Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 có đáp án ( Mới nhất)_ Đề số 1
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 có đáp án ( Mới nhất)_ Đề số 1

A
Admin
ToánLớp 771 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ −34?

−62

8−6

9−12

−129

Xem đáp án

Rút gọn các phân số ở các đáp án A, B, C, D, ta được:

A. −62=−3

B. 8−6=−43

C. 9−12=−34

D. −129=−43

Vậy chọn C. 9−12.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính −38+56 là:

1124

2248

−1124

−2248

Xem đáp án

Ta có: −38+56=−924+2024=−9+2024=1124.

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi x = 5 thì y = 15. Hệ số tỉ lệ k của y đối với x là:

3

75

13

10.

Xem đáp án

Công thức liên hệ của hai đại lượng x, y tỉ lệ thuận: y = k . x (với k là hệ số tỉ lệ).

Do đó k=yx=155=3.

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu góc xOy có số đo bằng 47o thì số đo của góc đối đỉnh với góc xOy bằng bao nhiêu?

133o

43o

74o

47o

Xem đáp án

Dựa vào tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Ta có góc xOy có số đo bằng 47o nên góc đối đỉnh với góc xOy cũng có số đo bằng 47o.

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Tọa độ điểm M là: (ảnh 1)

Tọa độ điểm M là:

(2; 1)

(−2; 1)

(1; −2)

(−1; 2)

Xem đáp án

Cho hình vẽ sau: Tọa độ điểm M là: (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy điểm M có hoành độ bằng −2 và tung độ bằng 1.

Do đó, điểm M (−2; 1).

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào nữa để kết luận ∆ABC = ∆ADE (g.c.g) ? (ảnh 1)

Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào nữa để kết luận ∆ABC = ∆ADE (g.c.g) ?

BC = DE

AB = AD

AC = AE

BCA^=DEA^.

Xem đáp án

Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần có thêm yếu tố nào nữa để kết luận ∆ABC = ∆ADE (g.c.g) ? (ảnh 2)

Trong hình vẽ trên có ABC^=ADC^

Ta lại có BAC^=DAE^ (hai góc đối đỉnh).

Để ∆ABC = ∆ADE (g.c.g) thì ta cần tìm thêm một điều kiện về cạnh thỏa mãn:

+ Cạnh xen giữa hai góc: Cạnh AB xen giữa hai góc ABC^ BAC^; cạnh AD xen giữa hai góc ADC^ DAE^.

+ Hai cạnh đó (thuộc hai tam giác) bằng nhau: Cạnh AB thuộc ∆ABC và cạnh AD thuộc ∆ADE.

Do đó, AB = AD.

 

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính bằng cách hợp lý nếu có thể)

a) −112  .  2113+112  .  113

b) (−2)35  .  |14−1|+20180.

Xem đáp án

a) −112  .  2113+112  .  113

=−112  .  (2113−113)

=−112  .  20 = −30.

b) (−2)35  .  |14−1|+20180

=−85  .  |−34|+1

=−85  .  34+1 

=−65+1=−15

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) (0,5x−37):12=117

b) |2 3x| 5 = 1

c) (15−32x)2=94.

Xem đáp án

a) (0,5 x−37):12=117

0,5 x−37=117  .  12

0,5x−37=87  .  12

0,5x−37=47

0,5x=47+37

0,5x = 1

x = 1 : 0,5

x = 2.

Vậy x = 2.

b) |2 3x| 5 = 1

|2 3x| = 5 1

|2 3x| = 4

Trường hợp 1: 2 3x = 4

3x = 2 4

3x = 2

x=−23.

Trường hợp 2: 2 3x = 4

3x = 2 + 4

3x = 6

x = 2.

Vậy x∈{−23;  2}.

c) (15−32x)2=94(15−32x)2=94

Trường hợp 1: 32x=15−32

32x=210−1510

32x=210−1510

32x=−1310

x=−1310:32

x=−1315.

Trường hợp 2: 15−32x=−32

32x=15+32

32x=1710

x=1710:32

x=1715.

Vậy x∈{−1315;  1715}.

9. Tự luận
1 điểm

Một tam giác có chu vi bằng 36cm, ba cạnh của tam giác đó lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 4; 5. Tính độ dài ba cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c (cm) (a, b, c > 0).

Chu vi của tam giác bằng 36 cm nên ta có: a + b + c = 36.

Giả sử ba cạnh tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 lần lượt là a, b, c.

Khi đó: a3=b4=c5.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

a3=b4=c5=a+b+c3+4+5=3612=3

 a = 3 . 3 = 9;

 b = 3 . 4 = 12;

 c = 3 . 5 = 15.

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 9cm; 12cm; 15cm.

10. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I.

a) Chứng minh: OAD = OCB.

b) Chng minh: IA = IC.

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

Xem đáp án

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I. a) Chứng minh: ∆OAD = ∆OCB. b) Chứng minh: IA = IC. c) Chứng minh: OI là tia phân giác của  góc x0y. (ảnh 1)

a) Chứng minh: OAD = OCB.

Ta có: OA + AB = OB

OC + CD = OD

Mà OA = OC = 3cm, OD = OB = 5cm.

Nên AB = CD.                                                                       

Xét OAD và OCB có:

OD = OB (gt)

AOD^ chung

 OA = OC (gt).

