Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 5
50 câu hỏi
Nếu ∫13f(x)dx = −5 và ∫35f(x)dx = 7 thì ∫15f(x)dx bằng
−12;
−2;
12;
2.
Đáp án đúng là: D
∫15f(x)dx = ∫13f(x)dx+∫35f(x)dx = – 5 + 7 = 2.
Vậy ta chọn phương án D.
Diện tích phần hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bằng

∫−12(−2x2+2x−4)dx;
∫−12(−2x2+2x+4)dx;
∫−12(2x2−2x+4)dx;
∫−12(2x2−2x−4)dx.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm của 2 hàm số là:
−x2 + 3 = x2 – 2x – 1
Û −x2 + 3 – x2 + 2x + 1 = 0
Û −2x2 + 2x + 4 = 0
Û x=2x=−1
Diện tích hình phẳng là: S = ∫−12(−2x2+2x+4)dx
Vậy ta chọn phương án B.
Biết ∫02f(x)dx = 2. Tích phân ∫023f(x)−2xdx bằng
2;
1;
8;
4.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ∫023f(x)−2xdx
= ∫023f(x)dx − ∫022xdx
= 3∫02f(x)dx − x202
= 3.2 – (4 – 0) = 2
Vậy ∫023f(x)−2xdx = 2
Điểm nào trong hình vẽ là điểm biểu diễn của số phức z = 2 – i ?

P;
M;
N;
Q.
Đáp án đúng là: C
z = 2 – i có tọa độ điểm biểu diễn là (2; −1)
Vậy z = 2 – i có điểm biểu diễn là N(2; −1)
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) : x − 2y + 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của (P) có tọa độ là
(1; −2; 1);
(1; −2; 0);
(1; 2; −1);
(1; −2; −1).
Đáp án đúng là: B
Vectơ pháp tuyến của mặt phằng (P) là (1; −2; 0).
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm M(−1; 2; 1) vuông góc với mặt phẳng (P): x – 2y + 1 = 0 có phương trình là
x=−1+ty=2−2tz=1+t
x=ty=−2tz=1
x=−1−ty=2+2tz=1+t
x=2+ty=−2−2tz=1
Đáp án đúng là: B
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P): x – 2y + 1 = 0 là (1; −2; 0).
Do d vuông góc với (P) nên vectơ pháp tuyến của (P) là vectơ chỉ phương của d.
d đi qua M(−1; 2; 1) và có vectơ chỉ phương là (1; −2; 0) có phương trình là:
x=−1+ty=2−2tz=1
Với t = 1 ta có: x=0y=0z=1
Khi đó đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ (0; 0; 1)
Do đó đường thẳng d đi qua điểm (0; 0; 1) và có vectơ chỉ phương là (1; −2; 0) nên có phương trình là:
x=ty=−2tz=1
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−4; 3; 12). Độ dài đoạn thằng OA bằng
11;
17;
13;
6.
Đáp án đúng là: C
Điểm O(0; 0; 0), A(−4; 3; 12).
Þ OA→ = (−4; 3; 12).
ÞOA = −42+32+122 = 13.
Vậy ta chọn phương án C.
Biết ∫01f(x)dx = 6. Tích phân ∫013f(1−3x)dx bằng
3;
−3;
−2;
2.
Đáp án đúng là: D
Đặt u = 1 – 3x
Û du = −3dx
Û dx = −13du
Đổi cận:
x | 13 | 0 |
u | 0 | 1 |
Do đó ta được:
∫013f(1−3x)dx = −13.∫10f(u)du
= −13.∫10f(x)dx = 13.∫01f(x)dx= 13. 6 = 2
Vậy ∫013f(1−3x)dx = 2
Trong không gian Oxyz, cho đường thằng d : x+11=y−1−1=z−32. Một vectơ chỉ phương của d là:
u1→= (1; −1; 2);
u2→= (−1; 1; 3);
u3→= (1; 2; −1);
u4→= (1; −3; −1).
Đáp án đúng là: A
Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là: u1→ = (1; −1; 2).
Vậy ta chọn phương án A.
Cho số phức z tùy ý. Mệnh đề nào sau đây sai?
z2 = |z|2;
z.z¯= |z|2;
z= −z¯;
z= −z.
Đáp án đúng là: A
|z| = a2+b2 Þ |z|2 = a2 + b2
z2 = (a + bi)2 = a2 – b2 + 2abi
Nên z2 ≠ |z|2
Vậy ta chọn phương án A.
Gọi z1 , z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2 – 3z + 5 = 0. Môđun của số phức (2z¯1 − 3)(2z¯2 − 3) bằng
11;
7;
1;
29.
