1;1).\)

Xem đáp án

Chọn C

Từ phương trình đường thẳng \(d\) ta thấy véctơ \(\overrightarrow {{u_3}}  = (1; - 2;3)\)là một véctơ chỉ phương của \(d\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của \(d\)?

\[\overrightarrow {{u_2}} \left( {2;4; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {2;5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} \left( {3;4;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\) có một vectơ chỉ phương là. \[\overrightarrow {{u_1}} \left( {2; - 5;3} \right)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng \[d:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{2}\] có một vectơ chỉ phương là

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;\, - 1;\,5} \right)\]

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\]

\[H\]

\[O\]

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \[\left( P \right)\] có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_4}}  = \left( {1;\, - 1;\,2} \right) =  - 1\left( { - 1;\,1;\, - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_4}}  = \left( { - 1;\,1;\, - 2} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\]. Hỏi trong các vectơ sau, đâu không phải là vectơ chỉ phương của \[d\]?

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3; - 6; - 9} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 2;4;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có một vectơ chỉ phương của \[d\] là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}}  =  - 3\overrightarrow {{u_1}} \), \(\overrightarrow {{u_3}}  =  - \overrightarrow {{u_1}} \) \( \Rightarrow \) các vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} ,\overrightarrow {{u_3}} \) cũng là vectơ chỉ phương của \[d\].

Không tồn tại số \(k\) để \(\overrightarrow {{u_4}}  = k\overrightarrow {.{u_1}} \) nên \(\overrightarrow {{u_4}}  = \left( { - 2;4;3} \right)\) không phải là vectơ chỉ phương của \[d\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) là một vectơ chỉ phương?

\(\left( Q \right):x - y + 2 = 0\)

\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\)

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{{ - 1}}\)

\(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét đường thẳng được cho ở câu C, có một vectơ chỉ phương là \(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) =  - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây nhận \(\vec u = ( - 2;4;5)\) là một vectơ chỉ phương?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + 3t}\\{y = 4 - t}\\{z = 5 + 4t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = 4 + 5t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = - 1 - 4t}\\{z = 4 - 5t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét đường thẳng được cho ở câu D, có một vectơ chỉ phương là

\(\vec u = (2; - 4; - 5) =  - ( - 2;4;5)\)\(\left( { - 2; - 1; - 1} \right) =  - \left( {2;1;1} \right)\)(thỏa đề bài).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1;0} \right)\) và \(B\left( {0;1;2} \right)\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

\(\vec d = \left( { - 1;1;2} \right)\)

\(\vec a = \left( { - 1;0; - 2} \right)\)

\(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\)

\(\vec c = \left( {1;2;2} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;0;2} \right)\) suy ra đường thẳng \(AB\) có VTCP là \(\vec b = \left( { - 1;0;2} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \({M_1}\), \({M_2}\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên các trục \(Ox\), \(Oy\). Vectơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \({M_1}{M_2}\)?

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;2;0} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;0;0} \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

\({M_1}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox \Rightarrow {M_1}\left( {1;0;0} \right)\).

\({M_2}\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Oy \Rightarrow {M_2}\left( {0;2;0} \right)\).

Khi đó: \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = \left( { - 1;2;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({M_1}{M_2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Điểm nào dưới đây thuộc \(d\)?

\(Q\left( {2;1;1} \right)\).

\(M\left( {1;2;3} \right)\).

\(P\left( {2;1; - 1} \right)\).

\(N\left( {1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y - 1 = 0\\z + 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\\z =  - 1\end{array} \right.\) vậy \(P\left( {2;1; - 1} \right) \in d\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\)?

\(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\).

\(Q\left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\).

\(N\left( { - 1\,;\,3\,;\,2} \right)\).

\(P\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Thay tọa độ các điểm vào phương trình đường thẳng ta thấy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thỏa \(\frac{{ - 1 + 1}}{{ - 1}} = \frac{{2 - 2}}{3} = \frac{{1 - 1}}{3} = 0\). Vậy điểm \(P\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) thuộc đường thẳng yêu cầu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{1}\). Điểm nào sau đây thuộc \(d\)?

\(N(4;2; - 1)\).

\(Q(2;5;1)\).

\(M(4;2;1)\).

\(P(2; - 5;1)\).

