Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
50 câu hỏi
Nghịch đảo 1z của số phức z = 2 -i bằng
25+15i;
25−15i;
25+15i;
25−15i.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
1z=12−i=2+i2−i.2+i
=2+i22+12=25+15i.
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x, y = 0, x = -1, x = 3. Mệnh đềnào dưới đây đúng?
S=π∫−1322xdx;
S=∫−132xdx;
S=π∫−132xdx;
S=∫−1322xdx.
Đáp án đúng là: B
S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x, y = 0, x = -1, x = 3
Vậy ta suy ra được
S=∫−132xdx=∫−132xdx.
Số phức z = (2 + 3i) - (5 - i) có phần ảo bằng
4i;
4;
2i;
2.
Đáp án đúng là: B
z = (2 + 3i) - (5 - i)
= 2 + 3i - 5 + i
= -3 + 4i
Vậy số phức z có phần ảo là b = 4.
Cho ∫04fxdx=10 và ∫48fxdx=−6. Tính ∫08fxdx.
-4;
-16;
16;
4.
Đáp án đúng là: D
∫08fxdx=∫04fxdx+∫48fxdx
= 10 - 6 = 4.
Trong không gian Oxyz , vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳngd:x−12=y−2−1=z3?
(2; 1; 3);
(1; -2; 0);
(1; 2; 0);
(2; -1; 3).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng d:x−12=y−2−1=z3 có véc-tơ chỉ phương là (2; -1; 3).
Cho hai hàm số f (x), g (x) liên tục trên ℝ. Khẳng định nào sau đây sai?
∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx;
∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx;
∫k.fxdx=k.∫fxdxk∈ℝ,k≠0;
∫fx.gxdx=∫fxdx.∫gxdx.
Đáp án đúng là: D
Cho hai hàm số f (x), g (x) liên tục trên ℝ. Ta có:
+) ∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx;
+) ∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx;
+) ∫k.fxdx=k.∫fxdxk∈ℝ,k≠0.
Vậy phương án D sai.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 2+ 2sin x.
2x+ sin2 x +C;
2x-2cos x +C;
x2+ sin2x +C;
2x+2cos x +C.
Đáp án đúng là: B
Họ nguyên hàm của hàm số f (x) = 2+ 2sin x là
∫fxdx=∫2+2sinxdx
= 2x - 2cos x + C.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơa→=1;−1;−2 và b→=2;0;−1. Tính a→.b→
2;
0;
1;
4.
Đáp án đúng là: D
Với hai vectơa→=1;−1;−2 và b→=2;0;−1
Ta suy ra được a→.b→=1.2+−1.0+−2.−1=4.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức z = −4− 5i có tọa độ là
(-4; 5);
(5; -4);
(4; -5);
(-4; -5).
Đáp án đúng là: D
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm biểu diễn số phức z = −4− 5i có tọa độ là
M(−4;− 5).
Biết ∫fxdx=Fx+C.Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
∫abfxdx=Fb+Fa;
∫abfxdx=Fb−Fa;
∫abfxdx=Fa−Fb;
∫abfxdx=Fb.Fa.
Đáp án đúng là: B
Biết ∫fxdx=Fx+C
Từ đó ta có
∫abfxdx=Fxab=Fb−Fa.
Trong không gian Oxyz , phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểmA(2;0;0), B(0; -3;0), C(0;0;5) là
x2−y3+z5=0;
x2−y3+z5+1=0;
x2+y3+z5=0;
x2−y3+z5=1.
Đáp án đúng là: D
Trong không gian Oxyz , phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểmA(2;0;0), B(0; -3;0), C(0;0;5) là phương trình mặt phẳng đoạn chắn:
x2−y3+z5=1.
Cho hai số phức z1 = 3 -7i và z2 = 2 - 3i. Tìm số phức z = z1 – z2.
z = 5 - 4i;
z = 5 - 10i;
z = 1 - 10i;
z = 1 - 4i.
Đáp án đúng là: D
z = z1 – z2
= (3 - 7i) - (2 - 3i)
= 3 - 7i- 2 + 3i
= 1 - 4i.
Gọi z0 là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình z2 + z + 1 = 0. Trên mặt phẳng tọađộ, điểm biểu diễn số phức z0 là
M12;32;
M−12;32;
M12;−32;
M−12;−32.