Đáp án đúng là: A
Ta có: z2 – 3z + 5 = 0
Áp dụng hệ thức Viet ta có: z1+z2=3z1.z2=5
Û z1+z2¯=z1¯+z2¯=3z1.z2¯=5
Ta có: (2z¯1 − 3)(2z¯2 − 3)
= 4z1.z2¯ − 6(z1¯ + z2¯) + 9
= 4.5 – 6.3 + 9
= 11
Vậy (2z¯1 − 3)(2z¯2 − 3) = 11.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d : x−22=y+1−1=z−11. Điểm nào dưới đây thuộc d?
N(0; 0; 1);
Q(6; −3; −3);
M(4; −2; 2);
P(−2; −1; −1).
Đáp án đúng là: C
Thay tọa độ các điểm N, Q, M, P vào phương trình của d:
• Với N(0; 0; 1) ta có: 0−22=0+1−1≠1−11.
Do đó N ∉ d.
• Với Q(6; −3; −3) ta có: 6−22=−3+1−1≠−3−11.
Do đó Q ∉ d.
•Với M(4; −2; 2) ta có: 4−22=−2+1−1=2−11
Do đó M ∈ d.
• Với P(−2; −1; −1) ta có: −2−22=−1−11≠−1+1−1
Do đó P ∉ d.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]. Gọi hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = a và x = b. Thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình (H) xung quanh Ox bằng
V = ∫abf(x)dx;
V = π∫abf(x)dx;
V = π∫abf(x)2dx;
V = π∫baf(x)2dx.
Đáp án đúng là: C
Thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình (H) xung quanh Ox là:
V = π∫abf(x)2dx.
Biết rằng điểm M trong hình vẽ là điểm biểu diễn của số phức z. Môđun của z bằng

5;
5;
3;
3.
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ ta thấy tọa độ của M là M(2; 1)
Do đó điểm M biểu diễn số phức z = 2 + i
Vậy |z| = 22+1 = 5.
Cho hai số phức z = 3 + 4i và w = 1 − 3i. Số phức z – 2w bằng
1 + 10i;
2 + 7i;
4 – 2i;
4 + i
Đáp án đúng là: A
2w = 2(1 – 3i) = 2 – 6i
Nên z – 2w = 3 + 4i – 2 + 6i = 1 + 10i.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = e−x là
−e−x + C;
–ex + C;
e−x + C;
ex + C.
Đáp án đúng là: A
Ta có: ∫e−xdx =−e−x + C.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho số phức z thỏa mãn iz = 4 – 3i. Số phức liên hợp của z là
−3 + 4i;
−3 – 4i;
4 + 3i;
3 + 4i.
Đáp án đúng là: A
Ta có: iz = 4 – 3i
Þ z = 4−3ii = (4−3i)ii2
= 4i−3i2−1 = 4i+3−1 = −3 – 4i
Số phức liên hợp của z là z¯ = −3 + 4i.
Cho các số phức z1 = 3 + 2i; z2 = 3 – 2i. Phương trình bậc hai có nghiệm z1, z2 là
z2 + 6z + 13 = 0;
z2 + 6z – 13 = 0;
z2 – 6z + 13 = 0;
z2 – 6z – 13 = 0.
Đáp án đúng là: C
Với z1 = 3 + 2i; z2 = 3 – 2i ta có:
S=z1+z2=6P=z1.z2=9−4i2
Mà i2 = −1
Nên S=z1+z2=6P=z1.z2=9+4=13
Do đó z1, z2 là hai nghiệm của phương trình : z2 – Sz + P = 0
Û z2 – 6z + 13 = 0.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a→ = (1; 3 ; 0) và b→ = (−1; 0; 0). Góc giữa a→ và b→ bằng
150°;
120°;
60°;
30°.
Đáp án đúng là: B
Với a→ = (1; 3 ; 0) và b→ = (−1; 0; 0) ta có:
cos(a→, b→) = a→.b→a→.b→ = 1.(−1)+3.0+0.012+32.(−1)2 = −12
Nên góc giữa hai vectơ a→ và b→ là: (a→; b→) = 120°.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hàm số f(x) = sin3x . Khẳng định nào sau đây đúng?
∫f(x)dx= −3cos3x + C;
∫f(x)dx= 13cos3x + C;
∫f(x)dx= cos3x + C;
∫f(x)dx= −13cos3x + C.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫sin3xdx = −13cos3x + C.
Vậy ta chọn phương án D.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = 12−3x trên khoảng 23;+∞ là
−3ln(2 – 3x) + C;
−3ln(3x − 2) + C;
−13ln(2 – 3x) + C;
−13ln(3x – 2) + C.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫12−3xdx = −13ln|2 – 3x| + C
Vì x ∈ 23;+∞ nên |2 – 3x| = 3x – 2
Do đó ∫12−3xdx = −13ln(3x – 2) + C.
