Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
50 câu hỏi
Cho các số thực x, y thỏa 3x + y - 3xi = 2y - 1 + (x - y)i. Khi đó giá trị của M = x + y là:
M = -5;
M = 5;
M = 4;
M = -4.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
3x + y - 3xi = 2y - 1 + (x - y)i
Û (3x + y) + (-3x)i = (2y - 1) + (x - y)i
Vậy suy ra: M = x + y = 1 + 4 = 5.
2x2 + C;
2;
2x + C;
x2 + C.
Đáp án đúng là: D
Họ nguyên hàm của hàm số y = 2x là:
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(-1; 1; 1), B(2; 1; 0) và C(1; -1; 2). Mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với BC có phương trình là:
-x + y + z - 1 = 0;
x + 2y - 2z - 1 = 0;
x + 2y - 2z + 1 = 0;
3x + 2z + 1.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Mặt phẳng vuông góc với BCnên BC là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng đi qua điểm A(-1; 1; 1) có véc-tơ pháp tuyến là
-1.(x + 1) - 2.(y - 1) + 2.(z - 1) = 0
Û- x - 2y + 2z - 1 = 0
Û x + 2y - 2z + 1 = 0.
Số phức liên hợp của số phức z = (2 + 7i)(-1 + 3i) là:
Đáp án đúng là: A
z = (2 + 7i)(-1 + 3i)
= -2 + 6i - 7i + 21.i2
= -2 + 6i - 7i - 21
= -23 - i
Tính tích phân ta được kết quả nào sau đây:
Đáp án đúng là: C
Rút gọn biểu thức P = (1 + i)2022 ta được kết quả nào sau đây:
P = -21011i;
P = 21011i;
P = -21011;
P = 21011.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
(1 + i)2 = 1 + 2i + i2 = 1 + 2i - 1 = 2i
Þ (1 + i)4 = (2i)2 = 4i2 = -4
Vậy suy ra
P = (1 + i)2022 = (1 + i)4.505+2
= (1 + i)4.505.(1 + i)2
= (-4)505.2i = -21010.2i = -21011i.
Trong không gian Oxyz, cho các vectơ Tìm tọa độ của vectơ
Đáp án đúng là: D
= (3.1 + 2.2 + 3; 3.2 + 2.1 - 1; 3.(-3) + 2.1)
= (10; 7; -7).
Biết hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝvà Tính
I = -9;
I = -7;
I = 7;\
I = -5.
Đáp án đúng là: D
Đặt
Vậy suy ra
= 2 - I = 7
Þ I = -5.
Đáp án đúng là: D
w = z1 + 2z2 = (1 + 3i) + 2(-3 + 2i)
= 1 + 3i - 6 + 4i = - 5 + 7i
Cho f(x) liên tục trên ℝ và Khi đó bằng:
32;
46;
36;
43.
Đáp án đúng là: B
= 4.10 + 2.5 - 2.2 = 46.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 1; 0), B(-2; 3; 2) và đường thẳng Phương trình mặt cầu đi qua hai điểm A, B và có tâm nằm trên đường thẳng d là:
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 17;
(x - 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 9;
(x - 1)2 + (y - 1)2 + (z - 2)2 = 5;
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = 16.
Đáp án đúng là: A
Mặt cầu tâm O thuộc đường thẳng d nên tọa độ điểm O là O(1 + 2t; t; -2t)
Phương trình mặt cầu đi qua hai điểm A, B nên OA = OB
Hay OA2 = OB2
Þ (1 + 2t - 2)2 + (t - 1)2 + (-2t)2 = (1 + 2t + 2)2 + (t - 3)2 + (-2t - 2)2
Û (2t - 1)2 + (t - 1)2 + (-2t)2 = (2t + 3)2 + (t - 3)2 + (-2t - 2)2
Û 4t2 - 4t + 1 + t2 - 2t + 1 + 4t2 = 4t2 + 12t + 9 + t2 - 6t + 9 + 4t2 + 8t + 4
Û 20t + 20 = 0
Û t = -1
Vậy O(-1; -1; 2)
Ta có bán kính
Phương trình mặt cầu tâm O(-1; -1; 2) và có bán kính là:
(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z - 2)2 = 17.
Gọi S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x. Mệnh đềnào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x là nghiệm của phương trình
x2 + 3 = 4x
Ûx2 - 4x + 3 = 0
Ûx2 - 3x - x + 3 = 0
Û x(x- 3) - (x - 3) = 0
Û (x - 1). (x - 3) = 0
S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y = x2 + 3 và y = 4x nên
S = -1;
S = -3;
S = 1;
S = 0.