Đáp án đúng là: D
z2 + z + 1 = 0
⇔z2+2.z.12+14=−34
⇔z+122=3.i22
⇒z+12=3.i2 z+12=−3.i2⇔z=−12+3.i2z=−12−3.i2
Mà z0 là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình z2 + z + 1 = 0
Nên ta có: z0=−12−3.i2
Vậyđiểm biểu diễn số phức z0 là M−12;−32.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:x−12=y−3=z+21 đi qua điểm nào dưới đây?
Q(1; 0; -2);
P(1; 0; 2);
N(2; 3; 1);
M(-1; 0; 2).
Đáp án đúng là: A
Lần lượt thay các tọa độ của các điểm Q, P, N, M vào phương trình đường thẳng d ta được điểm Q là điểm thuộc đường thẳng M thỏa mãn
xQ−12=yQ−3=zQ+21=0.
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và haiđường thẳng x= - 2, x =1 như hình vẽ dưới. Khẳng định nào sau đây đúng

S=∫−20fxdx−∫01fxdx;
S=∫−21fxdx;
S=∫−21fxdx;
S=−∫−20fxdx+∫01fxdx.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
S=∫−21fxdx=∫−20fxdx+∫01fxdx
=∫−20fxdx−∫01fxdx.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng D đi qua điểm M (2;1; −1)và có một vectơ chỉphương a→=−1;0;3. Phương trình tham số của D là
x=−2−ty=0 z=1+3t;
x=2−t y=1 z=−1+3t;
x=2−t y=t z=−1+3t;
x=2−t y=1+t z=−1+3t;
Đáp án đúng là: B
Phương trình tham số của đường thẳng D đi qua điểm M (2;1; −1)và có một vectơ chỉphương a→=−1;0;3 là:
d:x=2−t y=1 z=−1+3t.
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): x -2y+ z -3 = 0 có tọađộ là
(1; -2; 1);
(1; 1; -3);
(-2; 1; -3);
(1; -2; -3).
Đáp án đúng là: A
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): x -2y+ z -3 = 0 có tọađộ là (1; -2; 1).
Tìm phần thực của số phức z biết (2+ i)z = 1- 3i.
15;
−15;
−75;
-1
Đáp án đúng là: B
Đặt z = a + bi
Ta có:
(2+ i)z = 1- 3i
Û (2+ i)(a + bi) = 1- 3i
Û (2a - b) + (a + 2b)i = 1- 3i
⇒2a−b=1 a+2b=−3⇔a=−15b=−75
Vậy phần thực của số phức z là a=−15.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = 3 - x2, y = 0, x = -2, x = 0. Gọi V là thểtích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào sau đây đúng?
V=π∫−203−x2dx;
V=π∫−203−x2dx;
V=π∫−203−x22dx;
V=∫−203−x22dx.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay ta có
V=π∫−203−x22dx.
Số phức liên hợp của số phức z = -2- 5i là
z¯=−2+5i;
z¯=2−5i;
z¯=−5−2i;
z¯=2+5i.
Đáp án đúng là: A
Số phức liên hợp của số phức z = -2- 5i là
z¯=−2+5i.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=11−2x trên khoảng 12;+∞.
−12ln2x−1+C;
ln1−2x+C;
12ln1−2x+C;
−12ln1−2x+C.
Đáp án đúng là: A
Họ nguyên hàm của hàm số fx=11−2x là
∫fxdx=∫11−2xdx=−12.∫−21−2xdx
=−12.ln1−2x+C=−12ln2x−1+C trên khoảng 12;+∞.
Biết ∫2e1xdx=a+blnc, a, b, c∈ℤ. Tính S = a -b + c.
3;
1;
4;
2.
Đáp án đúng là: C
∫2e1xdx=lnx2e=1−ln2
Mà ∫2e1xdx=a+blnc, a, b, c∈ℤ nên suy ra a =1, b = -1, c = 2
Vậy S = a -b + c = 1 + 1 + 2 = 4.
Trong không gian Oxyz , khoảng cách giữa hai mặt phẳng (a): 2x - 2y + z - 4 = 0 và(β): 4x - 4y + 2z - 3 = 0 bằng
16;
53;
56;
13.
Đáp án đúng là: C
Hai mặt phẳng (a): 2x - 2y + z - 4 = 0 và(β): 4x - 4y + 2z - 3 = 0 có hai véc-tơ pháp tuyến lần lượt là nα→=2;−2;1 và nβ→=4;−4;2
Ta nhận thấy rằng hai mặt phẳng trên song song với nhau
Lấy điểm M(0; 0; 4) thuộc mặt phẳng (a)
Vậy suy ra
dα,β=dM,β=4.0−4.0+2.4−342+−42+22=56.