Xem đáp án

Chọn A

Thế điểm \(N(4;2; - 1)\) vào \(d\) ta thấy thỏa mãn nên chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\]?

\[N\left( {1;5;2} \right)\]

\[Q\left( { - 1;1;3} \right)\]

\[M\left( {1;1;3} \right)\]

\[P\left( {1;2;5} \right)\]

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\). Đường thẳng \(d{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm nào sau sau đây?

\(K\left( {1; - 1;1} \right)\).

\(E\left( {1;1;2} \right)\).

\(H\left( {1;2;0} \right)\).

\(F\left( {0;1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\) ?

\(Q\left( { - 1;\;1;\;3} \right)\)

\(P\left( {1;\;2;\;5} \right)\)

\(N\left( {1;\;5;\;2} \right)\)

\(M\left( {1;\;1;\;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C.Với \(t = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 5\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {1;\;5;\;2} \right) \in d\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\), \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.

Chéo nhau

Trùng nhau

Song song

Cắt nhau

Xem đáp án

Chọn C

\({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2;1; - 2} \right)\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2; - 1;2} \right)\)

\(\overrightarrow {{u_1}}  =  - \overrightarrow {{u_2}}  \Rightarrow {d_1}//{d_2} \vee {d_1} \equiv {d_2}\)

Điểm \(M\left( {1;0; - 2} \right) \in {{\rm{d}}_1}\); \(M \notin {d_2}\) nên\({d_1}//{d_2}\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[(S)\], cho hai đường thẳng \[\Delta ' < 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > \frac{{15}}{2}}\\{m < \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\] và \[Oxyz\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

song song.

trùng nhau.

chéo nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn C

\[(S):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]có VTCP \[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z =  - 2t}\end{array}} \right.\]và đi qua \[m\]

\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[m = \frac{{15}}{2}\]

Từ đó ta có

\[m = \frac{5}{2}\]và \[m > \frac{{15}}{2}\]

Lại có \[m < \frac{5}{2}\]

Suy ra \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] chéo nhau với \[m \in \mathbb{R}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\Delta \], cho hai đường thẳng: \[(S)\] và \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về vị trí tương đối của hai đường thẳng trên?

song song.

trùng nhau.

chéo nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{     (1)}}\end{array}\]có VTCP \[\Delta \]và đi qua \[(S)\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{{15}}{2}}\\{m = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\]có VTCP \[Oxyz\]và đi qua \[{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 1\]

Từ đó ta có

\[\Delta {\rm{:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + mt}\\{z =  - 2t}\end{array}} \right.\]và \[m\]

Lại có \[\Delta \]

Suy ra \[(S)\] song song với \[\frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \[m > \frac{{15}}{2}\] và \[m < \frac{5}{2}\] có vị trí tương đối là:.

trùng nhau.

song song.

chéo nhau.

cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A

\[m = \frac{{15}}{2}\]có VTCP \[m = \frac{5}{2}\]và đi qua \[m \in \mathbb{R}\]

\[\Delta \]có VTCP \[(S)\]và đi qua \[{(2 + t - 1)^2} + {(1 + mt + 3)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\]

Từ đó ta có

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {(1 + t)^2} + {(4 + mt)^2} + {( - 2t - 2)^2} = 1\\ \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 5} \right){t^2} + 2(5 + 4m)t + 20 = 0{\rm{     (1)}}\end{array}\]

Suy ra \[\Delta \]và \[(S)\]

Suy ra \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow \frac{5}{2} < m < \frac{{15}}{2}\] trùng với \[Oxyz\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[ABCD.A'B'C'D'\], hai đường thẳng \[A\] và \[B(a;0;0)\] có vị trí tương đối là:

Trùng nhau.

Song song.

Chéo nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn D

\[D(0;a;0)\] có VTCP \[A'(0;0;b)\] và đi qua \[(a > 0,b > 0)\]

\[M\] có VTCP \[CC'\] và đi qua \[\frac{a}{b}\]

Từ đó ta có

\[(A'BD)\]

\[\left( {MBD} \right)\] và \[\frac{1}{2}\]

Suy ra \[ - 1\] cắt \[\frac{1}{3}\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vecto chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {5;2; - 3} \right)\]. Phương trình của \[d\] là:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 2 + 2t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \[M\left( {2;2;1} \right)\] và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {5;2; - 3} \right)\], phương trình của \(d\) là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 2 + 2t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) và \(N(\,3;\,2;\, - 1)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng MN nhận \(\overrightarrow {MN}  = (\,2;\,2;\, - 2)\) hoặc \(\overrightarrow u (\,1;\,1;\, - 1)\) là véc tơ chỉ phương nên ta loại ngay phương án A, B và C.

