Đề kiểm tra Hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

 Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\) là:              

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \{ k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.\} \).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng nào sau đây thì hàm số \(y = \cos x\) đồng biến?

\(\left( { - \pi ;0} \right)\).

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\).

\(\left( {0;\pi } \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\]?              

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

\(y = \sin x\).

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = x.\cos 2x\).

\(y = \left( {{x^2} + 1} \right).\sin x\).

\(y = \frac{{\cos x}}{{1 + {x^2}}}\).

\(y = \frac{{\tan x}}{{1 + {x^2}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{\cos x}}{{1 + {x^2}}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\)

\(\forall x \in D\): \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\cos \left( { - x} \right)}}{{1 + {{\left( { - x} \right)}^2}}} = \frac{{\cos x}}{{1 + {x^2}}} = f\left( x \right)\)

Vậy hàm số \(f\) là hàm chẵn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = 4\sin x\)

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ { - 6;6} \right]\).

\(\left[ { - 4;4} \right]\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1,\;\;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \quad  - 4 \le y \le 4,\;\;\forall x \in \mathbb{R}\)

Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 4\sin x\) là \(\left[ { - 4;4} \right]\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ trên tập xác định của nó?

\(y = \frac{{\sin x}}{{1 - \sin x}}\).

\(y = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}\).

\(y = \frac{{\cos x}}{{x + {x^2}}}\).

\(y = \frac{{\tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{\tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\)

\(\forall x \in D\): \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\tan \left( { - x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - x} \right)}} = \frac{{ - \tan x}}{{1 + {{\sin }^2}x}} =  - f\left( x \right)\)

Vậy hàm số \(f\) là hàm lẻ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số tuần hoàn?

\(y = \tan x\).

\(y = x\cot x\).

\(y = x\sin x\).

\(y = \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: hàm số\(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = 2\sin 2x + 3\)

\(\left[ {1;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;3} \right]\).

\(\left[ {2;3} \right]\).

\(\left[ {0;1} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \[ - 1 \le \sin 2x \le 1 \Leftrightarrow  - 2 \le 2\sin 2x \le 2 \Leftrightarrow 1 \le 2\sin 2x + 3 \le 5\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = - \tan x\) là:

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y =  - \tan x\) xác định khi: \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẽ trên tập xác định của nó?              

\[y = \cos x.\]

\[y = x\sin x.\]

\[y = - \sin x\cos 2x.\]

\[y = {\sin ^2}x.\]

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \[y =  - \sin x\cos 2x\] xác định trên \(\mathbb{R}.\)

Ta có \(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\)

\(f\left( { - x} \right) =  - \left[ {\sin \left( { - x} \right)\cos \left( { - 2x} \right)} \right] =  - \left( { - \sin x\cos 2x} \right) =  - f\left( x \right)\)

Vậy \[y =  - \sin x\cos 2x\] hàm số lẽ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị \(\alpha \in [ - \pi ;2\pi ]\) sao cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\) là:              

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A,\;B,\;C,\;D\).

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A,B,C,D (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \sin \frac{x}{2}\).

\(y = \cos \frac{x}{2}\).

\(y = - \cos \frac{x}{4}\).

\(y = \sin \left( { - \frac{x}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

ĐTHS đi qua điểm \(\left( {\pi ; - 1} \right)\) nên ta chọn đáp án D.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = \tan 2x - 1\). Khi đó:

a) Giá trị của hàm số tại \(x = \frac{\pi }{8}\) bằng 0

b) Giá trị của hàm số tại \(x = \frac{\pi }{3}\) bằng \( - \sqrt 3  - 1\)

c) Có ba giá trị \(x\) thuộc \([0;\pi ]\) khi hàm số đạt giá trị bằng \[ - 2\].

d) Hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) b) Ta có:

\(\begin{array}{l}f\left( {\frac{\pi }{8}} \right) = \tan \left( {2 \cdot \frac{\pi }{8}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0\\f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \tan \left( {2 \cdot \frac{\pi }{3}} \right) - 1 =  - \sqrt 3  - 1\end{array}\)

c) Ta có : \(f(x) =  - 2 \Leftrightarrow \tan 2x - 1 =  - 2 \Leftrightarrow \tan 2x =  - 1\)

\( \Leftrightarrow 2x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}(k \in \mathbb{Z}).\)

Vì \(x \in [0;\pi ]\) nên \(x \in \left\{ {\frac{{3\pi }}{8};\frac{{7\pi }}{8}} \right\}\) (khi đó \(k = 1;k = 2\)).