Gọi x, y là các số thực thỏa mãn (1 - 3i)x - 2y + (1 + 2y)i = -3 + 6i. Tính 2x - y.
-1;
1;
3;
-3.
Đáp án đúng là: D
(1 - 3i)x - 2y + (1 + 2y)i = -3 + 6i
Û (x - 2y) + (1 + 2y - 3x)i = -3 + 6i
⇒x−2y=−3 1+2y−3x=6⇔x−2y=−32y−3x=5
⇔x=−1y=1
Vậy 2x - y = 2.(-1) - 1 = -3.
Tìm một nguyên hàm của hàm số fx=2x−x−1x.
2xln2−12x2+lnx+C;
2xln2−12x2+1x2+C;
2xln2−12x2−lnx+C;
2xln2−12x2−1x2+C.
Đáp án đúng là: C
fx=2x−x−1x
⇒∫fxdx=∫2x−x−1xdx
=2xln2−12x2−lnx+C.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm A(1; −2;1) và vuông góc với mặtphẳng (P): x - 2y + 3z - 1 = 0 có phương trình là
x−11=y−22=z−13;
x+11=y−2−2=z+13;
x−11=y+2−2=z−13;
x−11=y+2−2=z−31.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng d vuông góc với mặtphẳng (P) nên nhận véc-tơ pháp tuyến của (P) làm véc-tơ chỉ phương
Ta có:
ud→=nP→=1;−2;3
Đường thẳng d đi qua điểm A(1; −2;1) và có véc-tơ chỉ phương là ud→=nP→=1;−2;3 có phương trình
d:x−11=y+2−2=z−13.
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 - 2z +7 = 0. Tính P = |z1|2 + |z2|2.
4;
2;
14;
1.
Đáp án đúng là: C
z2 - 2z +7 = 0
Nên theo Viét ta có
z1+z2=−−21=2z1.z2=7
Ta có:
z1=z2=z1.z2=7
Từ đó: P = |z1|2 + |z2|2
= 7 + 7 = 14.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; -2;1), B(-1; 3;3), C(0; −3; 1). Một véctơ pháptuyến của mặt phẳng (ABC) là
(-2; 3; -7);
(2; 2; 7);
(2; -2; -7);
(2; -2; 7).
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+) AB→=−2;5;2
+) AC→=1;−6;−2
Véctơ pháptuyến của mặt phẳng (ABC) là
Do n→⊥AB→, n→⊥AC→ nên suy ra
n→=AB→,AC→
=52−6−2; 2−2−21; −251−6
= (2; -2; 7).
Cho hàm số f (x) có đạo hàm trên ℝ, f (-1) = -2, f (0) = 3. Tính ∫−10f'xdx.
-5;
1;
5;
-1.
Đáp án đúng là: C
∫−10f'xdx=fx−10=f0−f−1
= 3 + 2 = 5.
Điểm nào trong hình vẽ dưới đây là điểm biểu diễn của số phức liên hợp của số phứcz = 3-i?

N;
Q;
P;
M.
Đáp án đúng là: B
Điểm nào trong hình vẽ dưới đây là điểm biểu diễn của số phức liên hợp của số phứcz = 3-i tức là điểm biểu diễn của z¯=3+i là
Q(3; 1).
Tìm số phức z thỏa mãn 2+iz−i+3=1+3i2−i.
−85+115i;
−45+85i;
85+25i;
45+85i.
Đáp án đúng là: B
2+iz−i+3=1+3i2−i
⇔2+iz−i+3=1+3i.2+i2−i.2+i
⇔2+iz−i+3=−1+7i5
⇔2+iz=−16+12i5
⇔z=4−8i52+i=−16+12i.2−i52+i.2−i
=40i−2025=−45+85i.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu(S): (x -1)2 + (y + 2)2 + z2 = 9 có tâm I, bán kính R lầnlượt là
I(-1; 2; 0), R = 9;
I(1; -2; 0), R = 3;
I(-1; 2; 0), R = 3;
I(1; -2; 0), R = 9.
Đáp án đúng là: B
Trong không gian Oxyz, mặt cầu(S): (x -1)2 + (y + 2)2 + z2 = 9 có tâm I, bán kính R lầnlượt là
I(1; -2; 0), R = 3.
Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y = 2x - x2 và y = 2 - x.
S=12;
S=16;
S=52;
S=65.
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = 2x - x2 và y = 2 - x là nghiệm của phương trình
2x - x2 = 2 - x
Û x.(2 - x) = 2 - x
⇒2−x=0x=1 ⇔x=2x=1
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y = 2x - x2 và y = 2 - x.
S=∫122x−x2−2−xdx
=∫123x−x2−2dx=∫123x−x2−2dx
=3x22−x33−2x12
=3.222−233−2.2−3.122−133−2.1
=−23+56=16.
Cho số phức z có phần thực bằng -3 và phần ảo bằng 5. Modul của số phức 2-iz là
58;
58;
34;
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có số phức z có phần thực bằng -3 và phần ảo bằng 5
Nên suy ra z = -3 + 5i
+) 2-iz = 2- i.(-3 + 5i)
= 2 + 3i + 5 = 7 + 3i
Modul của số phức 2-iz là
72+32=58.
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=x−2, trục hoành và đường thẳng x = 9.Tính thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành.
V=116;
V=5π6;
V=7π11;
V=11π6.
Đáp án đúng là: D
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y=x−2 và trục hoành là nghiệm của phương trình
x−2=0⇒x=4
Thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành là
V=π∫49x−22dx=π∫49x−4x+4dx
=πx22−83x3+4x49
=π.922−8393+4.9−422−8343+4.4
=π.92−83=11π6.
Cho số phức z thỏa mãn |z - 2 + i| = |z + 2i|. Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểudiễn số phức z là đường thẳng có phương trình nào sau đây?
4x + 2y - 1 = 0;
2x + 2y - 1 = 0;
4x - 2y + 1 = 0;
- 4x - 2y = 0.
Đáp án đúng là: A
Ta đặt z = a + bi
Nên suy ra |z - 2 + i| = |z + 2i|
Û|a + bi- 2 + i| = |a + bi + 2i|
⇒a−22+b+12=a2+b+22
⇔a2−4a+4+b2+2b+1=a2+b2+4b+4
⇔a2−4a+5+b2+2b=a2+b2+4b+4
Bình phương 2 vế của phương tình trên suy ra
a2 - 4a + 5 + b2 + 2b = a2 + b2 + 4b + 4
Û 4a + 2b - 1 = 0
Vậy tập hợp các điểm biểudiễn số phức z là đường thẳng có phương trình 4x + 2y - 1 = 0
Cho số phức z thỏa mãn z−3z¯=1−15i−2z. Tính môđun của số phức ω=1−z−z2.
ω=521;
ω=829;
ω=541;
ω=445.
Đáp án đúng là: B
Gọi số phức z = a + bi ⇒z¯=a−bi
Ta có: z−3z¯=1−15i−2z
Û |z| = 3.(a - bi) + 1 - 15i - 2.(a + bi)
= 3a - 3bi + 1 - 15i - 2a - 2bi
= (a + 1) - 5(b + 3).i
Mà Môđun của z luôn là một số thực nên phần ảo - 5(b + 3) = 0
Suy ra b = -3
Vậy z=a2+−32=a+1
Þ a2 + 9 = a2 + 2a + 1
Û 2a = 8
Û a = 4
Vậy suy ra z = 4 - 3i
Từ đó
= 1 - (4 - 3i) - (4 - 3i)2
= 1 - 4 + 3i - 16 + 24i + 9
= - 10 + 27i
⇒ω=−102+272=829.
Biết 1 - 2i là một nghiệm của phương trình z2 + az + b = 0, a, b Î ℝ. Tính a - b.
7;
3;
-3;
-7.
Đáp án đúng là: D
1 - 2i là một nghiệm của phương trình z2 + az + b = 0 nên suy ra
(1 - 2i)2 + a.(1 - 2i) + b = 0
Û 1 - 4i - 4 + a - 2ai + b = 0
Û (a + b - 3) - (2a + 4)i = 0
⇒a+b−3=0 −2a+4=0⇔b=3−a=5a=−2
Vậy a - b = -2 - 5 = -7.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm sốy=x ; y = x - 2 và trục hoành.
113;
73;
103;
83.
Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ
Đồ thị hàm số y=x cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là x = 0
Đồ thị hàm số y = x - 2 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là x = 2
Đồ thị hàm số y=x cắt y = x - 2 tại điểm có hoành độ là x = 4
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y=x; y = x - 2 và trục hoành là
S=∫02xdx+∫24x−x−2dx
=∫02xdx+∫24x−x−2dx
=23x302+23x3−x22+2x24
=423+163−8+8−423+2−4=103.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−1t=y+2−2=z−11 và điểm
A(1; -2;0). Tìmbán kính của mặt cầu có tâm I nằm trên d, đi qua A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 5 = 0.
R = 3;
R = 4;
R = 1;
R = 2.
Đáp án đúng là: A
d:x−11=y+2−2=z−11
⇒x=1+t y=−2−2tz=1+t
Mặt cầu có tâm I nằm trên d , đi qua A và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 5 = 0 nên ta có
IA=dI,P=R
⇒1+t−12+−2−2t+22+1+t2=2.1+t−2−2−2t+1+t−522+−22+12
⇔6t2+2t+1=7t+23
Û 5t2 - 10t + 5 = 0
Û t2 - 2t + 1 = 0
Û (t - 1)2 = 0
Þ t = 1
Vậy bán kính R=6.12+2.1+1=3.
Cho F (x) là một nguyên hàm của hàm số fx=12−x trên (-¥;2) và F(2- e) = 1. TìmF (x).
F (x) = - ln (x - 2) + 2;
F (x) = - ln |2 - x| + 1;
F (x) = - ln (2 - x) + 2;
F (x) = - ln (x - 2) - 2;
Đáp án đúng là: C
Fx=∫fxdx=∫12−xdx
=−ln2−x+C=−ln2−x+C
Mà F(2- e) = C - 1 = 1Þ C = 2
Vậy suy ra F (x) = - ln (2 - x) + 2.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ thỏa mãn ∫01fxdx=2 và ∫13f3−2xdx=−6. Tính I=∫−30fxdx.
I = -14;
I = -10;
I = 14;
I = 10.
Đáp án đúng là: A
∫13f3−2xdx=−6
Đặt u = 3 - 2x Þ du = -2 dx
Đổi cận
+) x = 1 Þ u = 1
+) x = 3 Þ u = -3
⇒∫13f3−2xdx=−12∫1−3fudu
=12∫−31fudu=−6
⇒∫−31fxdx=−12
Vậy suy ra
I=∫−30fxdx=∫−31fxdx−∫01fxdx
= -12 - 2 = -14.
Cho Fx=12x2 là một nguyên hàm của hàm số fxx . Tìm họ nguyên hàm của hàm số f'xlnx.
lnxx2+12x2+C;
lnxx2+1x2+C;
−lnxx2+12x2+C;
−lnxx2+1x2+C.
Đáp án đúng là: C
Fx=∫fxxdx
⇒F'x=fxx
12x2'=−1x3=fxx
⇒fx=−1x2
Họ nguyên hàm của hàm số f'xlnx là
∫f'xlnxdx
Đặt: u=lnx⇒du=1xdx dv=f'xdx⇒v=fx
Vậy suy ra
∫f'xlnxdx
=fx.lnx−∫fxxdx
=−1x2.lnx+∫1x3dx
=−lnxx2+12x2+C.
Trong không gian Oxyz, gọi d là đường thẳng đi qua điểm A(1; -2; -2), cắt trục Oy, vàsong song với mặt phẳng (P): 2x+ y -4z+ 1 = 0. Viết phương trình tham số của đường thẳng d.
x=1+t y=−2−10tz=−2+2t ;
x=1+t y=−2+10tz=−2+2t ;
x=1−t y=−2+10tz=−2+2t ;
x=1+t y=−2+6tz=−2−2t .
Đáp án đúng là: C
Ta có: nP→=2;1;−4
Đường thẳng d song song với mặt phẳng (P) nên suy ra véc-tơ chỉ phương của d vuông góc với véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng d
Với các phương án A, B, C, D ta có các véc-tơ chỉ phương lần lượt là:
u1→=1;−10;2, u2→=1;10;2, u3→=−1;10;2, u4→=1;6;−2
Với 4 véc-tơ trên, véc-tơ vuông góc với nP→=2;1;−4 là u3→=−1;10;2
Vì nP→.u3→=2.−1+1.10+−4.2=0
Vậy phương trình đường thẳng d có véc-tơ chỉ phương là u3→=−1;10;2 và đi qua điểm A(1; -2; -2) là
d:x=1−t y=−2+10tz=−2+2t .
