2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình đường thẳng trong không gian (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 129 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên dưới. Vectơ chỉ phương của đường thằng \(AB\) là

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên dưới. Vectơ chỉ phương của đường thằng \(AB\) là (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {A'D'} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 5}}{3}\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(d\)?

\(M(3;4; - 5)\).

\(N(2; - 5;3)\).

\(P( - 3; - 4;5)\).

\(Q(2;5; - 3)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y =  - 1 + 2t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;2;3} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\) và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 2t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau

\({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau

\({d_1} \equiv {d_2}\).

\({d_1}//{d_2}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 5}}{m}\,\left( {m \ne 0} \right)\) và \[{d_2}\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\]. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau khi \(m\) bằng

\(m = - 2\).

\(m = - 4\).

\(m = - 5\).

\(m = - 3\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 3t\\z = 5 + 2t\end{array} \right.\) và \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - t'\\y = 1 - t'\\z = 3 + 2t'\end{array} \right.\]. Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là

\(I\left( {4; - 1;7} \right)\).

\(H\left( {3;2;5} \right)\).

\(K\left( {6;1;3} \right)\).

\(J\left( {3; - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M(\,1;\,0;\,1)\) và \(N(\,2;\,1;\,0)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t\end{array} \right..\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {2; - 3;5} \right)\)và song song với đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 4 + t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + 3t\\z = 5 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 3 + 3t\\z = - 5 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 3 - t\\z = - 5 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3 - t\\z = 5 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta \)đi qua điểm \(M\left( {1; - 2;0} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y - z + 2 = 0\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 - 2t\\z = - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = - 2 + 2t\\z = - 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3t\\z = - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A(\,2;\,1;\, - 1)\) và trong 3 giây đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vectơ vận tốc ( trên giây) là \(\overrightarrow v  = (\,1;\,3;\, - 2)\). Hỏi viên đạn bắn trúng mục tiêu nằm ở điểm nào sau đây?

\(M\left( {4;0; - 2} \right)\)

\(N\left( { - 1;1; - 3} \right)\)

\(P\left( {4;7; - 5} \right)\)

\(Q\left( {3;9; - 6} \right)\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 - t\\z = 12 - 3t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3\end{array} \right.\) là:

\(x - y + 12z - 15 = 0\).

\(6x + 3y + z + 15 = 0\).

\(x - y + 12z + 15 = 0\).

\(6x + 3y + z - 15 = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y =  - 1 - 2t\\z =  - 1 + t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 2t\\z = 1 + t\end{array} \right.\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và \(d'\) là:

\(x + y + z - 1 = 0\).

\(x + 2y + z - 2 = 0\).

\(x - y + z - 1 = 0\).

\(x + y + z - 4 = 0\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\\z = 4 - 5t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\) Hãy xét tính đúng sai các mệnh đề sau.

a)

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là: \[\overrightarrow u = \left( {1;3;4} \right)\].

ĐúngSai
b)

Điểm thuộc đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 4t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
d)

Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) tại điểm \(M\left( { - 5;0;19} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) lần lượt có phương trình là:

\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\)  .

a)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].

ĐúngSai
b)

Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
d)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\) là hai đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {1;3;3} \right)\) và \(B\left( {3;5;9} \right)\). 

a)

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là: \(\overrightarrow u = \left( {1;1;3} \right)\).

ĐúngSai
b)

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 + 3t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
c)

Điểm \(M\left( {4;6;9} \right)\) thuộc đường thẳng \[AB\].

ĐúngSai
d)

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0; - 3} \right)\) và song song với đường thẳng \(AB\) là: \[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) lần lượt có phương trình là:  \({\Delta _1}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 4}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\) .

a)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].

ĐúngSai
b)

Đường thẳng \({\Delta _2}\) không cắt trục toạ độ \(Oz\) .

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
d)

Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\) là hai đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy tìm số véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình hộp.

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\)và cho các điểm \(A\left( {0;1; - 2} \right),B\left( {2;4; - 3} \right),\,C\left( {4;7;1} \right),\,D\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\). Trong các điểm đã cho có bao nhiêu điểm thuộc đường thẳng \(\Delta \)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - t\\z = 2 + t\end{array} \right.\)và cho các điểm \(A\left( {1;0;2} \right),B\left( {3; - 1;1} \right),\,C\left( {5; - 2;4} \right),\,D\left( { - 1;1; - 1} \right)\). Trong các điểm đã cho có bao nhiêu điểm không thuộc đường thẳng \(\Delta \)?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - mt\\y = 2mt\\z = 1 - 4t\end{array} \right.\)và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = z\). Tìm \(m\) để \(\Delta  \bot d\).

Đáp án đúng:

\(m = - 0,5\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 2t\\z = 1 - t\end{array} \right.\)và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 6}}{2} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\). Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

Đáp án đúng:

\(a + b + c = 3\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),\,\,B\left( {2; - 1;3} \right)\). đường thẳng đi qua \(2\)điểm \(A,\,\,B\) có phương trình dạng \(\Delta \):\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\). Tính \({y_0} + {z_0} + b + c\).

Đáp án đúng:

\({y_0} + {z_0} + b + c = 2\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack