Bài tập Xác định tính chẵn, lẻ; tính tuần hoàn, chu kì của hàm số lớp 11 (có lời giải)
28 câu hỏi
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số y = tan x là hàm số chẵn;
Hàm số y = sin x là hàm số chẵn;
Hàm số y = cos x là hàm số chẵn;
Hàm số y = cot x là hàm số chẵn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số y = f(x) = cos x.
Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: f(–x) = cos(–x) = cos x = f(x), ∀x ∈ ℝ.
Vậy y = cos x là hàm số chẵn.
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
y = xsinx;
y = xcosx;
y = tanx;
y = cotx.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số y = f(x) = x sin x.
Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: f(– x) = (– x) sin (– x) = xsinx = f(x), ∀x ∈ ℝ.
Vậy y = xsinx là hàm số chẵn.
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên ℝ?
y = 2x2 + x;
;
y = sin2 x;
y = xtan2x.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
+) Xét đáp án A: đặt y = g(x) = 2x2 + x.
Ta có: g(– x) = 2 ∙ (–x)2 + (– x) = 2x2 – x.
Ta thấy g(– x) ≠ g(x) và g(– x) ≠ – g(x), do vậy y = 2x2 + x không chẵn, không lẻ.
+) Hàm số và y = xtan2x là hàm số chẵn trên tập xác định D của nó với D ≠ ℝ.
Do đó, loại đáp án B và D.
+) Xét hàm số y = f(x) = sin2 x:
Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: f(– x) = sin2(– x) = [– sin x]2 = sin2x = f(x), ∀x ∈ ℝ.
Vậy y = sin2 x là hàm số chẵn.
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?
;
;
y = sin2x;
y = |x| – x3 + 2 023.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Xét hàm số :
Tập xác định của hàm số là D = ℝ\{0}.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: , ∀x ∈ D.
Vậy là hàm số chẵn trên D.
Có bao nhiêu hàm số trong các hàm số y = sin2x; y = xcosx; y = |x| tan2x; y = 1 là hàm chẵn trên ℝ?
1;
2;
3;
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
+) Hàm số y = 1 là hàm chẵn trên ℝ.
+) Hàm số y = |x| tan2x là hàm chẵn trên .
+) Các hàm số y = sin2x; y = xcosx là hàm số lẻ.
Cho bốn mệnh đề sau:
i) Trên ℝ, y = sin2x có tập giá trị là [–1; 1].
ii) Trên , y = sinx có tập giá trị là [–1; 1].
iii) Trên ℝ, y = xsinx là hàm số chẵn.
iv) Trên ℝ, y = x sin2x là hàm số lẻ.
Số mệnh đề đúng là
1;
2;
3;
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Xét từng mệnh đề:
i) Trên ℝ, y = sin2x có tập giá trị là [–1; 1]. Vậy i) đúng.
ii) Trên , y = sinx có tập giá trị là [0; 1]. Vậy ii) sai.
iii) Xét hàm số y = f(x) = xsinx.
Tập xác định của hàm số y = xsinx là D = ℝ.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: f(–x) = (–x)sin(–x) = xsinx = f(x), ∀x ∈ D.
Vậy y = xsinx là hàm số chẵn. Do đó iii) đúng.
iv) Xét hàm số y = g(x) = x sin2x.
Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.
Ta có: g(–) = (– x) sin2(– x) = – x sin2 x = – g(x), ∀x ∈ D.
Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ. Do đó iv) đúng.
Do đó có 3 mệnh đề đúng.
Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số tuần hoàn?
y = x2;
y = sinx;
y = sinx + x;
.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = sinx có tập xác định là ℝ và với mọi số thực x, ta có:
x – 2π ∈ ℝ, x + 2π ∈ ℝ,
sin(x + 2π) = sin x.
Vậy y = sinx là hàm số tuần hoàn.
Hàm số nào sau đây tuần hoàn với chu kì 2π?
y = sin2x;
y = cosx;
y = tanx;
y = cotx.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = cosx tuần hoàn với chu kì 2π.
Hàm số y = sin 2x tuần hoàn với chu kì .
Hàm số y = tanx tuần hoàn với chu kì π.
Hàm số y = cotx tuần hoàn với chu kì π.
Hàm số nào sau đây không tuần hoàn với chu kì π?
y = sin2x;
y = sinx;
y = tanx;
y = cotx.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = sinx tuần hoàn với chu kì 2π.
Hàm số y = sin 2x tuần hoàn với chu kì .
Hàm số y = tanx tuần hoàn với chu kì π.
Hàm số y = cotx tuần hoàn với chu kì π.
Hàm số y = 1 – 5cos2x tuần hoàn với chu kì là
2π;
π;
8π;
.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = 1 – 5cos2x tuần hoàn với chu kì
Hàm số tuần hoàn với chu kì là
2π;
π;
8π;
6π.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Hàm số y = sinx tuần hoàn với chu kì T1 = 2π.
Hàm số tuần hoàn với chu kì T2 = 3π.
Vậy hàm số tuần hoàn với chu kì T = 6π.