Trong không gianOxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 2z - 3 = 0. Viết phươngtrình mặt phẳng (a) chứa trục Oz cắt mặt cầu (S) theo thiết diện là đường tròn có chu vi bằng 6p.
2y + z = 0;
2x + y = 0;
2x - y = 0;
2x + y + z = 0.
Đáp án đúng là: B

(S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 2z - 3 = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 - 4y + 4) + (z2 + 2z +1) = 9
Û (x + 1)2 + (y - 2)2 + (z + 1)2 = 9
Vậy mặt cầu (S) có tâm là điểm I(-1; 2; -1) và R = 3
Phươngtrình mặt phẳng (a) chứa trục Oz cắt mặt cầu (S) theo thiết diện là đường tròn có bán kính là HM
Nên suy ra C = 2p.HM = 6pÞ HM = 3 = R
Vậy mặt phẳng đã cho đi qua tâm I của mặt cầu
Phươngtrình mặt phẳng (a) chứa trục Oz nên véc-tơ pháp tuyến của (a) là n→=a;b;c vuông góc với véc-tơ chỉ phương của Oz là (0; 0; 1)
Þ a.0 + b.0 + c.1 = 0
Þ c = 0
⇒n→=a;b;0
Vậy phương trình mặt phẳng (a) đi qua I và có véc-tơ pháp tuyến n→=a;b;0 là
a.(x + 1) + b.(y -2) = 0
Û ax + by + (a - 2b) = 0 (1)
Do phương trình mặt phẳng (a) đi qua Oz nên đi qua điểm O
Vậy từ (1) ta có a - 2b = 0 Û a = 2b
Thay a = 2b vào (1) nên suy ra (1) trở thành
2bx + by = 0
Û 2x + y = 0.
Cho hàm số f (x) thỏa mãn f (1) = 2 và 2fx=−xf'x+3x,∀x∈ℝ\0. Tính f (2).
2
92;
9
94.
Đáp án đúng là: D
2fx=−xf'x+3x
Nhân 2 vế của phương trình trên với x ta được
2x.fx=−x2.f'x+3x2
⇔2x.fx+x2.f'x=3x2
Ta nhận thấy vế trái của phương trình là một đạo hàm tích A.B với A = x2, B = f (x)
Lấy nguyên hàm 2 vế nên suy ra
⇒∫2x.fx+x2.f'xdx=∫3x2dx
Û x2.f (x) = x3 + C (1)
Với f (1) = 2 nên phương trình 1 trở thành
2 = 1 + C Û C = 1
Vậy ta có x2.f (x) = x3 + 1
⇔fx=x+1x2
⇒f2=2+122=94.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; -1;2) và hai đường thẳng d1:x=t y=1−tz=−1 , d2:x+12=y−11=z+21. Đường thẳng D đi qua M và cắt cả hai đường thẳng d1, d2 có véc tơ chỉphương là uΔ→1; a; b. Tính a + b.
a + b = 1;
a + b = -2;
a + b = 2;
a + b = -1.
Đáp án đúng là: A
Ta viết được phương trình tham số của D đi qua M (1; -1;2) và có véc tơ chỉphương uΔ→1; a; b là
Δ:x=1+t y=−1+atz=2+bt
Và phương trình tham số của d1, d2 lần lượt là
d1:x=t1 y=1−t1z=−1 , d2:x=−1+2t2y=1+t2 z=−2+t2
Gọi A(1 + t3; -1 + at3; 2 + bt3) và B(1 + t4; -1 + at4; 2 + bt4) thuộc D
Vậy để đường thẳng D cắt cả hai đường thẳng d1, d2 thì tồn tại 2 điểm A, B thuộc d1, d2
Từ đó ta có
+) D cắt d1
⇒1+t3=t1 −1+at3=1−t12+bt3=−1 ⇔t3=t1−1 −1+at3=−t32+bt3=−1⇔t3=t1−1at3=1−t3bt3=−3 (1)
+) D cắt d2
⇒1+t4=−1+2t2−1+at4=1+t2 2+bt4=−2+t2⇔t2=1+t42 −1+at4=2+t422+bt4=−1+t42⇔t2=1+t42 at4=3+t42 bt4=−3+t42
Từ (1) và (2) suy ra
1t3−1=3t4+12−3t3=−3t4+12 ⇔1t3−3t4=32−3t3+3t4=12
⇔1t3=−1 1t4=−56⇔t3=−1 t4=−65
Với t3 = -1 nên suy ra a = -2, b = 3
Þa + b = 1.
Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên ℝthỏa mãn fx+fπ2−x=sinx.cosx, với mọi xÎℝ và f (0) = 0. Tính ∫0π2x.f'xdx.
−π4;
14;
π4;
−14.
Đáp án đúng là: D
+) Thay x = 0 vào phương trình fx+fπ2−x=sinx.cosx ta có
f0+fπ2=0⇒fπ2=0
fx+fπ2−x=sinx.cosx
⇒∫0π2fx+fπ2−xdx=∫0π2sinx.cosxdx
⇔∫0π2fxdx+∫0π2fπ2−xdx=12∫0π22.sinx.cosxdx
⇔∫0π2fxdx+∫0π2fπ2−xdx=12∫0π2sin2xdx
Đặt: u=π2−x⇒du=−dx
Đổi cận
+) x=0⇒u=π2
+) x=π2⇒u=0
Phương trình (1) trở thành
⇔∫0π2fxdx−∫π20fudu=12∫0π2sin2xdx
⇔∫0π2fxdx+∫0π2fudu=−14∫0π2−2sin2xdx
⇔2∫0π2fxdx=−14cos2x0π2
⇔∫0π2fxdx=−18cos2x0π2=18+18=14
Ta có:
∫0π2x.f'xdx
Đặt u=x⇒du=dx dv=f'xdx⇒v=fx
Vậy suy ra
∫0π2x.f'xdx=x.fx0π2−∫0π2fxdx
=π2.fπ2−14=−14.
Cho số phức z thõa mãn |z - 1 + i| = 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thứcP = |z + 2 - i|2 + |z - 2 - 3i|2.
38+810;
38+1010;
38+610;
38+410.
Đáp án đúng là: A

Đặt z = a + bi với M(a; b) là điểm biểu diễn của z
+) |z - 1 + i| = 2
⇔a−12+b+12=2
Þ MI = 2 với I(1; -1)
Tương tự ta xét P = |z + 2 - i|2 + |z - 2 - 3i|2
= MA2 + MB2 với A(-2; 1) và B(2; 3)
Yêu cầu bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của P với M là điểm thỏa mãn MI = 2
Nên suy ra M thuộc đường tròn tâm I bán kính R = 2
Û (a - 1)2 + (b + 1)2 = 4
Û a2 - 2a + b2 + 2b - 2 = 0
Vậy
= (a + 2)2 + (b - 1)2 + (a - 2)2 + (b - 3)2
= 2a2 + 2b2 - 8b + 18
= 2a2 + (2b2 - 8b + 8) + 10
= 2a2 + 2(b - 2)2 + 10
= 2MH2 + 10
Vậy M là điểm thuộc đường tròn tâm I bán kính bằng 2 sao cho 2MH2 + 10 đạt GTLN hay MH lớn nhất với H(0; 2)
Từ đó M là giao của đường tròn và đường thẳng HI và M xa AB nhất
⇒MH=MI+IH=2+10
Vậy suy ra Pmax=2MH2+10
=2.2+102+10=38+810.
Trong không gian Oxyz , cho ba điểm A(2; -2;4), B(-3;3; -1), C(−1; −1; −1) và mặtphẳng (P): 2x - y+ 2z + 8 = 0. Xét điểm M thay đổi thuộc (P), tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thứcT = 2MA2 + MB2- MC2.
102;
35;
105;
30.
Đáp án đúng là: A
Gọi I là điểm thỏa mãn: 2IA→+IB→−IC→=0→
⇔2OA→−OI→+OB→−OI→−OC→−OI→=0→
⇔OI→=OA→+12OB→−12OC→=1;0;4
Suy ra I(1; 0; 4)
Khi đó, với mọi điểm M(x; y; z) Î(P), ta luôn có
T=2MI→+IA→2+MI→+IB→2−MI→+IC→2
=2MI→2+2MI→.2IA→+IB→−IC→+2IA→2+IB→2−IC→2
= 2MI2 + (2IA2 + IB2 - IC2)= 2MI2 + 30
Do đó, T đạt GTNN ⇔MI đạt GTNN ⇔MI^(P)
Ta có:
IM=dI,P=2.1−0+2.4+822+−12+22=6
Vậy Tmin = 2.62 + 30 = 102.








