Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
50 câu hỏi
Cho các số thực x, y thỏa 3x + y - 3xi = 2y - 1 + (x - y)i. Khi đó giá trị của M = x + y là:
M = -5;
M = 5;
M = 4;
M = -4.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
3x + y - 3xi = 2y - 1 + (x - y)i
Û (3x + y) + (-3x)i = (2y - 1) + (x - y)i
⇒3x+y=2y−1−3x=x−y ⇔3x−y=−1−4x+y=0
⇔−x=−1 3x−y=−1⇔x=1 y=3x+1
⇔x=1y=4
Vậy suy ra: M = x + y = 1 + 4 = 5.
Họ nguyên hàm của hàm số y = 2x là:
2x2 + C;
2;
2x + C;
x2 + C.
Đáp án đúng là: D
Họ nguyên hàm của hàm số y = 2x là:
∫2xdx=x2+C.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(-1; 1; 1), B(2; 1; 0) và C(1; -1; 2). Mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với BC có phương trình là:
-x + y + z - 1 = 0;
x + 2y - 2z - 1 = 0;
x + 2y - 2z + 1 = 0;
3x + 2z + 1.
Đáp án đúng là: C
Ta có: BC→=−1;−2;2
Mặt phẳng vuông góc với BCnên BC là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng⇒n→=−1;−2;2
Mặt phẳng đi qua điểm A(-1; 1; 1) có véc-tơ pháp tuyến là n→=−1;−2;2
-1.(x + 1) - 2.(y - 1) + 2.(z - 1) = 0
Û- x - 2y + 2z - 1 = 0
Û x + 2y - 2z + 1 = 0.
Số phức liên hợp của số phức z = (2 + 7i)(-1 + 3i) là:
z¯=−23+i;
z¯=−23−i;
z¯=23−i;
z¯=23+i.
Đáp án đúng là: A
z = (2 + 7i)(-1 + 3i)
= -2 + 6i - 7i + 21.i2
= -2 + 6i - 7i - 21
= -23 - i
⇒z¯=−23+i.
Tính tích phân I=∫13x−12022dx ta được kết quả nào sau đây:
I=220212021;
I=220222022;
I=220232023;
I=220242024.
Đáp án đúng là: C
I=∫13x−12022dx
=∫132023.x−120222023dx
=12023.x−1202313
=12023.3−12023=220232023.
Rút gọn biểu thức P = (1 + i)2022 ta được kết quả nào sau đây:
P = -21011i;
P = 21011i;
P = -21011;
P = 21011.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
(1 + i)2 = 1 + 2i + i2 = 1 + 2i - 1 = 2i
Þ (1 + i)4 = (2i)2 = 4i2 = -4
Vậy suy ra
P = (1 + i)2022 = (1 + i)4.505+2
= (1 + i)4.505.(1 + i)2
= (-4)505.2i = -21010.2i = -21011i.
Trong không gian Oxyz, cho các vectơ a→=1;2;−3, b→=2;1;1, c→=−3;1;0.Tìm tọa độ của vectơ u→=3a→+2b→−c→
u→=−10; −7; 7;
u→=4; 9; −7;
u→=10; 7; 7;
u→=10; 7; −7.
Đáp án đúng là: D
u→=3a→+2b→−c→
=3.1;2;−3+22;1;1−−3;1;0
= (3.1 + 2.2 + 3; 3.2 + 2.1 - 1; 3.(-3) + 2.1)
= (10; 7; -7).
Biết hàm số f(x) có đạo hàm f'x liên tục trên ℝvà ∫02x−2f'xdx=7, f0=1. Tính I=∫02fxdx.
I = -9;
I = -7;
I = 7;\
I = -5.
Đáp án đúng là: D
∫02x−2f'xdx=7
Đặt u=x−2 dv=f'xdx⇒du=dx v=fx
Vậy suy ra
∫02x−2f'xdx
=x−2.fx02−∫02fxdx
=−0−2.f0−∫02fxdx
= 2 - I = 7
Þ I = -5.
Cho số phức z1 = 1 + 3i và z2 = -3 + 2i. Môđun của số phức w = z1 + 2z2 là:
w=29;
w=65;
w=229;
w=74.
Đáp án đúng là: D
w = z1 + 2z2 = (1 + 3i) + 2(-3 + 2i)
= 1 + 3i - 6 + 4i = - 5 + 7i
⇒w=−52+72=74.