Vậy ta chọn phương án D.
Họ tất cả các nguyên hàm của số f(x) = x3 + 2x2 là
x44−1x+ C;
x44+2x+ C;
x44−2x+ C;
14x4+1x+ C.
Đáp án đúng là: C
Ta có: ∫x3+2x2dx
= ∫x3dx + ∫2x2dx
= x44 − 2x + C.
Vậy ta chọn phương án C.
Biết ∫13f(x)dx = 4. Giá trị của ∫132f(x)−1dx bằng
4;
7;
8;
6.
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫132f(x)−1dx
= 2∫13f(x)dx − ∫131dx
= 2.4 − x13 = 8 – (3 – 1) = 6.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [1; 3]. Biết F(x) là nguyên hàm của f(x) trên đoạn [1; 3] thỏa mãn F(1) = −2 và F(3) = 5. Khi đó ∫13f(x)dx bằng
−3;
7;
3;
−7.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫13f(x)dx = F(x)13 = F(3) – F(1) = 5 – (−2) = 7.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho hàm số f(x) = x4 – 5x2 + 4. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và trục hoành. Khẳng định nào sau đây sai?
S = ∫−22f(x)dx;
S = 2∫01f(x)dx+2∫12f(x)dx;
S = 2∫02f(x)dx;
S = 2∫02f(x)dx.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số f(x) với trục hoành là:
x4 – 5x + 4 = 0 ⇔x2=4x2=1Û x=2x=−2x=1x=−1
Khi đó ta có:
S = ∫−22f(x)dx = 2∫02f(x)dx
= 2∫01f(x)dx + 2∫12f(x)dx
= 2∫01f(x)dx + 2∫12f(x)dx
Do đó phương án D là sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Môđun của số phức z = 4 – 3i bằng
25;
7;
7;
5.
Đáp án đúng là: D
Với z = 4 – 3i ta có: |z| = 42+−32 = 5
Vậy môđun của z = 4 – 3i bằng 5.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0. Khoảng cách từ điểm A(1; –2; 1) đến mặt phẳng (P) bằng
23;
73;
3;
2.
Đáp án đúng là: D
Với A(1; –2; 1) và (P): x – 2y + 2z – 1 = 0 ta có:
d(A; (P)) = 1−2.−2+2.1−112+−22+22 = 2
Vậy khoảng cách từ A đến (P) bằng 2.
Môđun của số phức z = 11+i+21−i bằng
104;
102;
5;
10.
Đáp án đúng là: B
Ta có: z = 11+i+21−i
= 1−i+2+2i1−i2 = 3+i1−−1
= 3+i2
= 32+12i
Þ|z| = 322+122 = 102
Vậy ta chọn phương án B.
Phần ảo của số phức z = 3 – 5i bằng
−5;
3;
−3;
5.
Đáp án đúng là: A
z = 3 – 5i có phần ảo là −5.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và với mọi a, b, k ∈ ℝ. Khẳng định nào sau đây sai?
∫f(x)dx'= f(x);
∫f'(x)dx= f(x) + C;
∫kf(x)dx= k.∫f(x)dx;
∫abk.f(x)dx= k∫abf(x)dx.
Đáp án đúng là: C
Đáp án C sai do:
∫kf(x)dx = k.∫f(x)dx (với hệ số k khác 0).
Vậy ta chọn phương án C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z – 3 = 0. Tâm của (S) có tọa độ là:
(1; −2; 1);
(1 ; −2; −1);
(−1; 2; −1);
(−1; 2; 1).
Đáp án đúng là: B
Mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z – 3 = 0 có các hệ số của x, y, z lần lượt là –2; 4; 2.
Do đó mặt cầu (S) có tâm là (1; −2; −1).
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(−2; 3; 1) và N(1; −2; 0). Đường thẳng MN có phương trình là
x−13=y+2−5=z−1;
x−23=y+3−5=z+1−1;
x−53=y+8−5=z+2−1;
x+23=y+3−5=z−1−1.
Đáp án đúng là: A
Với M(−2; 3; 1) và N(1; −2; 0) ta có:
MN→ = (3; −5; −1)
Đường thẳng MN đi qua N(1; −2; 0) và có vectơ MN→ = (3; −5; −1) là:
x−13=y+2−5=z−1
Vậy ta chọn phương án A.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; −2; 1) và mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 1 = 0. Mặt phẳng đi qua M và song song với (P) có phương trình là
2x + y – 2z – 2 = 0;
2x + y – 2z + 6 =0;
2x + y – 2z + 2 = 0;
2x + y – 2z – 6 = 0.