Đáp án đúng là: B
= ln 4 - ln 5 - ln 3 + ln 4
= 2.ln 4 - ln 3 - ln 5
Mà
Þ a = 2, b = c = -1
Vậy S = a + 2b + 3c = 2 + 2.(-1) +3.(-1) = -3.
Cho số phức z thỏa mãn điều kiện (3 + 2i)z + (2 - i)2 = 20 + 3i. Hiệu phần thực và phần ảo củasố phức z là:
-4;
4;
6;
-6.
Đáp án đúng là: C
Đặt: z = a + bi
(3 + 2i)z + (2 - i)2 = 20 + 3i
Þ(3 + 2i).(a + bi) + (2 - i)2 = 20 + 3i
Û 3a + 3bi + 2ai + 2bi2 + 4- 4i + i2 = 20 + 3i
Û 3a + 3bi + 2ai - 2b + 4- 4i - 1 = 20 + 3i
Û (3a - 2b - 17) + (3b + 2a - 7).i = 0
Vậy hiệu phần thực và phần ảo củasố phức z là: a - b = 5 - (-1) = 6.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (1;2;3), B(1;2;1) và M là một điểm nằm trên mặt phẳngOxy. Tìm tọa độ điểm M để đạt giá trị nhỏ nhất.
M(1; 2; 0);
M(1; 2; 2);
M(0; 2; 1);
M(-1; 1; 0).
Đáp án đúng là: A
M là một điểm nằm trên mặt phẳngOxy Þ M(x; y; 0)
Vậy Pmin khi (x - 1)2 + (y - 2)2 + 4 đạt GTNN
Þ x = 1, y = 2
Vậy M(1; 2; 0).
Họ Nguyên hàm của hàm số y = cos 2x là:
- sin 2x + C;
sin 2x + C;
Đáp án đúng là: D
Họ Nguyên hàm của hàm số y = cos 2x là:
Biết với a, bÎ ℤ. Tính S = 2a + b
S = 5;
S = 7;
S = 1;
S = -1.
Đáp án đúng là: A
Mà
Þ a = 1, b = 3
Vậy S = 2a + b = 2.1 + 3 = 5.
Biết với m, n, pÎ ℤ. Tính T = m + n - p.
T = -3;
T = 8;
T = 10;
T = -4.
Đáp án đúng là: D
Đặt:
Mà
Þ m = 2, n = 3, p = 9
Vậy T = m + n - p = 2 + 3 - 9 = -4.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
I = 48;
I = 6;
I = 20;
I = 16.
Đáp án đúng là: C
f (x3 + 1) = x + 1
Þ 3x2.f (x3 + 1) = 3x2.(x + 1) = 3x3 + 3x2
Xét
Ta có đặt: u = x3 + 1 Þ du = 3x2 dx
Đổi cận:
+) x = 0 Þ u = 1
+) x = 2 Þ u = 9
Vậy suy ra
Trong không gian Oxyz, phương trình của đường thẳng d đi qua điểm A(-2; 5; -3) và có vectơ chỉphương là:
Đáp án đúng là: B
Trong không gian Oxyz, phương trình của đường thẳng d đi qua điểm A(-2; 5; -3) và có vectơ chỉphương là:
Biết với a, b Î ℤ. Tính S = a + 2b.
S = 3;
S = 2;
S = 34;
S = 22.
Đáp án đúng là: D
Đặt
= 14.ln 2 - 10 + 4 = 14.ln 2 - 6
Mà
Þ a = -6, b = 14
Vậy S = a + 2b = -6 + 2.14 = 22.
Trong không gian Oxyz, tâm của mặt cầu (S): (x + 3)2 + (y + 1)2 + (z - 1)2 = 2 là:
I(3; 1; -1);
I(3; -1; 1);
I(-3; -1; 1);
I(-3; 1; -1).
Đáp án đúng là: C
Trong không gian Oxyz, tâm của mặt cầu (S): (x + 3)2 + (y + 1)2 + (z - 1)2 = 2 là:
I(-3; -1; 1).
-3;
3;
-1;
2.
Đáp án đúng là: B
= 4k - k2 = 3
Þ k2 - 4k + 3 = 0
Û k2 - 3k - k + 3 = 0
Û k.(k - 3) - (k - 3) = 0
Û (k - 3).(k - 1) = 0
Vậy tích các giá trị của k là: 3.1 = 3.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x - y + 2z - 1 = 0, (Q): x + 2y - z + 2 = 0. Tínhgóc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) được kết quả là
120°;
150°;
30°;
60°.
Đáp án đúng là: D
Ta có véc-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là và
Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng ta thấy a là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) với
Vậy suy ra a = 60°.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 1 - x2 , y = 0,x = 0, x = 2 xung quanh trục Ox là:
V = 2p;
Đáp án đúng là: C
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 1 - x2 , y = 0,x = 0, x = 2 xung quanh trục Ox là:
m = 0;
m = 1;
m = -1;
m = -2.