Cho f(x) liên tục trên ℝ và ∫25fxdx=10. Khi đó ∫254fx+2dx bằng:
32;
46;
36;
43.
Đáp án đúng là: B
∫254fx+2dx=4∫25fxdx+2x25
= 4.10 + 2.5 - 2.2 = 46.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 1; 0), B(-2; 3; 2) và đường thẳng d:x−12=y1=z−2. Phương trình mặt cầu đi qua hai điểm A, B và có tâm nằm trên đường thẳng d là:
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 17;
(x - 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 9;
(x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 2)2 = 5;
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = 16.
Đáp án đúng là: A
d:x−12=y1=z−2
⇒x=1+2ty=t z=−2t
Mặt cầu tâm O thuộc đường thẳng d nên tọa độ điểm O là O(1 + 2t; t; -2t)
Phương trình mặt cầu đi qua hai điểm A, B nên OA = OB
Hay OA2 = OB2
Þ (1 + 2t - 2)2 + (t - 1)2 + (-2t)2 = (1 + 2t + 2)2 + (t - 3)2 + (-2t - 2)2
Û (2t - 1)2 + (t - 1)2 + (-2t)2 = (2t + 3)2 + (t - 3)2 + (-2t - 2)2
Û 4t2 - 4t + 1 + t2 - 2t + 1 + 4t2 = 4t2 + 12t + 9 + t2 - 6t + 9 + 4t2 + 8t + 4
Û 20t + 20 = 0
Û t = -1
Vậy O(-1; -1; 2)
Ta có bán kính
=2+12+1+12+0−22=17
Phương trình mặt cầu tâm O(-1; -1; 2) và có bán kính R=17 là:
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 17.
Gọi S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x. Mệnh đềnào sau đây đúng?
S=∫13x2−4x+3dx;
S=∫13x2−4x+3dx;
S=∫13x2+4x+3dx;
S=∫13x2+4x+3dx.
Đáp án đúng là: A
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x là nghiệm của phương trình
x2 + 3 = 4x
Ûx2 - 4x + 3 = 0
Ûx2 - 3x - x + 3 = 0
Û x(x- 3) - (x - 3) = 0
Û (x - 1). (x - 3) = 0
⇒x−1=0x−3=0⇔x=1x=3
S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x nên
S=∫13x2+3−4xdx=∫13x2−4x+3dx.
Biết ∫34dxx2+x=aln4+bln3+cln5 với a, bÎ ℤ. Tính S = a + 2b + 3c
S = -1;
S = -3;
S = 1;
S = 0.
Đáp án đúng là: B
∫34dxx2+x=∫34dxxx+1=∫34x+1−xxx+1dx
=∫341x−1x+1dx=lnx−lnx+134
= ln 4 - ln 5 - ln 3 + ln 4
= 2.ln 4 - ln 3 - ln 5
Mà ∫34dxx2+x=aln4+bln3+cln5
Þ a = 2, b = c = -1
Vậy S = a + 2b + 3c = 2 + 2.(-1) +3.(-1) = -3.
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện (3 + 2i)z + (2 - i)2 = 20 + 3i. Hiệu phần thực và phần ảo củasố phức z là:
-4;
4;
6;
-6.
Đáp án đúng là: C
Đặt: z = a + bi
(3 + 2i)z + (2 - i)2 = 20 + 3i
Þ(3 + 2i).(a + bi) + (2 - i)2 = 20 + 3i
Û 3a + 3bi + 2ai + 2bi2 + 4- 4i + i2 = 20 + 3i
Û 3a + 3bi + 2ai - 2b + 4- 4i - 1 = 20 + 3i
Û (3a - 2b - 17) + (3b + 2a - 7).i = 0
⇒3a−2b−17=03b+2a−7=0 ⇔3a−2b=172a+3b=7
⇒a=5 b=−1
Vậy hiệu phần thực và phần ảo củasố phức z là: a - b = 5 - (-1) = 6.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (1;2;3), B(1;2;1) và M là một điểm nằm trên mặt phẳngOxy. Tìm tọa độ điểm M để P=MA→+MB→ đạt giá trị nhỏ nhất.
M(1; 2; 0);
M(1; 2; 2);
M(0; 2; 1);
M(-1; 1; 0).
