Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 có đáp án ( Mới nhất)_ Đề số 2
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 có đáp án ( Mới nhất)_ Đề số 2

A
Admin
ToánLớp 791 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 2x = 8, thì giá trị x bằng:

4

2

3

6

Xem đáp án

Ta có: 2x = 8

2x = 23

x = 3.

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tỉ lệ thức 1,5x=32 thì giá trị x bằng:

1

2

3

4.

Xem đáp án

1,5x=32⇒x=1,5  .  23=33=1.

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f (x) = 2x + 1. Khi đó f (–1) bằng :

1

–1

3

–3

Xem đáp án

Ta có:f (–1) = 2 . (–1) + 1 = –2 + 1 = –1.

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a, nếu x = 3 thì y = 6. Vậy hệ số tỉ lệ a bằng:

2

0,5

18

3.

Xem đáp án

Công thức liên hệ của hai đại lượng x, y tỉ lệ nghịch: xy = a (với a là hệ số tỉ lệ).

Do đó: a = 3 . 6 = 18.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Biết a // b. Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b lần lượt tại A và B sao cho A^1=  2 B^1.

Cho hình vẽ. Biết a // b. Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b lần lượt tại A và B sao cho  .  (ảnh 1)

Khi đó B^1 bằng:

 

90o

45o

75o

120o

Xem đáp án

Ta có: A^1=  2B^1

a // b mà A^1 B^1 là hai góc trong cùng phía nên: A^1 + B^1 = 180o.

Khi đó, 2B^1 + B^1 = 180o.

2B^1 = 180o.

Do đó: B^1 = 90o.

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ABC = MNP suy ra:

AB = MP

CB = NP

AC = NM

Cả B và C đúng.

Xem đáp án

ABC = MNP nên AB = MN, BC = NP, AC = MP.

Do đó các đáp án A, C, D sai; B đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) −25+315−13

b) 9  .  (−13)2+25

c) −43  .  416−32  .  |−19|   

Xem đáp án

a) −25+315−13

=−25+165−13

=145−13

=4215−515=3715;

b) 9  .  (−13)2+25

=9  .  19+25

=1+25=125;

c) −43  .  416−32  .  |−19|   

=−43  .  12−9  .  19 

=−23−1 

=−53.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

a) x−23=−521

b) 13−3x=(−13)3

Xem đáp án

a) x−23=−521

x=−521+23

x=−521+1421

x=921

x=37

Vậy x=37.

b) 13−3x=(−13)3

13−3x=−127

3x=13+127

x=1027:3

x=1081

Vậy x=1081.

9. Tự luận
1 điểm

Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 17; 18; 16. Biết rằng tổng số học sinh của cả ba lớp là 102 học sinh. Tính số học sinh của mỗi lớp.

Xem đáp án

Gọi a, b, c lần lượt là số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C (học sinh),

(a, b, c ∈N*, a, b, c < 102).

Vì học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 17; 18; 16 nên ta có:

a17=b18=c16.

Tổng số học sinh của cả ba lớp là 102 học sinh nên: a + b + c = 102.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

a17=b18=c16=a+b+c17+18+16=10251=2

 a = 2 . 17 = 34;

 b = 2 . 18 = 36;

 c = 2 . 16 = 32.

Vậy số học sinh của ba lớp 7A là 34 học sinh; 7B là 36 học sinh và 7C là 32 học sinh.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có AB = AC; D là điểm bất kì trên cạnh AB. Tia phân giác của góc A cắt cạnh DC ở M, cắt cạnh BC ở I.

a) Chứng minh CM = BM.

b) Chứng minh AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC.             

c) Từ D kẻ DH⊥BC  (H∈BC). Chứng minh BAC^=2 BDH^.

Xem đáp án

Cho ∆ABC có AB = AC; D là điểm bất kì trên cạnh AB. Tia phân giác của góc A cắt cạnh DC ở M, cắt cạnh BC ở I. a) Chứng minh CM = BM. b) Chứng minh AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC.  c) Từ D kẻ DH vuông góc BC( H thuộc BC) . Chứng minh  góc BAC= 2 góc BDH. (ảnh 1)

a)Chứng minh CM = BM.

Xét ΔABM và ΔACM có:

AB = AC (gt)

BAM ^= CAM^ (vì AM là tia phân giác của BAC^)

AM là cạnh chung.

Do đó ΔABM=ΔACM  (c.g.c).

Suy ra BM = CM (hai cạnh tương ứng)

b)Chứng minh: AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Xét ΔABI và ΔACI có:

AB = AC (gt)

BAI^=CAI^ (Vì AI là tia phân giác của BAC^).

AI là cạnh chung.     

Do đó  ΔABI=ΔACI (c.g.c).

Suy ra BI = CI (hai cạnh tương ứng)(1)

Và AIB^=AIC^ (hai góc tương ứng).

Mà AIB^+AIC^=180o (hai góc kề bù).   

Nên 2  AIB^=180o⇒AIB^=90o 

Suy ra AI⊥BC    (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

c) Chứng minh BAC^=2 BDH^.

Ta có: DH⊥BC (gt) 

AI⊥BC (cmt)

Suy ra DH // AI (quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song).

⇒BAI^=BDH^ (hai góc đồng vị)                (3)

Ta lại có: BAI^=12 BAC^ (vì AI là tia phân giác của BAC^)        (4)

Từ (3) và (4) suy ra BDH^=12 BAC^⇒BAC^=2 BDH^.

Vậy BAC^=2 BDH^.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

A = |x – 1004| |x + 1003|.

Xem đáp án

Áp dụng tính chất |x − y| ≥ |x| − |y|

A = |x – 1004| |x + 1003| ≤ |(x – 1004) (x + 1003)|

= |x – 1004 x − 1003| = |–1004 − 1003| = 2007.

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2007.

Dấu ‘‘=’’ xảy ra khi x – 1004 ≥ 0 hoặc x + 1003 ≤ 0.

Khi đó x 1004 hoặc x ≤ –1003.