Đáp án đúng là: B
Để hai vectơ đã cho cùng phương thì
(Thỏa mãn)
Vậy m = 1 là giá trị của m thỏa mãn ycbt.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ln x, y = 0, x = e xung quanh trục Ox là:
V = p(e - 1);
V = p(e - 2);
V = p(e + 1);
V = pe.
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y = ln x và y = 0 là nghiệm của phương trình:
ln x = 0
Û x = 1
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ln x, y = 0, x = e xung quanh trục Ox là:
Đặt:
Xét
Đặt:
Vậy suy ra
= p.(e - 2e + 2e - 2) =p(e - 2).
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x + 2y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
Đáp án đúng là: A
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x + 2y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
Cho f(x) liên tục trên ℝ và Khi đó bằng:
32;
4;
-4;
-32.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Gọi z1, z2 là hai nghiệm phức của phương trình: z2 - z + 1 = 0. Khi đó |z1| + | z2| bằng:
1;
2;
0;
4.
Đáp án đúng là: B
z2 - z + 1 = 0
Khi đó |z1| + | z2| bằng:
= 1 + 1 = 2.
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(-1; 2; -4) đến mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 8 = 0là:
Đáp án đúng là: D
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(-1; 2; -4) đến mặt phẳng (P): 2x - 2y + z - 8 = 0là:
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3 - 3x và y = x là:
S = 8;
S = 6;
S = 4;
S = 3.
Đáp án đúng là: A
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y =x3 - 3x và y = x là nghiệm của phương trình:
x3 - 3x = x
Ûx3 - 4x = 0
Û x.(x - 2).(x + 2) = 0
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x3 - 3x và y = x là:
= 4 + 4 = 8.
Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD có đỉnh A(-1;4;1), phương trình đường chéo , đỉnh C(a; b; c) thuộc mặt phẳng (P): x + 2y + z - 4 = 0. Khi đó giá trịcủa S = a + b + c là:
S =-2;
S = 2;
S = 6;
S =-6.
Đáp án đúng là: B

Ta có:
+)
+) Đỉnh C(a; b; c) thuộc mặt phẳng (P): x + 2y + z - 4 = 0
Þ a + 2b + c - 4 = 0 (1)
+)
Mặt phẳng (Q) vuông góc với BD nhận véc-tơ chỉ phương của đường thẳng BD làm véc-tơ pháp tuyến và đi qua A(-1;4;1) có phương trình
(Q): (x + 1) - (y - 4) - 2.(z - 1) = 0
Û x - y - 2z + 7 = 0
M là giao của mặt phẳng (Q) và đường thẳng BD nên ta có M(2 + m; 2 - m; -3 - 2m) Î (Q)
Þ (2 + m) - (2 - m) - 2.(-3 - 2m) + 7 = 0
Û 2 + m - 2 + m + 6 + 4m + 7 = 0
Û 6m + 13 = 0
Kẻ CN ^ BD. Dễ dàng chứng minh được
Mà điểm N Î BD nên suy ra
(2)
Thay (2) vào (1) ta được
(3)
Lại tiếp tục thay (3) vào (2) ta được
Khi đó giá trịcủa S = a + b + c là:
S = 3 + 2 - 3 = 2.
Biết tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn |z + 2| = |i - z| là đường thẳng d. Khi đó khoảngcách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d bằng:
Đáp án đúng là: C
Đặt z = x + yi
Nên suy ra |z + 2| = |i - z|
Û|x + yi + 2| = |i - x- yi|
Û|(x + 2) + yi| = |- x + (1- y).i|
Bình phương 2 vế của phương trình trên ta được
x2 + 4x + 4 + y2 = x2 + y2 - 2y + 1
Û 4x + 2y + 3 = 0
Vậy đường thẳng đó là d: 4x + 2y + 3 = 0
Ta có khoảng cách từ O đến d là
Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng
A(-2;1; -2);
M(2; -1;2);
E(-2; -2;1);
P(1;1;2).
Đáp án đúng là: A
(1)
Thay lần lượt các tọa độ của các điểm A, M, E, P vào (1) ta thấy (1) thõa mãn khi tọa độ điểm đó là điểm A có:
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x2 - 2x +1, y = x + 1, x = 0 vàx = m (0 < m < 3) là:
Đáp án đúng là: C
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y = x2 - 2x +1, y = x + 1, x = 0 vàx = m (0 < m < 3) là:
Số phức z = 3 - i có phần ảo là:
1;
i;
-1;
-i.