Đáp án đúng là: A
M là một điểm nằm trên mặt phẳngOxy Þ M(x; y; 0)
P=MA→+MB→
=1−x;2−y;3+1−x;2−y;1
=2−2x;4−2y;4
=2−2x2+4−2y2+42
=2x−12+y−22+4
Vậy Pmin khi (x - 1)2 + (y - 2)2 + 4 đạt GTNN
Þ x = 1, y = 2
Vậy M(1; 2; 0).
Họ Nguyên hàm của hàm số y = cos 2x là:
−12sin2x+C;
- sin 2x + C;
sin 2x + C;
12sin2x+C.
Đáp án đúng là: D
Họ Nguyên hàm của hàm số y = cos 2x là:
∫cos2xdx=12∫2cos2xdx
=12sin2x+C.
Biết ∫34x+1x−2dx=a+bln2 với a, bÎ ℤ. Tính S = 2a + b
S = 5;
S = 7;
S = 1;
S = -1.
Đáp án đúng là: A
∫34x+1x−2dx=∫34x−2+3x−2dx=∫341+3x−2dx
=x+3lnx−234=4+3ln2−3=1+3ln2
Mà ∫34x+1x−2dx=a+bln2
Þ a = 1, b = 3
Vậy S = 2a + b = 2.1 + 3 = 5.
Biết ∫x+2cos3xdx=x+msin3xn+cos3xp+Cvới m, n, pÎ ℤ. Tính T = m + n - p.
T = -3;
T = 8;
T = 10;
T = -4.
Đáp án đúng là: D
∫x+2cos3xdx
Đặt: u=x+2⇒du=dx dv=cos3xdx⇒v=13sin3x
⇒∫x+2cos3xdx=x+23.sin3x−∫13sin3xdx
=x+23.sin3x+19cos3x+C
Mà ∫x+2cos3xdx=x+msin3xn+cos3xp+C
Þ m = 2, n = 3, p = 9
Vậy T = m + n - p = 2 + 3 - 9 = -4.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x+12, trục hoành và hai đườngthẳng x = 0, x = 4 là:
S=58;
S=85;
S=225;
S=425.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
S=∫042x+12dx=∫042x+12dx
=−2x+104=−25+2=85.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ thỏa mãn f (x3 + 1) = x + 1. TínhI=∫19fxdx
I = 48;
I = 6;
I = 20;
I = 16.
Đáp án đúng là: C
f (x3 + 1) = x + 1
Þ 3x2.f (x3 + 1) = 3x2.(x + 1) = 3x3 + 3x2
Xét ∫023x2.fx3+1dx=∫023x3+3x2dx
=34.x4+x302=34.24+23=20
Ta có đặt: u = x3 + 1 Þ du = 3x2 dx
Đổi cận:
+) x = 0 Þ u = 1
+) x = 2 Þ u = 9
Vậy suy ra
∫023x2.fx3+1dx=∫19fudu=∫19fxdx
⇒I=∫19fxdx=20.
Trong không gian Oxyz, phương trình của đường thẳng d đi qua điểm A(-2; 5; -3) và có vectơ chỉphương u→=2; 1; −2 là:
d:x=2−2t y=1+5t z=−2−3t;
d:x=−2+2ty=5+t z=−3−2t;
d:x=−2+2ty=−1+5tz=2−3t ;
d:x=2+2ty=−5+tz=3−2t.
Đáp án đúng là: B
Trong không gian Oxyz, phương trình của đường thẳng d đi qua điểm A(-2; 5; -3) và có vectơ chỉphương u→=2; 1; −2là:
d:x=−2+2ty=5+t z=−3−2t.
Biết ∫124x+3lnxdx=a+bln2với a, b Î ℤ. Tính S = a + 2b.
S = 3;
S = 2;
S = 34;
S = 22.
Đáp án đúng là: D
∫124x+3lnxdx
Đặt u=lnx⇒du=1xdx dv=4x+3dx⇒v=2x2+3x
⇒∫124x+3lnxdx
=2x2+3x.lnx12−∫122x2+3x.1xdx
=2x2+3x.lnx12−∫122x+3dx
=2x2+3x.lnx12−x2+3x12
= 14.ln 2 - 10 + 4 = 14.ln 2 - 6
Mà ∫124x+3lnxdx=a+bln2
Þ a = -6, b = 14
Vậy S = a + 2b = -6 + 2.14 = 22.