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng (P): 2x + y – 2z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là (2; 1; –2)
Gọi mặt phẳng cần tìm là (Q)
Do (Q) // (P) nên vectơ pháp tuyến của (P) cũng là vectơ pháp tuyến của (Q)
Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua M(1; −2; 1) và có vectơ pháp tuyến là (2; 1; −2) là:
2(x – 1) + 1(y + 2) – 2(z – 1) = 0
Û 2x – 2 + y + 2 – 2z + 2 = 0
Û 2x + y – 2z + 2 = 0
Vậy (Q): 2x + y – 2z + 2 = 0.
Cho số phức z thỏa mãn z + 2z¯ = 6 + 2i. Điểm biểu diễn số phức z có tọa độ là
(2; 2);
(−2; 2);
(−2; −2);
(2; −2).
Đáp án đúng là: D
Gọi số phức z = a + bi, (a, b ∈ ℝ)
Þ z¯ = a – bi .
Khi đó ta có:
z + 2z¯ = 6 + 2i
Û a + bi + 2(a – bi) = 6 + 2i
Û 3a – bi = 6 + 2i
Û 3a=6−b=2 Û a=2b=−2 (thỏa mãn)
Suy ra z = 2 − 2i
Vậy M(2 ; −2) là điểm biểu diễn số phức z.
Biết phương trình z2 − 2z + 3 = 0 có hai nghiệm phức z1, z2. Khẳng định nào sau đây sai?
z1 + z2 là số thực;
z1 – z2 là số thực;
z12 + z22 là số thực;
z1.z2 là số thực.
Đáp án đúng là: B
Phương trình z2 – 2z + 3 = 0 có hai nghiệm là:
z1 = 1 + 2i và z2 = 1 − 2i
Ta có:
•z1 + z2 = 1 + 2i + 1 – 2i
Þz1 + z2 = 2 là một số thực.
Do đó A là đúng.
•z1 – z2 = 1 + 2i – (1 – 2i)
Þz1 – z2 = 22i là một số ảo
Nên z1 – z2 là số thực là sai.
Do đó B là sai.
Vậy ta chọn phương án B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0. Mặt cầu có tâm thuộc tia Ox, bán kính bằng 2 và tiếp xúc với (P) có phương trình
(x – 5)2 + y2 + z2 = 4;
(x + 5)2 + y2 + z2 = 4;
(x – 7)2 + y2 + z2 = 4;
(x + 7)2 + y2 + z2 = 4.
Đáp án đúng là: C
Gọi (S) là phương trình mặt cầu cần tìm có tâm thuộc tia Ox nên I(a; 0; 0) (a ≥ 0).
(S) tiếp xúc với mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0 nên khoảng cách d(I; (P)) = R
Û a−2.0+2.0−112+−22+22 = 2
Û a−13 = 2
Û |a – 1| = 6
⇔a−1=6a−1=−6
Û a=7a=−5
Do a ≥ 0 nên ta lấy a = 7
Vậy (S) : (x – 7)2 + y2 + z2 = 4.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 6, tiếp xúc với hai mặt phẳng (P): x + y + 2z + 5 = 0 và (Q): 2x – y + z – 5 = 0 lần lượt tại hai điểm A và B. Độ dài đoạn thẳng AB bằng
5;
23;
26;
32.
Đáp án đúng là: D
Mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 6 có tâm I(1; 2; −1).
Mặt phẳng (P): x + y + 2z + 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→P = (1; 1; 2).
Mặt phẳng (Q): 2x – y + z – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là n→Q = (2; –1; 1).
•Gọi A(x; y; z) là tiếp điểm (S) và (P).
Þ IA→=x−1;y−2;z+1
Vì A là là tiếp điểm (S) và (P) nên ta có: IA→=k.nP→
⇔x−11=y−21=z+12=k
⇔x=k+1y=k+2z=2k−1
Mà A ∈ (P) nên ta có: x + y + 2z + 5 = 0
Þ k + 1 + k + 2 + 2(2k – 1) + 5 = 0
Þ 6k = –6
Þ k = –1
⇒x=0y=1z=−3
Þ A(0; 1; −3)
•Gọi B(x'; y'; z') là tiếp điểm của mặt phẳng (Q): 2x – y + z − 5 = 0 và mặt cầu (S)
Khi đó : IB→=m.n→QB∈(Q) Û x'−12=y'−2−1=z'+112x'−y'+z'−5=0
Tương tự như trên ta tìm được B(3; 1; 0).
Với A(0; 1; −3) và B(3; 1; 0) ta có:
Độ dài AB = 3−02+(1−1)2+(0+3)2 = 32
Vậy ta chọn phương án D.
Giả sử F(x) = x2 là một nguyên hàm của f(x)sin2x và G(x) là một nguyên hàm của f(x)cos2x trên khoảng (0; π). Biết rằng Gπ2 = 0, Gπ4 = aπ + bπ2 + cln2, với a, b, c là các số hữu tỉ. Tổng a + b + c bằng
−2716;
−2116;
−516;
1116.
Đáp án đúng là: B
F(x) = x2 là nguyên hàm của f(x)sin2x
Nên F'(x) = f(x)sin2x
Û 2x = f(x)sin2x Û f(x) = 2xsin2x
G(x) là nguyên hàm của f(x)cos2x
Do đó G(x) = ∫f(x)cos2xdx = ∫2xsin2x.cos2xdx
= ∫2x(1−sin2x)sin2xdx = ∫2xsin2xdx−∫2xdx
= ∫2xd(−cotx) − x2
= −2xcotx + ∫2cotx.dx − x2
= −2xcotx – x2 + 2∫cotx.dx
= −2xcotx – x2 + 2ln|sinx| + C
Theo giả thiết:
•Gπ2 = 0
⇔−2.π2.cotπ2−π22+2lnsinπ2+C=0
⇔−π.0−π42+2ln1+C=0
Û −π24 + C = 0 Û C = π24
Nên G(x) = −2xcotx – x2 + 2ln|sinx| + π24
• Gπ4=−2.π4.cotπ4−π42+2lnsinπ4+π24
= −π2−π216+2ln12+π24
= −π2+3π216−2ln2
= −π2+3π216−ln2
Mà Gπ4 = aπ + bπ2 + cln2
Nên ta có: a = −12; b = 316; c = −1
Vậy a + b + c = −12 + 316 − 1 = −2116.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0;1] và f(1) = −118,∫01xf'(x)dx=136. Tích phân ∫01f(x)dx bằng
−112;
−136;
112;
136.
Đáp án đúng là: A
Ta tính ∫01f(x)dx như sau:
Đặt: u=fxdv=dx⇒du=f'xdxv=x
⇒∫01f(x)dx=∫01udv=uv01−∫01vdu
=fx.x01−∫01x.f'xdx
=f1.1−f0.0−∫01x.f'xdx
=−118−136=−112.
Vậy ta chọn phương án A.
Xét các số phức z, w thỏa mãn |z| = 2 và |iw – 2 + 5i| = 1. Giá trị nhỏ nhất của |z2 – wz – 4 | bằng
4;
229−3;
8;
229−5.
Đáp án đúng là: C
Đặt z = a + bi , w = c + di (a, b, c, d ∈ ℝ ).
Þiw – 2 + 5i = i(c + di) – 2 + 5i
= ci + di2 – 2 + 5i
= (c + 5)i – d – 2
Khi đó ta có:
• |z| = a2+b2=2 Þ a2 + b2 = 4
Þ a, b ∈ [–2; 2]
• |iw – 2 + 5i| = c+52+−d−22=1
Þ (c + 5)2 + (d + 2)2 = 1
Þ c ∈ [–6; –4] và d ∈ [–3; –1].
Ta có:
T = |z2 –wz – 4|
= |z2 – wz − |z|2|
= |z2 – wz – z . z¯|
= |z| . |z − z¯ − w|
= 2|z − z¯ − w|
Þ T = 2|2bi – (c + di)|
= 2|– c + (2b – d)i|
= 2(2b−d)2+c2 ≥ 2c2 = 2|c| ≥ 2.4 = 8
(do c ∈ [−6; −4] nên |c| ≥ 4)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi : c=−42b−d=0(c+5)2+(d+2)2=1 Þ c=−4d=−2b=−1
Vậy |z2 – wz – 4| có giá trị nhỏ nhất bằng 8.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(10; 6; −2), B(5; 10; −9) và mặt phẳng (α): 2x + 2y + z – 12 = 0. Điểm M thay đổi thuộc mặt phẳng (α) sao cho hai đường thẳng MA và MB luôn tạo với (α) các góc bằng nhau. Biết rằng điểm M luôn thuộc một đường tròn cố định. Hoành độ của tâm đường tròn đó bằng
92;
−4;
2;
10.
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng (α) có phương trình: 2x + 2y + z – 12 = 0.
Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A và B lên (α).
• Với A(10; 6; −2) ta có:
AH = d(A;(α)) = 2.10+2.6−2−1222+22+1 = 6
• Với B(5; 10; −9) ta có:
BK = d(B;(α)) = 2.5+2.10−9−1222+22+1 = 3
Vì điểm M di động trên mặt phẳng (α) sao cho MA, MB luôn tạo với (α) các góc bằng nhau nên ta có sinAMH^ = sin BMK^
⇒AHAM=BKBM⇒BMAM=BKAH=12
ÞMA = 2MB
Gọi M(x; y; z).
MA = 2MB Û MA2 = 4MB2
Û (x – 10)2 + (y – 6)2 + (z + 2)2 = 4[(x – 5)2 + (y – 10)2 + (z + 9)2]
Û x2 – 20x + 100 + y2 – 12y + 36 + z2 + 4z + 4
= 4x2 – 40x + 100 + 4y2 – 80y + 400 + 4z2 + 72z + 324
Û3x2 + 3y2 + 3z2 – 20x – 68y + 68z + 684 = 0
Û x2 + y2 + z2 − 203x − 683y + 683z + 228 = 0
Suy ra điểm M thỏa mãn 2x+2y+z−12=0(α)x2+y2+z2−203x−683y+683z+228=0(S)
Mặt cầu (S) có tâm I103;343;−343.
Gọi (ω) là đường tròn cố định luôn đi qua M.
Do đó M ∈ (ω) là giao tuyến của (α) và (S).
Þ Tâm N của (ω) là hình chiếu của tâm I trên mặt phẳng (α).
Mặt phẳng (α): 2x + 2y + z – 12 = 0 có vectơ pháp tuyến là (2; 2; 1).
Phương trình đường thẳng d qua I và vuông góc với (α) là:
x=103+2ty=343+2tz=−343+t
Vì N là hình chiếu của I lên (α) nên N ∈ d.
Þ N103+2t;343+2t;−343+t
Mà N ∈ (α) nên ta có:
2.103+2t+2343+2t+−343+t−12=0
Þ 20 + 12t + 68 + 12t – 34 + 3t – 36 = 0
Þ 27t = –18
Þ t = −23
Suy ra điểm N(2; 10; −12)
Vậy hoành độ của tâm đường tròn (ω) bằng 2.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(x) + f '(x) = e−x, ∀ x ∈ ℝ và f(0) = 2. Tất cả các nguyên hàm của f(x)e2x là
(x + 2)e2x + ex + C;
(x + 1)ex + C;
(x – 1)ex + C;
(x – 2)ex + ex + C.
Đáp án đúng là: B
Ta có: f(x) + f '(x) = e−x
Û f(x)ex + f '(x)ex = e−x .ex = 1
Û[f (x)ex]' = 1
⇔∫fx.ex'dx=∫1dx
Û f(x)ex = x + C'
Vì f(0) = 2 nên ta có:
2.e0 = 0 + C'
Þ C' = 2
Þf(x)ex = x + 2
Þf(x)e2x = (x + 2).ex
Khi đó ta có:∫f(x)e2xdx= ∫(x+2)exdx
= ∫(x+2)dex
= (x + 2)ex − ∫exd(x+2)
= (x + 2)ex − ∫exdx
= (x + 2)ex – ex + C
= (x + 1)ex + C.
Vậy ta chọn phương án B.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình z2 – 2mz + 6m – 5 = 0 có hai nghiệm phức phân biệt z1, z2 thỏa mãn |z1| = |z2|?
4;
6;
3;
5.
Đáp án đúng là: C
Phương trình z2 – 2mz + 6m – 5 = 0có hai nghiệm phức phân biệt z1, z2
ÛD' = (–m)2 – 1.(6m – 5) < 0
Ûm2 – 6m + 5 < 0
Û1 < m < 5.
Khi đó hai nghiệm phức của phương trình là hai số phức liên hợp của nhau nên ta luôn có |z1| = |z2|
Mà m ∈ ℤ
Þ m = {2; 3; 4}
Vậy có 3 giá trị m thỏa mãn.
Biết rằng ∫01dx3x+53x+1+7 = aln2 + bln3 + cln5, với a, b, c ∈ ℚ. Giá trị a + b + c bằng
103;
−103;
53;
−53.
Đáp án đúng là: B
Ta có: ∫01dx3x+53x+1+7
= ∫01dx3x+1+53x+1+6
= ∫01dx3x+1+23x+1+3
Đặt u = 3x+1
Û u2 = 3x + 1
Û 2udu = 3dx
Û dx = 23u.du
Đổi cận
x | 0 | 1 |
u | 1 | 2 |
Do đó: ∫1223udu(u+2)(u+3)
= 23∫12udu(u+2)(u+3)
= 23∫123u+2−2u+3u+2u+3du
=23∫123u+3−2u+2du
=23.3lnu+3−2lnu+212
= 23.(3ln5 – 2ln4 – 3ln4 + 2ln3)
= 23.(3ln5 – 5ln4 + 2ln3)
= 23.(3ln5−10ln2 + 2ln3)
= −203ln2 + 43ln3 + 2ln5
Mà ∫01dx3x+53x+1+7 = aln2 + bln3 + cln5
Þa = −203; b = 43; c = 2
Þ a + b + c = −203 + 43 + 2 = −103
Vậy a + b + c = −103.
Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho và trục hoành (phần gạch chéo) bằng
94;
512;
83;
3712.
Đáp án đúng là : D
Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị đi qua O(0; 0), A(1; 0), B(2; 2) và C(3; 0) nên ta có:
d=0a+b+c=08a+4b+2c=227a+9b+3c=0 Û d=0a=−1b=4c=−3
Ta được hàm số là y = −x3 + 4x2 – 3x.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = −x3 + 4x2 – 3x và trục hoành là:
S = ∫13−x3+4x2−3xdx−∫01−x3+4x2−3xdx
=−x44+43x3−32x213−−x44+43x3−32x201
=94−−512−−512+0 = 3712
Vậy diện tích bằng 3712
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn |z – 1|2 + |z − z¯|i + (z + z¯)i2023 = 1?
2;
1;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Gọi z = a + bi (a, b ∈ ℝ)
Þ z¯ = a – bi
Ta có:
•z – 1 = a – 1 + bi
Þ |z – 1|2 = (a – 1)2 + b2.
•z − z¯ = 2bi
Þ z−z¯=2b2=2b
Þ z−z¯i=2bi
•z + z¯ = 2a
•i2023 = i21011. i = −i
Þ (z + z¯)i2023 = –2ai
Do đó: |z – 1|2 + |z − z¯|i + (z + z¯)2023 = 1
Û (a – 1)2 + b2 + 2|b|i – 2ai = 1
Û (a – 1)2 + b2 + (2|b| – 2a)i = 1
Û (a−1)2+b2=12b−2a=0 Û a2−2a+b2=0a=b
⇔a2−2a+a2=0a=b
⇔2a2−2a=0a=b ⇔2aa−1=0a=b
Û a=0a=1a=b
• Với a = 0 ta có b = 0 khi đó ta có z = 0.
• Với a = 1 ta có |b| = 1 Þ b = 1 hoặc b = –1
Khi đó ta có z = 1 + i; z = 1 – i.
Vậy có 3 số phức z thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian Oxyz, cho ba đường thẳng d: x1=y1=z+1−2; ∆1: x−32=y1=z−11 và ∆2: x−11=y−22=z1. Đường thẳng ∆ vuông góc với d đồng thời cắt ∆1, ∆2 lần lượt tại H, K sao cho HK nhỏ nhất. Biết rằng ∆ có một vectơ chỉ phương u→(h; k; 1). Giá trị h – k bằng
0;
4;
6;
−2.
Đáp án đúng là: A
Giả sử H(3 + 2t; t; 1 + t) ∈ ∆1 và K(1 + t'; 2 + 2t'; t') ∈ ∆2
Ta có: HK→ = (t' – 2t – 2; 2t' – t + 2; t' – t – 1)
Đường thẳng d: x1=y1=z+1−2 có vectơ chỉ phương là ud→ = (1; 1; −2)
Vì d ^ ∆ nên ud→ ^ HK→ Þ ud→ . HK→ = 0
Û t' – 2t – 2 + 2t' – t + 2 – 2(t' – t – 1) = 0
Û t' – t + 2 = 0 Û t' = t – 2
Nên HK→ = (−t – 4; t – 2; −3)
Þ HK2 = (t + 4)2 + (t – 2)2 + 9
Û HK2 = 2t2 + 4t + 29 = 2(t + 1)2 + 27 ≥ 27∀ t
ÞHKmin = 33 Û t = −1 .
Khi đó HK→ = (−3; −3; −3) song song với vectơ (1; 1; 1)
Suy ra đường thẳng ∆ nhận u→(1; 1; 1) là một vectơ chỉ phương nên h = k = 1
Vậy h – k = 1 – 1 = 0
Vậy h – k = 0.
Cho hàm số f(x) = x3 + ax2 + bx + c với a, b, c là các số thực. Biết hàm số g(x) = f(x) + f '(x) + f "(x) có hai giá trị cực trị là −4 và 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x)g(x)+6 và y = 1 bằng
ln3;
3ln2;
4ln2;
2ln2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: f(x) = x3 + ax2 + bx + c
Þ f '(x) = 3x2 + 2ax + b
Þ f "(x) = 6x + 2a
Þg(x) = f(x) + f '(x) + f "(x)
= x3 + ax2 + bx + c + 3x2 + 2ax + b + 6x + 2a
= x3 + (a + 3)x2 + (2a + b + 6)x + 2a + b + c
Þg '(x) = 3x2 + 2(a + 3)x + 2a + b + 6
Hàm số g '(x) = 0 có 2 nghiệm x1 và x2 (x1 < x2) cũng là 2 điểm cực trị của y = g(x)
Nên g(x1) = 2; g(x2) = –4 (do g(x) là hàm số bậc ba có hệ số của x3 là 1 > 0)
Ta có phương trình hoành độ giao điểm là:
f(x)g(x)+6=1
⇔fx−gx−6gx+6=0
Ta có g(x) = f(x) + f '(x) + f "(x)
Þ f(x) – g(x) = –[f '(x) + f "(x)]
= –(3x2 + 2ax + b + 6x + 2a)
= –[3x2 + (2a + 6)x + b + 2a]
Do đó ta có:
⇔fx−gx−6gx+6=0
⇔–3x2+2a+6x+ b+2a−6gx+6=0
⇔3x2+2a+3x+2a+b+6gx+6=0
⇔g'xgx+6=0
Û g '(x) = 0
⇔x=x1x=x2
Þ S = ∫x1x2g'(x)g(x)+6dx = ln|g(x)+6|x1x2
= |ln|g(x2) + 6| – ln|g(x1) + 6||
= |ln(−4 + 6) – ln(2 + 6)|
= |ln2 – ln8|
= ln8 – ln2
= 3ln2 – ln2
= 2ln2
Vậy diện tích cần tìm là 2ln2.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; −1), đường thẳng d: x−12=y+11=z−2−1 và mặt phẳng (P): x + y + 2z + 1 = 0. Điểm B thuộc (P) thỏa mãn đường thẳng AB vuông góc và cắt d. Tọa độ của B là
(−3; 0; 1);
(−3; 8; −3);
(0; 3; −2);
(3; −2; −1).
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng d: x−12=y+11=z−2−1 có một vectơ chỉ phương là ud→ = (2; 1; −1)
Gọi M = AB ∩ d
Þ M(1 + 2t; −1 + t; 2 – t)
Với A(1; 2; −1) ta có:
AM→ = (2t; t – 3; 3 – t)
Lại có AB ^ d Û AM→ .u→ = 0
Û2.2t + 1.(t – 3) – 1.(3 – t) = 0
Û 4t + t – 3 – 3 + t = 0
Û t = 1
Þ AM→=2;−2;2
Þ u→AB = (1; −1; 1)
Đường thẳng AB đi qua điểm A(1; 2; −1) có vectơ chỉ phương u→AB = (1; −1; 1) có phương trình là:
x=1+t'y=2−t'z=−1+t' (t ∈ ℝ)
B nằm trên AB nên ta có B(1 + t'; 2 – t'; –1 + t')
Do B = AB ∩ (P) nên tọa độ của B thỏa mãn phương trình của (P): x + y + 2z + 1 = 0.
Þ 1 + t' + 2 – t' + 2.(–1 + t') + 1 = 0
Þ 2t' + 2 = 0
Þ t' = –1
Khi đó B(0; 3; −2)
Vậy tọa độ của B là (0; 3; −2).
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 3) và đường thẳng d: x−12=y−11=z−1−1. Mặt phẳng đi qua M và chứa d có phương trình là
3x + 4y +2z – 17 = 0;
3x – 4y + 2z + 1 = 0;
3x + 4y + 2z + 17 = 0;
3x – 4y + 2z – 1 = 0.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng d: x−12=y−11=z−1−1 có vectơ chỉ phương u→ = (2; 1; −1) và đi qua điểm M(1; 2; 3)
Lấy điểm H(1; 1; 1) ∈ d
Þ MH→ = (0; −1; −2)
Với u→ = (2; 1; −1) và MH→ = (0; −1; −2) ta có :
[u→; MH→] = (−3; 4; −2)
Gọi (P) là mặt phẳng cần tìm, ta có (P) chứa d và M nên (P) có vectơ pháp tuyến n→ cùng phương với [u→; MH→] = (−3; 4; −2)
Do đó n→ = (3; −4; 2)
(P) có n→ = (3; −4; 2) và đi qua M(1; 2; 3) có phương trình là:
3(x – 1) − 4(y – 2) + 2(z – 3) = 0
Û 3x – 3 – 4y + 8 + 2z – 6 = 0
Û 3x − 4y + 2z – 1 = 0
Vậy phương trình (P) cần tìm là 3x – 4y + 2z – 1 = 0.