Đáp án đúng là: C
Số phức z = 3 - i có phần ảo là: b = -1.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , y = 0,x = 0 xung quanh trục Ox được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , y = 0,x = 0 xung quanh trục Ox được tính theo công thức:
Cho số phức z thỏa mãn Phần thực của z bằng:
-3;
3;
-1;
1.
Đáp án đúng là: D
Đặt z = a + bi. Suy ra
Từ đó:
Û (a + bi) + 2.(a - bi) = 3 + i
Û a + bi + 2a - 2bi = 3 + i
Û 3a - 2bi = 3 + i
Vậy suy ra phần thực của z là a = 1.
Đáp án đúng là: A
Đặt t = 8 + cos x
Þ dt = - sin x dx
Đổi cận
+) x = 0 Þ t = 9
+)
Vậy suy ra
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x - y + 2z - 4 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuônggóc với (P)?
x - 4y + z - 2 = 0;
x + 4y + z - 1 = 0;
x + 4y - z - 2 = 0;
- x + 4y + z - 2 = 0.
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng (P) có phương trình là: 2x - y + 2z - 4 = 0
Nên véc-tơ pháp tuyến của (P) là
Ta có các phương án A, B, C, D
+) Phương án A: x - 4y + z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là
+) Phương án B: x + 4y + z - 1 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là
+) Phương án C: x + 4y - z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là
+) Phương án D: - x + 4y + z - 2 = 0 nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng này là
Xét các tích vô hướng:
+)
+)
Nên suy ra . Từ đó suy ra mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng (P)
+)
+)
Biết hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và f(4) = 2, f(1) = 5. Tính .
I = -3;
I = 3;
I = 7;
I = 10.
Đáp án đúng là: A
Vì hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ nên ta có
= f (4) - f (1) = 2 - 5 = -3.
Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số và F(0) = 2. Khi đó F(e) bằng:
ln (2e + 1) + 2;
Đáp án đúng là: B
Mà F (0) = 2 Þ C = 2
Vậy suy ra
Khi đó
Trong không gian Oxyz, bán kính của mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0 là:
R = 16;
R = 23;
R = 12;
R = 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(S): x2 + y2 + z2 + 2x - 4y + 6z - 2 = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 - 4y + 4) + (z2 + 6z + 9) = 16
Û (x + 1)2 + (y - 2)2 + (z + 3)2 = 16 = 42
Vậy suy ra bán kính của mặt cầu (S) là R = 4.
Biết ; a, bÎ ℝ. Khẳng định nào đúng?
a > 2b;
a < b;
a = b;
2a - b + b2 = 0.
Đáp án đúng là: C
Mà
Nên suy ra
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2; -1; 6), B(-3; -1; -4), C(5; -1; 0), D(1; 2; 1). Thể tích củatứ diện ABCD là:
V = 60;
V = 40;
V = 30;
V = 10;
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Áp dụng công thức tính thể tích tứ diện trong không gian ta có
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(3, 4, 5) và nhận làm vectơ pháptuyến có phương trình là:
x - 3y - 7z + 20 = 0;
x - 3y - 7z - 44 = 0;
3x + 4y + 5z + 44 = 0;
x - 3y - 7z + 44 = 0.
Đáp án đúng là: D
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm M(3, 4, 5) và nhận làm vectơ pháptuyến có phương trình là:
(x - 3) - 3.(y - 4) - 7.(z - 5) = 0
Û x - 3 - 3y + 12 - 7z + 35 = 0
Ûx - 3y - 7z + 44 = 0.
Cho số phức z = 7 + 2i. Trong mặt phẳng Oxy điểm biểu diễn số phức có tọa độ là:
(7; 2);
(7;-2);
(-7;-2);
(-7;2).
Đáp án đúng là: B
Với số phức z = 7 + 2i
Trong mặt phẳng Oxy điểm biểu diễn số phức có tọa độ là:
M(7;-2).
Trên mặt phẳng Oxy, gọi A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức Khi đó tam giác ABC là:
Tam giác đều B;
Tam giác vuông tại C;
Tam giác vuông tại A;
Tam giác vuông tại B.
Đáp án đúng là: D
Từ đó suy ra AB2 + CB2 = AC2
Theo định lý Pytago đảo nên tam giác ABC vuông tại B.
A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức
Nên ta có:
Þ A(2; -2)
+) z2 = (1 - i)(1 + 2i) = 1 - i + 2i - 2i2
= 3 + i
Þ B(3; 1)
+) z3 = -2i3 = 2i
Þ C(0; 2)
Từ đó ta có:
Từ đó suy ra AB2 + CB2 = AC2
Theo định lý Pytago đảo nên tam giác ABC vuông tại B.