Do đó OAD = OCB (c.g.c).

b)Chứng minh: IA = IC.

OAD = OCB (câu a)

Suy ra: OCB^=OAD^,OBC^=ODA^ (các cặp góc tương ứng).

Ta có: OCB^+BCD^=180o

OAD^+BAD^=180o

OCB^=OAD^

Do đó: BCD^=BAD^.

Xét ICD vàIAB có:

OBC^=ODA^ (cmt)

CD = AB (cmt)

BCD^=BAD^ (cmt)

Do đóICD = IAB (g.c.g).

Suy ra IA = IC (hai cạnh tương ứng).

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

XétOIC vàOAI:

OC = OA (gt)

IC = IA (cmt)

Cạnh OI chung

Do đóOIC =OAI (c.c.c).

Suy ra: IOD^=IOB^ (hai góc tương ứng).

Vậy OI là tia phân giác của xOy^.

11. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I.

a) Chứng minh: OAD = OCB.

b) Chng minh: IA = IC.

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

Xem đáp án

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I. a) Chứng minh: ∆OAD = ∆OCB. b) Chứng minh: IA = IC. c) Chứng minh: OI là tia phân giác của  góc x0y. (ảnh 1)

a) Chứng minh: OAD = OCB.

Ta có: OA + AB = OB

OC + CD = OD

Mà OA = OC = 3cm, OD = OB = 5cm.

Nên AB = CD.                                                                       

Xét OAD và OCB có:

OD = OB (gt)

AOD^ chung

 OA = OC (gt).

Do đó OAD = OCB (c.g.c).

b)Chứng minh: IA = IC.

OAD = OCB (câu a)

Suy ra: OCB^=OAD^,OBC^=ODA^ (các cặp góc tương ứng).

Ta có: OCB^+BCD^=180o

OAD^+BAD^=180o

OCB^=OAD^

Do đó: BCD^=BAD^.

Xét ICD vàIAB có:

OBC^=ODA^ (cmt)

CD = AB (cmt)

BCD^=BAD^ (cmt)

Do đóICD = IAB (g.c.g).

Suy ra IA = IC (hai cạnh tương ứng).

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

XétOIC vàOAI:

OC = OA (gt)

IC = IA (cmt)

Cạnh OI chung

Do đóOIC =OAI (c.c.c).

Suy ra: IOD^=IOB^ (hai góc tương ứng).

Vậy OI là tia phân giác của xOy^.

12. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I.

a) Chứng minh: OAD = OCB.

b) Chng minh: IA = IC.

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

Xem đáp án

Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, B sao cho OA = 3 cm, OB = 5cm. Trên tia Oy lấy điểm C, D sao cho OC = OA, OD = OB. Nối AD và BC cắt nhau tại I. a) Chứng minh: ∆OAD = ∆OCB. b) Chứng minh: IA = IC. c) Chứng minh: OI là tia phân giác của  góc x0y. (ảnh 1)

a) Chứng minh: OAD = OCB.

Ta có: OA + AB = OB

OC + CD = OD

Mà OA = OC = 3cm, OD = OB = 5cm.

Nên AB = CD.                                                                       

Xét OAD và OCB có:

OD = OB (gt)

AOD^ chung

 OA = OC (gt).

Do đó OAD = OCB (c.g.c).

b)Chứng minh: IA = IC.

OAD = OCB (câu a)

Suy ra: OCB^=OAD^,OBC^=ODA^ (các cặp góc tương ứng).

Ta có: OCB^+BCD^=180o

OAD^+BAD^=180o

OCB^=OAD^

Do đó: BCD^=BAD^.

Xét ICD vàIAB có:

OBC^=ODA^ (cmt)

CD = AB (cmt)

BCD^=BAD^ (cmt)

Do đóICD = IAB (g.c.g).

Suy ra IA = IC (hai cạnh tương ứng).

c) Chứng minh: OI là tia phân giác củaxOy^.

XétOIC vàOAI:

OC = OA (gt)

IC = IA (cmt)

Cạnh OI chung

Do đóOIC =OAI (c.c.c).

Suy ra: IOD^=IOB^ (hai góc tương ứng).

Vậy OI là tia phân giác của xOy^.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết: 1+3y12=1+5y5x=1+7y4x.

Xem đáp án

ĐK: x 0.

Ta có: 1+3y12=1+5y5x=1+7y4x  (*)

Suy ra: 1+3y12=1+5y5x và 1+5y5x=1+7y4x.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

1+3y12=1+5y5x=1+3y−(1+5y)12−5x=1+3y−1−5y12−5x=−2y12−5x         (1)

1+5y5x=1+7y4x=1+5y−(1+7y)5x−4x=1+5y−1−7y5x−4x=−2yx    

        (2)

Từ (1) và (2) suy ra:  −2y12−5x = −2yx               (3)

- Nếu y = 0 thay vào (*), ta được: 112=15x=14x

x 0 nên không có giá trị x thỏa mãn (*).

- Nếu y 0:

Từ (3) suy ra: x = 12 – 5x

x + 5x = 12

6x = 12

x = 2 (thỏa mãn)

Thay x = 2 vào (*) ta được:

1+3y12=1+5y10=1+7y8

⇒112+14y=110+12y

⇒14y=−160

⇒y=−115 (thỏa mãn)

Vậy x = 2, y=−115 thoả mãn yêu cầu bài toán.