Trong không gian Oxyz, tâm của mặt cầu (S): (x + 3)2 + (y + 1)2 + (z - 1)2 = 2 là:
I(3; 1; -1);
I(3; -1; 1);
I(-3; -1; 1);
I(-3; 1; -1).
Đáp án đúng là: C
Trong không gian Oxyz, tâm của mặt cầu (S): (x + 3)2 + (y + 1)2 + (z - 1)2 = 2 là:
I(-3; -1; 1).
Tích các giá trị của k để ∫k02x−4dx=3 là
-3;
3;
-1;
2.
Đáp án đúng là: B
∫k02x−4dx=x2−4xk0
= 4k - k2 = 3
Þ k2 - 4k + 3 = 0
Û k2 - 3k - k + 3 = 0
Û k.(k - 3) - (k - 3) = 0
Û (k - 3).(k - 1) = 0
⇒k−3=0k−1=0⇔k=3k=1
Vậy tích các giá trị của k là: 3.1 = 3.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x - y + 2z - 1 = 0, (Q): x + 2y - z + 2 = 0. Tínhgóc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) được kết quả là
120°;
150°;
30°;
60°.
Đáp án đúng là: D
Ta có véc-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là nP→=1;−1;2 và nQ→=1;2;−1
Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng ta thấy a là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) với
cosα=nP→.nQ→nP→.nQ→
=1.1+−1.2+2.−112+−12+22.12+22+−12
=12
Vậy suy ra a = 60°.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 1 - x2 , y = 0,x = 0, x = 2 xung quanh trục Ox là:
V=8π23;
V = 2p;
V=46π15;
V=5π2.
Đáp án đúng là: C
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 1 - x2 , y = 0,x = 0, x = 2 xung quanh trục Ox là:
V=π.∫021−x22dx
=π.∫021−2x2+x4dx
=π.x−2x33+x5502
=π.2−2.233+255=46π15.
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u→=m; −2; m+1 và v→=3; −2m−4; 6. Tìm tham sốm để hai vectơ đã cho cùng phương.
m = 0;
m = 1;
m = -1;
m = -2.
Đáp án đúng là: B
Để hai vectơ đã cho cùng phương thì u→=k.v→, k∈ℤ, k≠0
⇒m; −2; m+1=k.3; −2m−4; 6
⇒m=3k −2=−2mk−4km+1=6k ⇔m−3k=0 mk+2k=1 m−6k=−1
⇔m−3k=0 mk+2k=13k=1 ⇔m−3k=0 mk+2k=1k=13
⇔m=1 m+2=3k=13 ⇔m=1k=13(Thỏa mãn)
Vậy m = 1 là giá trị của m thỏa mãn ycbt.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ln x, y = 0, x = e xung quanh trục Ox là:
V = p(e - 1);
V = p(e - 2);
V = p(e + 1);
V = pe.
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y = ln x và y = 0 là nghiệm của phương trình:
ln x = 0
Û x = 1
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ln x, y = 0, x = e xung quanh trục Ox là:
V=π.∫1eln2xdx
Đặt: u=ln2x⇒du=2.lnxxdxdv=dx⇒v=x
⇒V=π.∫1eln2xdx=π.ln2x.x1e−∫1e2.lnxdx
Xét I=∫1e2.lnxdx
Đặt: u=lnx⇒du=1xdxdv=2dx⇒v=2x
⇒I=∫1e2.lnxdx=2x.lnx1e−∫1e2dx
=2x.lnx−2x1e
Vậy suy ra
V=π.ln2x.x1e−2x.lnx−2x1e
= p.(e - 2e + 2e - 2) =p(e - 2).
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x + 2y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
n→1; 2; 0;
n→1; 2; −1;
n→1; 0; 2;
n→−1; 2; −1.
Đáp án đúng là: A
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x + 2y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
n→1; 2; 0.
Cho f(x) liên tục trên ℝ và ∫24fxdx=18, ∫28fxdx=14. Khi đó ∫48fxdx bằng:
32;
4;
-4;
-32.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
∫48fxdx=∫28fxdx−∫24fxdx
=14−18=−4.
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình: z2 - z + 1 = 0. Khi đó |z1| + | z2| bằng:
1;
2;
0;
4.
