Đề kiểm tra Hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11100 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}}} \) là:              

\(\mathbb{R}\).

\(\emptyset \).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\)?              

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\)              

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x \ne - \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x \ne k\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\)xác định khi\(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)?             

\(y = - \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = - \cot x\).

\(y = \tan x\).

Xem đáp án

Chọn B

Với \(x \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) : Khi giá trị của \(x\) tăng thì giá trị tương ứng của hàm số \(y = \cos x\) giảm

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)?              

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?              

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có các kết quả sau:

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai về tính chẵn, lẻ của hàm số.

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm lẻ.

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm lẻ.

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm chẵn.

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm chẵn.

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm lẻ vì \(\tan \left( { - x} \right) =  - \tan x\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn trên \(\mathbb{R}\)?              

\(y = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\).

\(y = \tan x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(y = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x\) là hàm số chẵn trên \(\mathbb{R}\) (theo định nghĩa).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 3 - 5\sin x\) có giá trị lớn nhất bằng              

\(2.\)

\(4.\)

\(6.\)

\(8.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow 5 \ge  - 5\sin x \ge  - 5.\)

\( \Rightarrow 3 + 5 \ge 3 - 5\sin x \ge  - 5 + 3.\)

\( \Leftrightarrow 8 \ge 3 - 5\sin x \ge  - 2.\)

\[ \Rightarrow {y_{\max }} = 8\] khi \(\sin x = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy \[{y_{\max }} = 8\] khi \(x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin x + 5\)              

\(3\).

\(2\).

\(5\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:\(\forall x \in \mathbb{R}:\sin x \ge  - 1 \to y \ge 3\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} y = 3\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây. Hỏi tịnh tiến đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) theo vectơ \(\vec v = \left( {\frac{\pi }{2};0} \right)\) thì được đồ thị hàm số

Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây. Hỏi tịnh tiến đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) theo vectơ \(\vec v = \left( {\frac{\pi }{2};0} \right)\) thì được đồ thị hàm số   (ảnh 1)

\(y = \tan x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo hình vẽ thì đồ thị trong hình là của hàm số \(y = \cos x\). Khi tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = \left( {\frac{\pi }{2};0} \right)\) thì ta được đồ thị của hàm số \(y = \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = \sin x\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = |x|\sin x\). Khi đó:

a) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)

b) \(f( - \pi ) =  - f(\pi )\)

c) Hàm số đã cho đối xứng qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\)

d) \(f( - x) = - f(x)\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

Với mọi \(x \in D\), ta có: \( - x \in D\)\(f( - x) = | - x|\sin ( - x) = - |x|\sin x = - f(x)\).

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = |\tan x| + \left| {{x^3} - 3x} \right|\). Khi đó:

a) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) \(f( - \pi ) = - f(\pi ){\rm{. }}\)

c) Hàm số đã cho đối xứng qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\)

d) Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Với mọi \(x \in D\), ta có:

\( - x \in D{\rm{ v\`a }}f( - x) = |\tan ( - x)| + \left| {{{( - x)}^3} - 3( - x)} \right| = |\tan x| + \left| {{x^3} - 3x} \right| = f(x){\rm{. }}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm được tập giá trị các hàm số sau trên tập xác định của chúng:

a) Hàm số \(y = 3\sin x\) có tập giá trị là \(T = [ - 3;3]\).

b) Hàm số \(y = 2\cos x - 1\)có tập giá trị là \(T = [ - 3;1]\).

c) Hàm số \(y = 2030 - 4\cos x\)có tập giá trị là \(T = [2026;2034]\).

d) Hàm số \(y = {\sin ^2}x + 4\sin x - 1\)có tập giá trị là \(T = [ - 3;3]\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có: \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 3 \le 3\sin x \le 3 \Rightarrow - 3 \le y \le 3\).

Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = [ - 3;3]\).

b) Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có: \( - 1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\cos x \le 2\)\( \Rightarrow - 2 - 1 \le 2\cos x - 1 \le 2 - 1 \Rightarrow - 3 \le y \le 1\).

Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = [ - 3;1]\).

c) Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có: \( - 1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow 4 \ge - 4\cos x \ge - 4\)\( \Rightarrow 4 + 2030 \ge - 4\cos x + 2030 \ge - 4 + 2030 \Rightarrow 2034 \ge y \ge 2026\).

Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = [2026;2034]\).

d) Ta có: \(y = {\sin ^2}x + 4\sin x - 1 = {\sin ^2}x + 4\sin x + 4 - 5 = {(\sin x + 2)^2} - 5\).

Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có: \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow 1 \le \sin x + 2 \le 3\)

\( \Rightarrow {1^2} \le {(\sin x + 2)^2} \le {3^2} \Rightarrow {1^2} - 5 \le {(\sin x + 2)^2} - 5 \le {3^2} - 5 \Rightarrow - 4 \le y \le 4\).

Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = [ - 4;4]\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \tan x\)\(g(x) = {\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2}\). Khi đó:

a) Tập xác định hàm số \(f\left( x \right)\): \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

b) Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm không tuần hoàn.

c) Tập xác định hàm số \(g\left( x \right)\): \(D = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.\} \).

d) Hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm tuần hoàn.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) b) Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Với mọi \(x \in D\) thì \(x \pm \pi \in D\)\(f(x + \pi ) = \tan (x + \pi ) = \tan x = f(x)\).

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

c) d) Tập xác định hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.\} \).

Với mọi \(x \in D\) thì \(x \pm \pi \in D\)

\(f(x + \pi ) = {\cot ^2}(x + \pi ) - \frac{{\sin 2(x + \pi )}}{2} = {\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2} = f(x).\)

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm tập giá trị của hàm số: \(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\)                    

Xem đáp án

\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x\)

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có:

\(y = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) = 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x\).

Do \(0 \le {\sin ^2}2x \le 1 \Leftrightarrow 0 \ge  - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge  - \frac{3}{4} \Leftrightarrow 1 \ge 1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x \ge \frac{1}{4} \Leftrightarrow 1 \ge y \ge \frac{1}{4}\).

Vậy giá trị của hàm số là \(T = \left[ {\frac{1}{4};1} \right]\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tập giá trị của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}}\).

Xem đáp án

Tập xác định hàm số \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y = \frac{{2\sin x + \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 4}} \Leftrightarrow y(\sin x + 2\cos x + 4) = 2\sin x + \cos x\)

\( \Leftrightarrow (y - 2)\sin x + (2y - 1)\cos x =  - 4y.\)

Điều kiện để tồn tại cặp \((x;y)\) là \({(y - 2)^2} + {(2y - 1)^2} \ge {( - 4y)^2}\)

\( \Leftrightarrow  - 11{y^2} - 8y + 5 \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}} \le y \le \frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}{\rm{. }}\)

Vậy miền giá trị hàm số là \(T = \left[ {\frac{{ - 4 - \sqrt {71} }}{{11}};\frac{{ - 4 + \sqrt {71} }}{{11}}} \right]\).

19. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của hàm số sau: \(y = {\sin ^2}x + \cos x\)

Xem đáp án

\(y = f(x) = {\sin ^2}x + \cos x\)

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

Ta có: \(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\)

\(\begin{array}{l}f( - x) = {\sin ^2}( - x) + \cos ( - x) = {\sin ^2}(x) + \cos (x) = f(x)\\ \Rightarrow f( - x) = f(x),\forall x \in D.\end{array}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn trên \(D\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số: \(y = \sqrt {1 + \sin x} - 3\).

Xem đáp án

\(y = f(x) = \sqrt {1 + \sin x}  - 3\).

Do \(\sin x \ge  - 1,\forall x \in \mathbb{R}\) nên tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \( - 1 \le \sin x \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\)

\(\begin{array}{*{20}{l}} \Leftrightarrow &{0 \le 1 + \sin x \le 2,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow  - 3 \le \sqrt {1 + \sin x}  - 3 \le \sqrt 2  - 3,\forall x \in \mathbb{R}}\\ \Leftrightarrow &{ - 3 \le f(x) \le \sqrt 2  - 3,\forall x \in \mathbb{R}}\\{}&{{f_{{\rm{Min }}}}(x) =  - 3 \Leftrightarrow \sin x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.}\\{}&{{f_{{\rm{Max }}}}(x) = \sqrt 2  - 3 \Leftrightarrow \sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {\frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x} \) xác định trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Để hàm số \(y = \sqrt {\frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x} \) xác định trên \(\mathbb{R}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\\ \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{{2m}} \ge \cos 4x \ge 1\\ \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{{2m}} \ge 1 \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 0.\end{array}\)

22. Tự luận
1 điểm

Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin \(M\) phụ thuộc vào góc lượng giác \(\alpha  = \left( {Ox,OM} \right)\) theo hàm số \({v_x} = 0,3{\rm{sin}}\alpha \left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) (Hình 11\()\).

Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin \(M\) phụ thuộc vào góc lượng giác \(\alpha  = \left( {Ox,OM} \right)\) theo hàm số \({v_x} = 0,3{\rm{sin}}\alpha \left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) (Hình 11\()\). (ảnh 1)

a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của \({v_{{x^{\rm{*}}}}}\)

b) Dựa vào đồ thị của hàm số \(\sin \), hãy cho biết trong vòng quay đầu tiên \(\left( {0 \le \alpha  \le 2\pi } \right)\), góc \(\alpha \) ở trong các khoảng nào thì \({v_x}\) tăng.

Xem đáp án

a) Do \( - 1 \le {\rm{sin}}\alpha  \le 1\) nên \( - 0,3 \le {\rm{sin}}\alpha  \le 0,3\)

Vậy giá trị lớn nhất của \({v_x}\) là \(0,3\left( {{\rm{\;m}}} \right)\) và giá trị nhỏ nhất của \({v_x}\) là \( - 0,3\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số \(\sin \), ta thấy vòng quay đầu tiên \(\left( {0 \le \alpha  \le 2\alpha } \right)\), \({v_x}\) tăng khi \(\pi  \le \alpha  \le 2\pi \)