d) Tập xác định hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\mid \,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Với mọi \(x \in D\), ta có: \(x \pm \frac{\pi }{2} \in D\) và

\(f\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = \tan 2\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) - 1 = \tan (2x + \pi ) - 1 = \tan 2x - 1 = f(x).\)

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm được tập xác định của hàm số. Khi đó:

a) Hàm số \(y = \cot \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\) xác định khi \(x \ne \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}(k \in \mathbb{Z})\)

b) Hàm số \(y = \sqrt {\sin x - 1} \) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)

c) Hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{{2 - \cos x}}\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\)

d) Hàm số \(y = \tan 2x + \cot 2x\) xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos 2x \ne 0}\\{\sin 2x \ne 0}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

a) Hàm số xác định \( \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{4} \ne k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}(k \in \mathbb{Z})\).

Vậy tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}\mid \,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \sin x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow \sin x \ge 1 \Leftrightarrow \sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

Vậy tập xác định của hàm số: \(D = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid \,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

c) Hàm số xác định \( \Leftrightarrow 2 - \cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 2\) (đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)).

Vậy tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

d) Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos 2x \ne 0}\\{\sin 2x \ne 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{2x \ne l\pi }\end{array}(k,l \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}}\\{x \ne l\frac{\pi }{2}}\end{array}(k,l \in \mathbb{Z}).} \right.} \right.\)

Vậy tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2};l\frac{\pi }{2}\mid \,k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\), khi đó:

a)  Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).     

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2

c) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4

d) Tập giá trị của hàm số là \(T = [2;4]\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

\(y = 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

Ta có: hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\( - 1 \le \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow 1 \ge  - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge  - 1 \Leftrightarrow 4 \ge 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge 2 \Leftrightarrow 4 \ge y \ge 2\)

Vậy giá trị của hàm số là \(T = [2;4]\).

16. Tự luận
1 điểm

Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại thời điểm \(t\) (giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số \(h(t) = 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right)\), trong đó \(h(t)\) được tính bằng centimét.

a) Chiều cao của sóng tại các thời điểm 5 giây bằng \(69,3(\;cm)\)

b) Chiều cao của sóng tại các thời điểm 20 giây bằng \(75(\;cm)\)

c) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \(t = 0\) giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất 6 giây

d) Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \(t = 0\) giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất 18 giây

(Tất cả kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Khi \(t = 5\), ta có: \(h(5) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .5}}{8}} \right) \approx 69,3(\;cm)\).

b) Khi \(t = 20\), ta có: \(h(20) = 75\sin \left( {\frac{{\pi  \cdot 20}}{8}} \right) = 75(\;cm)\).

c) d) Ta có: \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 1 \Rightarrow 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 75\) hay \(h(t) \le 75\).

Giá trị lớn nhất của \(h(t)\) là 75, khi đó \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) = 1 \Rightarrow \frac{{\pi t}}{8} = \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\) \( \Rightarrow t = 4 + 16k(k \in \mathbb{Z})\). Vì \(t \in [0;30] \Rightarrow t \in \{ 4;20\} \) (ứng với \(k\) bằng 0 và 1).

Vậy tại các thời điểm 4 giây hoặc 20 giây (trong 30 giây đầu tiên) thì cơn sóng đạt chiều cao cực đại (là \(75\;cm\)).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm chu kỳ của hàm số \(y = \sin 3x + 3\cos 2x\).

Xem đáp án

Ta có hàm số \(y = \sin 3x\) có chu kỳ \({T_1} = \frac{{2\pi }}{3}\)và hàm số \(y = \cos 2x\) có chu kỳ \({T_2} = \pi \)

\[ \Rightarrow \] chu kỳ \(T\)của hàm số \(y = \sin 3x + 3\cos 2x\)là bội chung nhỏ nhất của \({T_1} = \frac{{2\pi }}{3}\)và \({T_2} = \pi \)

\( \Rightarrow \)\(T = 2\pi \).

18. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(g(x) = \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

Biểu thức \(\frac{1}{x}\) có nghĩa khi \(x \ne 0\).

Suy ra tập xác định của hàm số \(g(x) = \frac{1}{x}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 0\} \).

Do đó, nếu \(x\) thuộc tập xác định \(D\) thì \[ - {\rm{ }}x\] cũng thuộc tập xác định \(D\).

Ta có: \(g( - x) = \frac{1}{{ - x}} =  - \frac{1}{x} =  - g(x),\forall x \in D\).