Đáp án đúng là: B
z2 - z + 1 = 0
⇔z2−2.z12+14=−34
⇔z−122=3.i22
⇒z−12=3.i2 z−12=−3.i2⇔z=1+3.i2z=1−3.i2
Khi đó |z1| + | z2| bằng:
1+3.i2+1−3.i2
=122+322+122+−322
= 1 + 1 = 2.
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(-1; 2; -4) đến mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 8 = 0là:
dM,P=103;
dM,P=−103;
dM,P=−6;
dM,P=6.
Đáp án đúng là: D
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(-1; 2; -4) đến mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 8 = 0là:
dM,P=2xM−2yM+zM−822+−22+12
=2.−1−2.2+−4−822+−22+12=6.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3 - 3x và y = x là:
S = 8;
S = 6;
S = 4;
S = 3.
Đáp án đúng là: A
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y =x3 - 3x và y = x là nghiệm của phương trình:
x3 - 3x = x
Ûx3 - 4x = 0
Û x.(x - 2).(x + 2) = 0
⇒x=0 x−2=0x+2=0⇔x=0 x=2 x=−2
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3 - 3x và y = x là:
S=∫−22x3−3x−xdx=∫−22x3−4xdx
=∫−20x3−4xdx+∫02x3−4xdx
=∫−20x3−4xdx+∫02−x3+4xdx
=x44−2x2−20+−x44+2x202
= 4 + 4 = 8.
Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD có đỉnh A(-1;4;1), phương trình đường chéo BD:x−21=y−2−1=z+3−2, đỉnh C(a; b; c) thuộc mặt phẳng (P): x + 2y + z - 4 = 0. Khi đó giá trịcủa S = a + b + c là:
S =-2;
S = 2;
S = 6;
S =-6.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
+) BD:x−21=y−2−1=z+3−2
⇒x=2+t y=2−t z=−3−2t
+) Đỉnh C(a; b; c) thuộc mặt phẳng (P): x + 2y + z - 4 = 0
Þ a + 2b + c - 4 = 0 (1)
+) uBD→=1;−1;−2
Mặt phẳng (Q) vuông góc với BD nhận véc-tơ chỉ phương của đường thẳng BD làm véc-tơ pháp tuyến và đi qua A(-1;4;1) có phương trình
(Q): (x + 1) - (y - 4) - 2.(z - 1) = 0
Û x - y - 2z + 7 = 0
M là giao của mặt phẳng (Q) và đường thẳng BD nên ta có M(2 + m; 2 - m; -3 - 2m) Î (Q)
Þ (2 + m) - (2 - m) - 2.(-3 - 2m) + 7 = 0
Û 2 + m - 2 + m + 6 + 4m + 7 = 0
Û 6m + 13 = 0
⇔m=−136⇒M−16;256;43
Kẻ CN ^ BD. Dễ dàng chứng minh được AM→=NC→
⇔56; 16; 13=a−xN; b−yN; c−zN
⇒Na−56; b−16; c−13
Mà điểm N Î BD nên suy ra
⇒a−56=2+t b−16=2−t c−13=−3−2t⇔a=176+t b=136−t c=−83−2t(2)
Thay (2) vào (1) ta được
176+t+2.136−t+−83−2t−4=0
⇔3t−12=0⇔t=16 (3)
Lại tiếp tục thay (3) vào (2) ta được
a=176+t=176+16=3 b=136−t=136−16=2 c=−83−2t=−83−13=−3
Khi đó giá trịcủa S = a + b + c là:
S = 3 + 2 - 3 = 2.
Biết tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn |z + 2| = |i - z| là đường thẳng d. Khi đó khoảngcách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d bằng:
352;
355;
3510;
3520.
Đáp án đúng là: C
Đặt z = x + yi
Nên suy ra |z + 2| = |i - z|
Û|x + yi + 2| = |i - x- yi|
Û|(x + 2) + yi| = |- x + (1- y).i|
⇔x+22+y2=−x2+1−y2
⇔x2+4x+4+y2=x2+y2−2y+1
Bình phương 2 vế của phương trình trên ta được
x2 + 4x + 4 + y2 = x2 + y2 - 2y + 1
Û 4x + 2y + 3 = 0
Vậy đường thẳng đó là d: 4x + 2y + 3 = 0
Ta có khoảng cách từ O đến d là
dO,d=4.xO+2yO+342+22=325=3510.
Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d:x+21=y−11=z+22
A(-2;1; -2);
M(2; -1;2);
E(-2; -2;1);
P(1;1;2).
Đáp án đúng là: A
d:x+21=y−11=z+22 (1)
Thay lần lượt các tọa độ của các điểm A, M, E, P vào (1) ta thấy (1) thõa mãn khi tọa độ điểm đó là điểm A có:
xA+21=yA−11=zA+22=0
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x2 - 2x +1, y = x + 1, x = 0 vàx = m (0 < m < 3) là:
S=m33−3m22;
S=m33−m22;
S=−m33+3m22;
S=−m33+m22.
Đáp án đúng là: C
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x2 - 2x +1, y = x + 1, x = 0 vàx = m (0 < m < 3) là:
S=∫0mx2−2x+1−x+1dx=∫0mx2−3xdx
=∫0m−x2+3xdx=−x33+3x220m
=−m33+3m22.
Số phức z = 3 - i có phần ảo là:
1;
i;
-1;
-i.
Đáp án đúng là: C
Số phức z = 3 - i có phần ảo là: b = -1.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=1−x, y = 0,x = 0 xung quanh trục Ox được tính theo công thức nào sau đây?
V=π∫011−xdx;
V=∫011−xdx;
V=π∫011−x2dx;
V=∫011−x2dx.
Đáp án đúng là: A
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=1−x, y = 0,x = 0 xung quanh trục Ox được tính theo công thức:
V=π∫011−x2dx=π∫011−xdx
=π∫011−xdx.
Cho số phức z thỏa mãn z+2z¯=3+i. Phần thực của z bằng:
-3;
3;
-1;
1.
Đáp án đúng là: D
Đặt z = a + bi. Suy ra z¯=a−bi
Từ đó: z+2z¯=3+i
Û (a + bi) + 2.(a - bi) = 3 + i
Û a + bi + 2a - 2bi = 3 + i
Û 3a - 2bi = 3 + i
⇒3a=3 −2bi=i⇔a=1 b=−12
Vậy suy ra phần thực của z là a = 1.
Cho tích phân I=∫0π2sinx8+cosxdx. Nếu đặt t = 8 + cos x thì kết quả nào đúng?
I=∫89tdt;
I=∫98tdt;
I=∫0π2tdt;
I=−∫0π2tdt.
Đáp án đúng là: A
I=∫0π2sinx8+cosxdx
Đặt t = 8 + cos x
Þ dt = - sin x dx
Đổi cận
+) x = 0 Þ t = 9
+) x=π2⇒t=8
Vậy suy ra
I=∫0π2sinx8+cosxdx
=∫98−t dt=∫89t dt.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x - y + 2z - 4 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuônggóc với (P)?
x - 4y + z - 2 = 0;
x + 4y + z - 1 = 0;
x + 4y - z - 2 = 0;
- x + 4y + z - 2 = 0.
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng (P) có phương trình là: 2x - y + 2z - 4 = 0
Nên véc-tơ pháp tuyến của (P) là nP→=2; −1; 2
Ta có các phương án A, B, C, D
+) Phương án A: x - 4y + z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là nA→=1; −4; 1
+) Phương án B: x + 4y + z - 1 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là nB→=1; 4; 1
+) Phương án C: x + 4y - z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là nC→=1; 4; −1
+) Phương án D: - x + 4y + z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là nD→=−1; 4; 1
Xét các tích vô hướng:
+) nP→.nA→=2; −1; 2.1; −4; 1
=2.1+−1.−4+2.1=8
+) nP→.nB→=2; −1; 2.1; 4; 1
=2.1+−1.4+2.1=0
Nên suy ra nP→⊥nB→. Từ đó suy ra mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng (P)
+) nP→.nC→=2; −1; 2.1; 4; −1
=2.1+−1.4+2.−1=−4
+) nP→.nD→=2; −1; 2.−1; 4; 1
=2.−1+−1.4+2.1=−4.
Biết hàm số f(x) có đạo hàm f'x liên tục trên ℝ và f(4) = 2, f(1) = 5. Tính I=∫14f'xdx..
I = -3;
I = 3;
I = 7;
I = 10.
Đáp án đúng là: A
Vì hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ nên ta có
I=∫14f'xdx=fx14
= f (4) - f (1) = 2 - 5 = -3.
Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=12x+1 và F(0) = 2. Khi đó F(e) bằng:
ln (2e + 1) + 2;
ln2e+1+2;
12ln2e+1;
12ln2e+1−2.
Đáp án đúng là: B
fx=12x+1
⇒Fx=∫fxdx=∫12x+1dx
=12.∫22x+1dx=ln2x+12+C
Mà F (0) = 2 Þ C = 2
Vậy suy ra Fx=ln2x+12+2
Khi đó Fe=ln2e+12+2=ln2e+1+2.
Trong không gian Oxyz, bán kính của mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0 là:
R = 16;
R = 23;
R = 12;
R = 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 - 4y + 4) + (z2 + 6z + 9) = 16
Û (x + 1)2 + (y - 2)2 + (z + 3)2 = 16 = 42
Vậy suy ra bán kính của mặt cầu (S) là R = 4.
Biết ∫12x2+x+1x+1dx=a+lnb; a, bÎ ℝ. Khẳng định nào đúng?
a > 2b;
a < b;
a = b;
2a - b + b2 = 0.
Đáp án đúng là: C
∫12x2+x+1x+1dx=∫12xx+1+1x+1dx
=∫12x+1x+1dx=x22+lnx+112
=2+ln3−12−ln2=32+ln32
Mà ∫12x2+x+1x+1dx=a+lnb
Nên suy ra a=b=32.
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2; -1; 6), B(-3; -1; -4), C(5; -1; 0), D(1; 2; 1). Thể tích củatứ diện ABCD là:
V = 60;
V = 40;
V = 30;
V = 10;
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+) AB→=−5; 0; −10
+) AC→=3; 0; −6
+) AD→=−1; 3; −5
Áp dụng công thức tính thể tích tứ diện trong không gian ta có
VA.BCD=16.AB→,AC→.AD→
=160−100−6; −10−5−63; −5030.−1; 3; −5
=160; −60; 0.−1; 3; −5
=160; −180; 0=16.180=30.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(3, 4, 5) và nhận n→=1;−3;−7 làm vectơ pháptuyến có phương trình là:
x - 3y - 7z + 20 = 0;
x - 3y - 7z - 44 = 0;
3x + 4y + 5z + 44 = 0;
x - 3y - 7z + 44 = 0.
Đáp án đúng là: D
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(3, 4, 5) và nhận n→=1;−3;−7 làm vectơ pháptuyến có phương trình là:
(x - 3) - 3.(y - 4) - 7.(z - 5) = 0
Û x - 3 - 3y + 12 - 7z + 35 = 0
Ûx - 3y - 7z + 44 = 0.
Cho số phức z = 7 + 2i. Trong mặt phẳng Oxy điểm biểu diễn số phức có tọa độ là:
(7; 2);
(7;-2);
(-7;-2);
(-7;2).
Đáp án đúng là: B
Với số phức z = 7 + 2i⇒z¯=7−2i
Trong mặt phẳng Oxy điểm biểu diễn số phức có tọa độ là:
M(7;-2).
Trên mặt phẳng Oxy, gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1=4ii−1, z2=1−i1+2i, z3=−2i3. Khi đó tam giác ABC là:
Tam giác đều B;
Tam giác vuông tại C;
Tam giác vuông tại A;
Tam giác vuông tại B.
Đáp án đúng là: D
Từ đó suy ra AB2 + CB2 = AC2
Theo định lý Pytago đảo nên tam giác ABC vuông tại B.
A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1=4ii−1, z2=1−i1+2i, z3=−2i3.
Nên ta có:
+) z1=4ii−1=4i−i−1i−1.−i−1
=4−4i2=2−2i
Þ A(2; -2)
+) z2 = (1 - i)(1 + 2i) = 1 - i + 2i - 2i2
= 3 + i
Þ B(3; 1)
+) z3 = -2i3 = 2i
Þ C(0; 2)
Từ đó ta có:
+) AB=3−22+1+22=10
+) AC=0−22+2+22=25
+) CB=3−02+1−22=10
Từ đó suy ra AB2 + CB2 = AC2
Theo định lý Pytago đảo nên tam giác ABC vuông tại B.