Thay tọa độ điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) vào phương trình ở phương án D ta thấy thỏa mãn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \({\rm{Ox}}yz,\) phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z =  - 2 + t\end{array} \right.?\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{1}\)

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}\)

Xem đáp án

Chọn D

Do đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z =  - 2 + t\end{array} \right.\) đi qua điểm \(M(1;0; - 2)\) và có véc tơ chỉ phương \(\vec u(2;3;1)\) nên có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(Oy\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(Oy\) đi qua điểm \(A\left( {0{\rm{ }};{\rm{ 2 }};{\rm{ }}0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\overrightarrow j  = \left( {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0 + 0.t\\y = 2 + 1.t\\z = 0 + 0.t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2 + t\\z = 0\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số trục \(Oz\) là

\(z = 0\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn D

Trục \(Oz\) đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) và nhận vectơ đơn vị \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], trục \[Ox\]có phương trình tham số

\[x = 0\,.\]

\[y + z = 0\,.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\,.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\,.\]

Xem đáp án

Chọn D

Trục \[Ox\]đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có véctơ chỉ phương \(\overrightarrow i \left( {1;0;0} \right)\)nên có phương trình tham số là:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 0 + 1.t\\y = 0 + 0.t\\z = 0 + 0.t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 0\end{array} \right..\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\overrightarrow v  = \left( {a;1;2} \right)\], cho đường thẳng \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + at'\\y = 0 + t'\\z =  - 1 + 2t'\end{array} \right.\] Đường thẳng đi qua điểm \[{d_1}\] và song song với đường thẳng \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;1} \right)\]có phương trình là:

\[{d_2}\]

\[\overrightarrow v = \left( {a;1;2} \right)\]

\[{d_1}\]

\[{d_2}\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì đường thẳng song song với đường thẳng \[\left\{ \begin{array}{l}1 + t = 1 + at'\\2 - 2t = 0 + t'\\3 + t =  - 1 + 2t'\end{array} \right.\]nên nó có vectơ chỉ phương là \[\left\{ \begin{array}{l}1 + t = 1 + at'\\2 - 2t = 0 + t'\\3 + t =  - 1 + 2t'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - at' = 0\\ - 2t - t' =  - 2\\t - 2t' =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 0\\t' = 2\\0 - a.2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 0\\t' = 2\\a = 0\end{array} \right. \cdot \] hoặc \[a = 0\] nên loại phương án C và                         D.

Vì điểm \(M\left( {2;\,1;\, - 1} \right)\)thuộc đường thẳng \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\) nên chọn phương án   B.

Vậy phương trình của đường thẳng là \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {2\,; - 2\,;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 3y - z + 1 = 0\). Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 2 - 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 2 + 3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Do \(d\) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2\,; - 3\,; - 1} \right)\).

Vậy phương trình của đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y =  - 2 - 3t\\z = 1 - t\end{array} \right.\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình tham số là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1\\z = 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1\\z = 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + t\\z = 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\)nên nhận \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương. Mặt khác \[d\] đi qua \(A\left( {1;1;1} \right)\)nên:

\( \Rightarrow \) Đường thẳng \(d\) có phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 1 + t\end{array} \right.\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(M(3;2; - 1)\) và mặt phẳng \((P):x + z - 2 = 0.\) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) có phương trình là

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2\\z = - 1 + t\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 + t\\z = - 1\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1 + 2t\\z = - t\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có mặt phẳng \((P):x + z - 2 = 0\)

\( \Rightarrow \) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1;0;1} \right)\)

Gọi đường thẳng cần tìm là \(\Delta \). Vì đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\)nên véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }}  = \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1;0;1} \right)\)

Vậy phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M(3;2; - 1)\) và có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {1;0;1} \right)\)là:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2\\z =  - 1 + t\end{array} \right..\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), \(B\left( {3;0;1} \right)\) và \(C\left( {2;2; - 2} \right)\). Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là:

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 2;2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {1;0; - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2;4;2} \right)\).

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;2;1} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\).