Vậy \(g(x) = \frac{1}{x}\) là hàm số lẻ.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tập giá trị của hàm số: \(y = \sin x + \sqrt 3 \cos x + 3\);

Xem đáp án

\(y = \sin x + \sqrt 3 \cos x + 3\)

Ta có \(y = \sin x + \sqrt 3 \cos x + 3 = 2\left( {\frac{1}{2}\sin x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos x} \right) + 3 = 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 3\).

Do \( - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1 \Leftrightarrow  - 2 \le 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 2 \Leftrightarrow 1 \le 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 3 \le 5 \Leftrightarrow 1 \le y \le 5\)

Vậy giá trị của hàm số là \(T = [1;5]\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số: \(y = 2 + 2\cos x + {\cos ^2}x\)

Xem đáp án

\(y = f(x) = 2 + 2\cos x + {\cos ^2}x = {(\cos x + 1)^2} + 1\)

Vì \( - 1 \le \cos x \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\)

Nên \(0 \le 1 + \cos x \le 2,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 1 \le {(1 + \cos x)^2} + 1 \le 3,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 1 \le f(x) \le 3,\forall x \in \mathbb{R}\)

\(\begin{array}{l}{f_{{\rm{Min }}}}(x) = 1 \Leftrightarrow \cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\\{f_{{\rm{Max }}}}(x) = 3 \Leftrightarrow \cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong Hinh 13, một chiếc máy bay \(A\) bay ờ độ cao \(500{\rm{\;m}}\) theo một đường thẳng đi ngang qua phía trên trạm quan sát \(T\) ở mặt đất. Hinh chiếu vuông góc của \(A\) lên mặt đất là \(H,\alpha \) là góc lượng giác \(\left( {Tx,TA} \right)(0 < \alpha  < \pi )\).

\({x_H} = 500 \cdot {\rm{cot}}\alpha \) Với \(\frac{\pi }{6} < \alpha  < \frac{{2\pi }}{3}\) thì \(\frac{{ - \sqrt 3 }}{3} < {\rm{cot}}\alpha  < \sqrt 3 \) Vậy \({x_H} \in \left\{ { - 288,7;866} \right\}\). (ảnh 1)

Biểu diễn tọa độ \({x_H}\) của điềm \(H\) trên trục \(Tx\) theo \(\alpha \).và dựa vào đồ thị hàm số côtang, hãy cho biết với \(\frac{\pi }{6} < \alpha  < \frac{{2\pi }}{3}\) thì \({x_H}\) nằm trong khoảng nào.

Xem đáp án

\({x_H} = 500 \cdot {\rm{cot}}\alpha \)

Với \(\frac{\pi }{6} < \alpha < \frac{{2\pi }}{3}\) thì \(\frac{{ - \sqrt 3 }}{3} < {\rm{cot}}\alpha < \sqrt 3 \)

Vậy \({x_H} \in \left\{ { - 288,7;866} \right\}\).

22. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách từ tâm một guồng nước đến mặt nước và bán kính của guồng đều bằng \(3{\rm{\;m}}\). Xét gàu \(G\) của guồng. Ban đầu gàu \(G\) nằm ở vị trí \(A\) (Hinh 12\()\).

Khoảng cách từ tâm một guồng nước đến mặt nước và bán kính của guồng đều bằng \(3{\rm{\;m}}\). Xét gàu \(G\) của guồng. Ban đầu gàu \(G\) nằm ở vị trí \(A\) (Hinh 12\()\). (ảnh 1)

a) Viết hàm số \(h\) biểu diễn chiều cao (tính bằng mét) của gàu \(G\) so với mặt nước theo góc \(\alpha = \left( {OA,OG} \right)\).

b) Guồng nước quay hết mỗi vòng trong 30 giây. Dựa vào đồ thị của hàm số \(\sin \), hãy cho biết ở các thời điềm \(t\) nào trong 1 phút đầu, khoảng cách của gàu đến mặt nước bằng \(1,5{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

a) \(h = 3 + 3.{\rm{sin}}\alpha \)

b) Trong 1 phút đầu, guồng nước quay được 2 vòng. Ta có \(0 \le \alpha \le 4\pi \)

Khi \({\rm{h}} = 1,5\). Suy ra \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{ - 1}}{2}\).

Khi đó, \(\alpha = \frac{{7\pi }}{6};\alpha = \frac{{11\pi }}{6};\alpha = \frac{{19\pi }}{6}\) hoặc \(\alpha = \frac{{23\pi }}{6}\).