Chu kì tuần hoàn của hàm số y = 4sinxcosx + 5 là
2π;
π;
8π;
6π.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: y = 4sinxcosx + 5 = 2sin2x + 5.
Vậy hàm số y = 4sinxcosx + 5 tuần hoàn với chu kì .
Cặp hàm số nào sau đây có chu kì tuần hoàn khác nhau?
y = 2cosx và
y = –3sinx và y = tan2x;
và ;
y = 2tan(2x – 10) và y = cot(2x – 10).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
+ Hai hàm số y = 2cosx và có cùng chu kì tuần hoàn là 2π.
+ Hàm số y = –3sinx có chu kì là 2π, hàm số y = tan2x có chu kì là .
+ Hai hàm số và có cùng chu kì là 4π.
+ Hai hàm số y = 2tan(2x – 10) và y = cot (2x – 10) có cùng chu kì là .
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
y = sin2x.
y = xcosx.
y = cosxcotx.
y = \(\frac{{\tan x}}{{\sin x}}\).
Đáp án đúng là: D
+) Xét hàm số y = f(x) = sin2x.
Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = sin(-2x) = -sin2x = -f(x)
Do đó, f(x) là hàm số lẻ.
+) Xét hàm số y = f(x) = xcosx
Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = (-x)cos(-x) = -xcosx = -f(x)
Do đó, f(x) là hàm số lẻ.
+) Xét hàm số y = f(x) = cosxcotx.
Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = cos(-x)cot(-x) = -cosxcotx = -f(x)
Do đó, f(x) là hàm số lẻ.
+) Xét hàm số y = f(x) = \(\frac{{\tan x}}{{\sin x}}\)
Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = \(\frac{{\tan \left( { - x} \right)}}{{\sin \left( { - x} \right)}} = \frac{{ - \tan x}}{{ - \sin x}} = \frac{{\tan x}}{{\sin x}}\) = f(x).
Do đó, f(x) là hàm số chẵn.
Cho hai hàm số f(x) = \(\frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\) và g(x) = \(\frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
f(x) lẻ và g(x) chẵn.
f(x) và g(x) chẵn.
f(x) chẵn, g(x) lẻ.
f(x) và g(x) lẻ.
Đáp án đúng là: B
+) Xét hàm số f(x) = \(\frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\).
Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = \(\frac{{\cos \left( { - 2x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - 3x} \right)}} = \frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\) = f(x)
Do đó, f(x) là hàm số chẵn.
+) Xét hàm số g(x) = \(\frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\).
Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.
Ta có: g(-x) = \(\frac{{\left| {\sin \left( { - 2x} \right)} \right| - \cos \left( { - 3x} \right)}}{{2 + {{\tan }^2}\left( { - x} \right)}} = \frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\) = g(x)
Do đó, g(x) là hàm số chẵn.
Tìm chu kì T của hàm số y = \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)
T = π.
T = 4π.
T = 2π.
T = 6π.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = ℝ; x + 2π ∈ D; x - 2π ∈ D; ∀x ∈ D.
Ta có: y = \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3} + 2\pi } \right) = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]. Do đó, T = 2π.
Hàm số y = sin2x có chu kì tuần hoàn là:
T = π.
T = \(\frac{\pi }{2}\).
T = 4π.
T = 2π.
Đáp án đúng là: A
Chu kì tuần hoàn của hàm số y = sin2x là T = \(\frac{{2\pi }}{{\left| 2 \right|}} = \pi \).
Hai hàm số nào sau đây có chu kì khác nhau?
y = cosx và y = cot\(\frac{x}{2}\).
y = sinx và y = tan2x.
y = sin\(\frac{x}{2}\) và y = cos\(\frac{x}{2}\).
y = tan2x và y = cot2x.
Đáp án đúng là: B
Hai hàm số y = cosx và y = cot\(\frac{x}{2}\) có cùng chu kì là 2π.
Hai hàm số y = sinx có chu kì là 2π và y = tan2x có chu kì là \(\frac{\pi }{2}\).
Hai hàm số y = sin\(\frac{x}{2}\) và y = cos\(\frac{x}{2}\) có cùng chu kì là 4π.
Hai hàm số y = tan2x và y = cot2x có cùng chu kì \(\frac{\pi }{2}\).
Cho hàm số f(x) = sin2x + cosx – 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
f(-π) = -f(π).
f(-x) = f(x).
Hàm số đã cho là hàm số chẵn
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
b) Sai. Ta có f(-π) = sin2(-π) + cos(-π) – 1 = -2
-f(π) = -(sin2(π) + cosπ - 1) = 2.
Do đó f(-π) ≠ -f(π).
c) Đúng. Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và f(-x) = sin2(-x) + cos(-x) – 1 = sin2x + cosx – 1 = f(x).
d) Đúng. Hàm số đã cho là hàm số chẵn.
Cho hàm số f(x) = 2cosx + 1 và g(x) = sinx + tanx. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.
Hàm số f(x) là hàm tuần hoàn.
Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số g(x) là hàm không tuần hoàn.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.
b) Đúng. Với mọi x ∈ D thì x ± 2π ∈ D và f(x + 2π) = 2cos(x + 2π) + 1 = 2cosx + 1 = f(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.
c) Sai. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
d) Sai. Với mọi x ∈ D thì x ± 2π ∈ D và g(x + 2π) = sin(x + 2π) + tan(x + 2π) = sinx + tanx = g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.
Cho hàm số y = \(\sqrt {5 - 3{{\sin }^2}x} \); g(x) = tanx – xcosx. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.
Hàm số f(x) đã cho là hàm số lẻ.
Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số g(x) đã cho là hàm số chẵn.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.
b) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D và f(-x) = \(\sqrt {5 - 3{{\sin }^2}\left( { - x} \right)} = \sqrt {5 - 3{{\sin }^2}x} \) = f(x).
Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.
c) Đúng. Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
d) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D và g(-x) = tan(-x) – (-x)cos(-x) = -tanx + xcosx = -g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Cho hàm số f(x) = tanx và g(x) = \({\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tập xác định của hàm số f(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số f(x) là hàm không tuần hoàn.
Tập xác định của hàm số g(x): D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số g(x) là hàm tuần hoàn
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
b) Sai. Với mọi x ∈ D thì x π ∈ D và f(x + π) = tan(x + π) = tanx = f(x).
Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.
c) Đúng. Tập xác định của hàm số g(x): D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
d) Đúng. Với mọi x ∈ D thì x π ∈ D và
g(x + π) = \({\cot ^2}\left( {x + \pi } \right) - \frac{{\sin 2\left( {x + \pi } \right)}}{2} = {\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2}\) = g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.
Cho các hàm số sau: f(x) = 2cos3x – 1; g(x) = |2sinx + 2| + |2sinx – 2|. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.
Hàm số f(x) đã cho là hàm số chẵn.
Tập xác định hàm số g(x) là: D = ℝ.
Hàm số g(x) đã cho là hàm số lẻ.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.
b) Đúng. Với mọi x = D thì -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = 2cos(-3x) – 1 = 2cos3x – 1 = f(x).
Do đó hàm số đã cho là hàm số chẵn.
c) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.
d) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D.
Ta có: f(-x) = |2sin(-x) + 2| + |2sin(-x) – 2| = |-2sinx + 2| + |-2sinx – 2| = |2sinx – 2| + |2sinx + 2| = f(x).
Do đó hàm số đã cho là hàm số chẵn.
Biết chu kì tuần hoàn của hàm số y = 2025 – sinxcosx là \(\frac{{m\pi }}{n}\); m, n ∈ ℕ; \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Tính m + n.
Đáp án: 2.
Ta có: y = 2025 – sinxcosx = 2025 - \(\frac{1}{2}\sin 2x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì π.
Do đó, m = n = 1 => m + n = 1 + 1 = 2.
Tìm chu kì T của hàm số y = 3cos(2x + 1) – 2sin\(\left( {\frac{x}{2} - 3} \right)\). (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 12,6.
Hàm số y = 3cos(2x + 1) tuần hoàn với chu kì T1 = \(\frac{{2\pi }}{2} = \pi \).
Hàm số y = -2sin\(\left( {\frac{x}{2} - 3} \right)\) tuần hoàn với chu kì T2 = \(\frac{{2\pi }}{{\frac{1}{2}}} = 4\pi \).
Suy ra hàm số tuần hoàn với chu kì T = 4π ≈ 12,6.
Biết chu kì tuần hoàn của hàm số y = \( - \frac{1}{2}\sin \left( {100x + 50\pi } \right)\) là \(\frac{{m\pi }}{n}\); m, n ∈ ℕ; \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Tính 2m + n.
Đáp án: 52.
Hàm số y = \( - \frac{1}{2}\sin \left( {100x + 50\pi } \right)\) tuần hoàn với chu kì T = \(\frac{{2\pi }}{{100}} = \frac{\pi }{{50}}\).
Do đó, m = 1, n = 50 => 2m + n = 21 + 50 = 52.
Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số y = sin2x + tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\). (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 9,4.
Hàm số y = sin2x tuần hoàn với chu kì T1 = π.
Hàm số y = tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\) tuần hoàn với chu kì T2 = 3π.
Suy ra hàm số y = sin2x + tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\) tuần hoàn với chu kì 3π ≈ 9,4
Cho hàm số f(x) = cos2x + (m2 – 1)sinx. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số f(x) là hàm số chẵn trên ℝ.
Đáp án: 2
Tập xác định: D = ℝ.
Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D. Để hàm số f(x) là hàm số chẵn thì f(-x) = f(x), ∀x ∈ ℝ.
Ta có: f(-x) = cos(-2x) + (m2 – 1)sin(-x) = cos2x – (m2 – 1)sinx
Do đó: f(-x) = f(x)
⇔ cos2x – (m2 – 1)sinx = cos2x + (m2 – 1)sinx
⇔ -2(m2 – 1)sinx = 0, ∀ x ∈ ℝ.
⇔ (m2 – 1)sinx = 0.
Do đó m2 – 1 = 0 ⇔ m = 1.
Vậy m ∈ {-1; 1}. Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.







