Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 2
50 câu hỏi
Góc tạo bởi đường thẳng d:x2=y3=z−34 và mặt phẳng (P): 3x - 2y = 0 là
30°;
90°;
45°;
0°.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
ud→=2; 3; 4 và nP→=3; −2; 0
Vậy suy ra góc giữa đường thẳng (d) và mặt phẳng (P) là góc a, được tính theo công thức
sinα=ud→.uP→ud→.uP→=2.3+3.−2+4.022+32+42.32+−42+02
=0529=0
Þa = arcsin (0) = 0°.
Nguyên hàm của hàm số y=fx=sinπ2−x là:
∫fxdx=cosπ2−x+C;
∫fxdx=−cosπ2+x+C;
∫fxdx=cosx+C;
∫fxdx=−cosπ2−x+C.
Đáp án đúng là: A
Nguyên hàm của hàm số y=fx=sinπ2−x là:
∫fxdx=∫sinπ2−xdx
=−∫−sinπ2−xdx=cosπ2−x+C.
Nếu ∫23fxdx=5 thì giá trị của I=∫232fxdx bằng
52;
7;
4;
10.
Đáp án đúng là: D
I=∫232fxdx=2∫23fxdx=2.5=10.
Cho hàm số f (x) biết ∫09fxdx=9. Tích phân ∫03f3xdx bằng
1;
-3;
3;
27.
Đáp án đúng là: C
Đặt u = 3x Þ du = 3 dx ⇒dx=13du
Đổi cận:
+) x = 0 Þ u = 0
+) x = 3 Þ u = 9
Khi đó:
∫03f3xdx=∫0913fudu=13∫09fudu
=13∫09fxdx=13.9=3.
Cho số phức z = 1 + 2i. Môđun số phức zz¯+z¯z bằng
5;
65;
25;
−65.
Đáp án đúng là: B
Ta có số phức z = 1 + 2i nên suy ra z¯=1−2i
Xét các biểu thức:
+) z+z¯=1+2i+1−2i=2
+) z.z¯=z2=12+22=5
Ta có xét số phức
w=zz¯+z¯z=z2+z¯2z.z¯=z+z¯2−2z.z¯z.z¯
=22−2.55=−65
Vậy Mô đun của số phức w là
w=−65=65.
Cho z = 1 + 2i; w = 8 - 6i. Tính ω=zw
125−150i;
25−115i;
−125+1150i;
−25+115i.
Đáp án đúng là: C
ω=zw=1+2i8−6i=1+2i8+6i8−6i8+6i
=8+16i+6i+12i282+62=8+16i+6i−1282+62
=−4+22i100=−125+1150i.
∫sinxdx bằng
cos x + C;
sin x + C;
- sin x + C;
- cos x + C.
Đáp án đúng là: D
∫sinxdx=−∫sinxdx=−cosx+C.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng qua điểm M(3; -1; 1) có véc tơ pháp tuyến a→=−1; 3; −2 là
3x - y + z - 8 = 0;
3x - y + z - 4 = 0;
x - 3y + 2z - 4 = 0;
-x + 3y - 2z + 8 = 0.
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng qua điểm M(3; -1; 1) có véc tơ pháp tuyến a→=−1; 3; −2 là
-1.(x - 3) + 3(y + 1) - 2(z - 1) = 0
Û-x + 3 + 3y + 3 - 2z + 2 = 0
Û-x + 3y - 2z + 8 = 0.
Biết ∫13fxdx=3; ∫51fxdx=−1. Giá trị của I=∫35fxdx là
I = -4;
I = 2;
I = 4;
I = -2.
Đáp án đúng là: D
I=∫35fxdx=∫15fxdx−∫13fxdx
=−∫51fxdx−∫13fxdx=−−1−3=−2.
Số phức z = 3a + 4bi với a; b là các số thực khác 0. Số phức z-1 có phần ảo là
4b9a2+16b2;
−4b9a2+16b2;
−3a9a2+16b2;
3a9a2+16b2.
Đáp án đúng là: B
z = 3a + 4bi nên suy ra
z−1=1z=13a+4bi=3a−4bi3a+4bi3a−4bi
=3a−4bi9a2+16b2=3a9a2+16b2−4b9a2+16b2i
Vậy phần ảo của số phức z-1 là −4b9a2+16b2.
Cho z1 = 2 + 3i; z2 = -1 + 5i. Số phức z1 - z2 là
1 - 8i;
1 + 8i;
3 - 2i;
3 + 2i.
Đáp án đúng là: C
Số phức z1 - z2 là
z1 - z2 = (2 + 3i) - (-1 + 5i)
= 2 + 3i + 1 - 5i = 3 - 2i.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1; -1; 0) và vuông góc với đường thẳng d:x1=y+22=z−1−2 là
x - 2y + z + 1 = 0;
x + 2y - 2z - 1 = 0;
x + 2y - 2z + 1 = 0;
x - 2y + z - 1 = 0.
Đáp án đúng là: C
d:x1=y+22=z−1−2 có véc-tơ chỉ phương là ud→=1; 2; −2
Mặt phẳng vuông góc với đường thẳng (d) nên nhận véc-tơ chỉ phương của (d) là ud→=1; 2; −2 làm véc-tơ pháp tuyến
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -1; 0) và có nP→=1; 2; −2 làm véc-tơ pháp tuyến là
(P): (x - 1) + 2(y + 1) - 2z = 0
Û x + 2y - 2z + 1 = 0.
Cho số phức z thỏa mãn iz=23+i21−2i . Phần thực của z là
11+46;
−112+43;
−11−46;
112−43.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
iz=23+i21−2i
⇔iz=12+43i+i21−2i
⇔iz=12+43i−11−2i
⇔iz=11+43i1−2i
⇔iz=11+43i−112i−46i2
⇔iz=11+43i−112i+46
⇔iz=11+46+43−112i
⇔z=−11+46i+43−112
Vậy phần thực của số phức z là −112+43.
Biết F(x) là một nguyên hàm xủa hàm số f (x) = ex + 2x thỏa mãn F (1) = e. Khi đó, F (x) bằng
F (x) = ex + x - 1;
F (x) = ex + x2 + 1;
F (x) = ex + x2 - 1;
F (x) = ex + 2x - 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: f (x) = ex + 2x nên suy ra nguyên hàm của f (x) có dạng
Fx=∫fxdx=∫ex+2xdx
= ex + x2 + C
Mà F (1) = e nên suy ra e + 1 + C = e Û C = - 1
Vậy F (x) = ex + x2 - 1.
Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm P(1; -1; 2); Q(2; 0; 1) là
x=2+ty=t z=1−t ;t∈ℝ;
x=1+t y=−1+tz=2+t ;t∈ℝ;
x=2−ty=t z=1+t ;t∈ℝ;
x=1+t y=−1−tz=2+t ;t∈ℝ.
Đáp án đúng là: A
Ta có véc-tơ PQ→=1; 1; −1
Phương trình đường thẳng PQ đi qua Q(2; 0; 1) và có véc-tơ chỉ phương PQ→=1; 1; −1 là
PQ:x=2+ty=t z=1−t ;t∈ℝ.
Trong hệ tọa độ Oxyz cho M(2; 5; -1) và N(4; 3; 0) độ dài đoạn thẳng MN bằng
MN = 6;
MN=62;
MN = 3;
MN=62;
Đáp án đúng là: C
Độ dài đoạn thẳng MN bằng MN=4−22+3−52+0+11=3.
Nguyên hàm của hàm số fx=12x trên (0; +¥), biết Fe=e2 là
Fx=121x2−1e2+e;
Fx=12−1x2+1e2+e;
Fx=12lnx+e−2;
Fx=12lnx+e−1.
Đáp án đúng là: D
Nguyên hàm của hàm số fx=12x trên (0; +¥) là
Fx=∫fxdx=∫12xdx=12∫1xdx
=12lnx+C=12lnx+C
Mà Fe=e2 nên suy ra
12lne+C=12+C=e2
⇔C=e−12
Vậy suy ra được Fx=12lnx+e−1.
Cho hai số phức z = 3 + 2i; w = 1 - i. Mô đun của số phức z¯.w bằng:
24;
14;
26;
52.
Đáp án đúng là: C
Số phức z = 3 + 2i nên suy ra số phức liên hợp của số phức z là z¯=3−2i
Khi đó mô đun của số phức z¯.w bằng:
z¯.w=z¯.w=3−2i.1−i
=32+−22.12+−12=13.2=26.
Số phức liên hợp của số phức z = 5 - 7i là
z¯=−5+7i;
z¯=5+7i;
z¯=−5−7i;
z¯=5−7i.
Đáp án đúng là: D
Số phức liên hợp của số phức z = 5 - 7i là z¯=5+7i.
Số phức -6 + 3i có phần thực bằng
-6;
-3;
6;
3.
Đáp án đúng là: A
Số phức -6 + 3i có phần thực bằng -6.
Tọa độ tâm mặt cầu (S) đi qua các điểm O(0; 0; 0); A(3; 0; 0); B(3; 0; 3); C(3; 3; 3) là
34; 34; 34;
1; 32; 32;
(1; 1; 1);
32; 32; 32.
Đáp án đúng là: D
Gọi I(x; y; z) ta có:
IO=IAIO=IBIO=IC⇒x2+y2+z2=x−32+y2+z2 x2+y2+z2=x−32+y2+z−32 x2+y2+z2=x−32+y−32+z−32
⇔−6x+9=0 −6x+9−6z+9=0 −6x+9−6y+9−6z+9=0⇔x=32z=32y=32
Vậy tâm I của mặt cầu (S) có tọa độ là 32; 32; 32.
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình bên. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f (x), x = 0; x = c, trục hoành. Khẳng định nào sau đây đúng?
S=∫abfxdx+∫bcfxdx;
S=∫0bfxdx+∫bcfxdx;
S=∫0bfxdx−∫bcfxdx;
S=∫abfxdx−∫bcfxdx.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f (x), x = 0; x = c, trục hoành được tính bởi công thức
S=∫0cfxdx=∫0bfxdx+∫bcfxdx
=∫0bfxdx−∫bcfxdx.
Tìm khẳng định SAI trong các khẳng định sau?
∫exdx=ex+1x+1+C;
∫xedx=xe+1e+1+C;
∫dxx=lnx+C;
∫cos2xdx=12sin2x+C.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
∫exdx=ex+C;
∫xedx=1e+1∫e+1xedx=xe+1e+1+C;
∫dxx=lnx+C;
∫cos2xdx=12∫2cos2xdx=12sin2x+C;
Vậy suy ra khẳng định SAI trong các khẳng định trên là ∫exdx=ex+1x+1+C.
Họ tất cả các nguyên hàm F (x) của hàm số fx=x−1x với x Î (-¥; 0) là
Fx=x22+ln−x+C;
Fx=x22−ln−x+C;
Fx=x22−lnx+C;
Fx=x22+lnx+C.
Đáp án đúng là: B
Họ tất cả các nguyên hàm F (x) của hàm số fx=x−1x với x Î (-¥; 0) là
Fx=∫fxdx=∫x−1xdx
=x22−lnx+C=x22−ln−x+C.
Cho số phức z = 2 - 2i. Mô đun của số phức z1+i bằng
4;
2;
22;
2.
Đáp án đúng là: B
Mô đun của số phức z1+i bằng
z1+i=2−2i1+i=2−2i1+i
=22+−2212+12=222=2.
Nguyên hàm của hàm số y = 3x là:
∫3xdx=3xln3+C;
∫3xdx=3x−1x−1+C;
∫3xdx=3xln3+C;
∫3xdx=3x+1x+1+C.
Đáp án đúng là: A
Nguyên hàm của hàm số y = 3x là:
∫3xdx=1ln3∫3xln3dx=3xln3+C.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): x2 + (y - 4)2 + (z + 1)2 = 25 có tâm là điểm
I(0; -4; 1);
I(-4; 1; -5);
I(0; 4; -1);
I(4; -1; 5).
Đáp án đúng là: C
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): x2 + (y - 4)2 + (z + 1)2 = 25 có tâm là điểm I(0; 4; -1).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2x−1x−1; y=0; x=0; x=−1 bằng
2 + ln 4;
2 - ln 4;
2 + ln 2;
2 - ln 2.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2x−1x−1; y=0; x=0; x=−1 bằng
S=∫−102x−1x−1dx=∫−102x−1x−1dx
=∫−102+1x−1dx=2x+lnx−1−10=2+ln2.
Hàm số f (x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây là SAI.

∫−20fxdx>∫01fxdx;
∫−20fxdx−∫01fxdx<0;
∫10fxdx>0;
−∫−20fxdx>0.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy diện tích của f(x) và trục hoành trên các khoảng (-2; 0) và (0; 1) là S1 và S2 với:
+) S1=∫−20fxdx=−∫−20fxdx>0
+) S2=∫01fxdx=−∫01fxdx=∫10fxdx>0
+) S1 > S2 nên suy ra:
∫−20fxdx>∫01fxdx
⇔−∫−20fxdx>−∫01fxdx
⇔∫−20fxdx<∫01fxdx
⇔∫−20fxdx−∫01fxdx<0
Vậy suy ra mệnh đề SAI trong các mệnh đề sau là ∫−20fxdx>∫01fxdx.
Nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 là
∫fxdx=12x3+C;
∫fxdx=13x3+C;
∫fxdx=x3+C;
∫fxdx=x2+C.
Đáp án đúng là: C
Nguyên hàm của hàm số f (x) = 3x2 là
∫fxdx=∫3x2dx=x3+C.
Cho ∫02fxdx=−2và ∫02gxdx=3. Ta có I=∫02x+2fx−3gxdx bằng
I = 7;
I = -11;
I = -9;
I = -15
Đáp án đúng là: B
I=∫02x+2fx−3gxdx
=x2202+2∫02fxdx−3∫02gxdx
=222+2.−2−3.3=−11.
Diện tích S hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng y = x3 + 1; y = 0; x = 0; x = 1 là
34;
43;
54;
74.
Đáp án đúng là: C
Diện tích S hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng y = x3 + 1; y = 0; x = 0; x = 1 là
S=∫01x3+1dx=∫01x3+1dx
=x44+x01=14+1=54.
Trong mặt phẳng tọa độ, biết điểm M(3; -4) là điểm biểu diễn số phức z. Mô đun của z bằng
3;
4i;
-4i;
5.
Đáp án đúng là: D
Điểm M(3; -4) là điểm biểu diễn số phức z nên suy ra z = 3 - 4i
Khi đó mô đun của số phức z là
z=3−4i=32+−42=5.
Trong không gian Oxyz, cho a→=3; −4; 1; b→=2; 1; 5; véc tơ u→=2a→−3b→ có tọa độ
u→=0; −11; −13;
u→=0; −11; −14;
u→=12; −5; −17;
u→=12; −5; 16.
Đáp án đúng là: A
u→=2a→−3b→=23; −4; 1−32; 1; 5
= (2.3 - 3.2; 2.(-4) - 3.1; 2.1 - 3.5)
= (0; -11; -13).
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1; 2; -1) và vuông góc với hai mặt phẳng có phương trình 2x + y = 0 và x = z + 1
x - 2y + z + 4 = 0;
x - 2y + z - 4 = 0;
x - 2y - 2z + 1 = 0;
2x - y - z - 1 = 0.
Đáp án đúng là: A
Hai mặt phẳng có phương trình 2x + y = 0 và x = z + 1 lần lượt có hai véc-tơ pháp tuyến là n1→=2; 1; 0, n2→=1; 0; −1
Phương trình mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng trên nên suy ra véc-tơ pháp tuyến n→ vuông góc với hai véc-tơ pháp tuyến n1→=2; 1; 0, n2→=1; 0; −1
Ta suy ra được
n→=n1→; n2→
=100−1; 02−11; 2110
= (-1; 2; -1) = -(1; -2; 1)
Phương trình mặt phẳng đi qua A(1; 2; -1) nhận (1; -2; 1) làm véc-tơ pháp tuyến là
(x - 1) - 2(y - 2) + (z + 1) = 0
Û x - 2y + z + 4 = 0.
Trong hệ tọa độ Oxyz điểm M' đối xứng của điểm N(2; 3; -4) qua gốc tọa độ O có tọa độ
M '(-2; -3; -4);
M '(-2; -3; 4);
M '(-2; -3; 4);
M '(2; 3; 4);
Đáp án đúng là: B và C
Trong hệ tọa độ Oxyz điểm M' đối xứng của điểm N(2; 3; -4) qua gốc tọa độ O có tọa độ M '(-2; -3; 4).
Hàm số f (x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [a; b] và f (a) = -5; f (b) = 1. Tích phân I=∫abf'xdx bằng
I = 6;
I = -4;
I = -6;
I = 4.
Đáp án đúng là: A
I=∫abf'xdx=fxab
= f (b) - f (a) = 1 - (-5) = 6.
Gọi z1; z2 là hai nghiệm của phương trình 2z2 - 5z + 10 = 0. Giá trị của z12 + z22 bằng
152;
5;
154;
−154.
Đáp án đúng là: D
z1; z2 là hai nghiệm của phương trình 2z2 - 5z + 10 = 0
Theo Viét: z1+z2=52z1.z2=5
Khi đó,
z12 + z22 = (z1 + z2)2 - 2z1.z2=522−2.5=−154.
Biết F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x); "x Î (-¥; +¥). Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số f (x + 2)?
F (x + 2);
12Fx+2;
Fx22+F2x;
Fx22+2x.
Đáp án đúng là: A
Nguyên hàm F (x) của hàm số f (x)
Đặt u = x + 2 Þ du = dx
⇒∫fx+2dx=∫fudu=Fu+C=Fx+2+C
Vậy hàm số F (x + 2) là một nguyên hàm của hàm số f (x + 2) với C = 0.
Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm M(1; -1; 2) trên mặt phẳng (P): 2x - y + 2z + 12 = 0 là
299; −109; 209;
−299; 109; −209;
−389; 199; −389;
389; −199; 389.
Đáp án đúng là: B
Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: nP→=2; −1; 2
Phương trình đường thẳng d đi qua M, vuông góc với mặt phẳng (P) nên nhận nP→=2; −1; 2 làm véc-tơ chỉ phương là
d:x=1+2ty=−1−tz=2+2t
Hình chiếu H của điểm M là giao của đường thẳng d mà mặt phẳng (P) nên H(1 + 2t; -1 - t; 2 + 2t) thuộc mặt phẳng (P)
Þ 2(1 + 2t) - (-1 - t) + 2(2 + 2t) + 12 = 0
Û 9t + 19 = 0 ⇔t=−199
Vậy hình chiếu của M lên mặt phẳng (P) có tọa độ −299; 109; −209.
Trong không gian Oxyz, giao tuyến của hai mặt phẳng x + 2y + z - 1 = 0, 2x - y - z + 4 = 0 là đường thẳng có phương trình là
x1=y−3−3=z+75;
x1=y+3−3=z−75;
x+13=y−5=z−2−1;
x−13=y−5=z+2−1.
Đáp án đúng là: B
Giao tuyến của hai mặt phẳng x + 2y + z - 1 = 0, 2x - y - z + 4 = 0 là nghiệm của hệ phương trình
x+2y+z−1=02x−y−z+4=0
Đặt x = t nên suy ra hệ phương trình (1) trở thành
x+2y+z−1=02x−y−z+4=0⇔2y+z=1−ty+z=2t+4
⇔y=−3t−3z=5t+7
Vậy suy ra dường thẳng cần tìm có phương trình tham số là
x=t y=−3t−3z=5t+7
Vậy phương trình đường thẳng d là x1=y+3−3=z−75.
Cho (d): x = y = z; (P): x + z - 1 = 0; (Q): y + 1 = 0. Gọi (D) là đường thẳng giao tuyến của (P) và (Q). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (d) và (D) là
233;
66;
63;
62.
Đáp án đúng là: D
Giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) là nghiệm của hệ phương trình
x+z−1=0y+1=0
Đặt x = t thì hệ phương trình (1) trở thành
z=1−ty=−1
Vậy suy ra phương trình đường thẳng D là:
Δ:x=t y=−1 z=1−t⇒uΔ→=1; 0; −1
Chọn M(0; -1; 1) thuộc đường thẳng (D)
(d): x = y = z⇒ud→=1; 1; 1
Chọn O(0; 0; 0) thuộc đường thẳng (d)
Ta có: OM→=0; −1; 1
Áp dụng công thức tính khoảng cách của hai đường thẳng
dΔ/d=ud→; uΔ→;OM→ud→; uΔ→=1.0+−2.−1+1.112+−22+12=62.
Phương trình z3 = 1 có ba nghiệm phức phân biệt và A; B; C là các điểm biểu diễn ba số phức đó trên mặt phẳng phức. Trọng tâm tam giác ABC có tọa độ là
(0; 0);
(1; 1);
(-1; 1);
(-1; -1).
Đáp án đúng là: A
z3 = 1 Û (z - 1)(z2 + z + 1) = 0
⇔z−1z2+z+14+34=0
⇔z−1z+122−3i24=0
⇒z=1 z=−12+32iz=−12−32i
Vậy suy ra A1; 0, B−12; 32; B−12; −32
Trong tâm G của tam giác ABC có tọa độ là
GxA+xB+xC2; yA+yB+yC2
⇒G1−12−122; 0+32−322
Þ G(0; 0).
Cho số phức z. Biểu thức |z + 1|2 + |z - 1|2 - 2 có giá trị bằng giá trị của biểu thức nào sau đây
|z|2;
12z2;
2|z|2;
4|z|2.
Đáp án đúng là: C
Gọi z = a + bi nên suy ra
|z + 1|2 + |z - 1|2 - 2
= (a + 1)2 + b2 + (a - 1)2 + b2 - 2
= a2 + 2a + 1 + b2 + a2 - 2a + 1 + b2 - 2
= 2(a2 + b2) = 2|z|2.
Cho hàm số y=fx=2x+3 x≥−13x2−2 x≤−1. Gọi F (x) là nguyên hàm của hàm số f (x) trên ℝ thỏa mãn F (0) = 2; F (-2) = 1. Giá trị của F (1) - F (-3) bằng
31;
22;
-19;
-31.
Đáp án đúng là: B
F (x) là nguyên hàm của hàm số f (x) trên ℝ nên ta có:
+) x ³-1 nên suy ra
Fx=∫2x+3dx=x2+3x+C1
Mà F (0) = 2 Þ C1 = 2
Vậy suy ra F (x) = x2 + 3x + 2 (x ³-1)
Þ F (1) = 1 + 3 + 2 = 6
+) x £-1 nên suy ra
Fx=∫3x2−2dx=x3−2x+C2
Mà F (-2) = 1 Þ C2 = 5
Vậy suy ra F (x) = x3 - 2x + 5 (x £-1)
Þ F (-3) = -27 + 6 + 5 = -16
Khi đó F (1) - F (-3) = 6 + 16 = 22.
Hàm số y = f (x) có đạo hàm liên tục trên ℝ thỏa mãn f (1) = 1; f (2) = 4. Tích phân J=∫12f'x+2x−fx+1x2dx bằng
J = 4 - ln 2;
J=ln2−12;
J=12+ln4;
J = 1 + ln 4.
Đáp án đúng là: C
J=∫12f'x+2x−fx+1x2dx
=∫12f'xx−fx+1x2dx+∫122xdx
Đặt g (x) = f (x) + 1 Þ g '(x) = f '(x)
và hx=1x⇒h'x=−1x2
Vậy khi đó
J=∫12g'xhx+gxh'xdx+∫122xdx
=gxhx12+2lnx12
=fx+1x12+2lnx12
=f2+12−f1+11+2ln2
=4+12−1+11+2ln2
=12+ln4.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng (d): x - 1 = y - 2 = z + 1 và có khoảng cách đến điểm A(2; 3; -3) lớn nhất có phương trình
x + y - 2z + 5 = 0;
x + y - 2z - 5 = 0;
x + y + 2z - 1 = 0;
x - y + 2z + 5 = 0.
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng (d): x - 1 = y - 2 = z + 1 có véc-tơ chỉ phương là: u→=1; 1; 1
Phương trình tham số của đường thẳng (d) là x=1+t y=2+t z=−1+t
Viết phương trình (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng (d) nên nhận u→=1; 1; 1 làm véc-tơ pháp tuyến
(P): (x - 2) + (y - 3) + (z + 3) = 0
Û x + y + z - 2 = 0
Gọi H là hình chiếu của M lên đường thẳng (d) nên suy ra H là giao điểm của (d) và mặt phẳng (P)
Suy ra H(1 + t; 2 + t; -1 + t) thuộc mặt phẳng (P)
Þ 1 + t + 2 + t + -1 + t - 2 = 0
Û 3t = 0 Û t = 0
Vậy H(1; 2; -1) ⇒AH→=−1; −1; 2
Để khoảng cách từ A đến mặt phẳng (Q) chứa (d) là lớn nhất thì AH vuông góc với mặt phẳng (Q)
Mặt phẳng (Q) đi qua H(1; 2; -1) và có AH→=−1; −1; 2 làm véc-tơ pháp tuyến là
(Q): -(x - 1) - (y - 2) + 2(z + 1) = 0
Û- x - y + 2z + 5 = 0
Û x + y - 2z - 5 = 0.
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x và y = x2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H) quay quanh trục Ox bằng
3π10;
310;
9π10;
910.
Đáp án đúng là: A
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y=x và y = x2 là nghiệm của phương trình
x=x2⇔xxx−1=0
⇔x=0 xx=1⇔x=0x=1
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H) quay quanh trục Ox bằng
V=π∫01x−x4dx=π∫01x−x4dx
=πx22−x5501=π12−15=3π10.
Biết z1; z2 = 4 + 2i là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0; (a; b; c Î ℝ và a ¹ 0), Giá trị của T = |z1| + 3|z2| là
T=85;
T=45;
T=25;
T=65.
Đáp án đúng là: A
Biết z1; z2 = 4 + 2i là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 nên z1 = 4 - 2i
Khi đó, T = |z1| + 3|z2|
= |4 - 2i| + 3|4 + 2i|
=42+−22+342+22=85.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=1x2−2x trên khoảng (2; +¥) là
lnx−2+lnx2+C;
lnx−2−lnx2+C;
lnx−lnx−23+C;
lnx−2−lnx3+C.
Đáp án đúng là: B
Họ nguyên hàm của hàm số fx=1x2−2x trên khoảng (2; +¥) là
∫fxdx=∫1x2−2xdx=∫1x−2xdx
=12∫x−x−2x−2xdx=12∫1x−2−1xdx
=12lnx−2−lnx+C=lnx−2−lnx2+C.








