Bài tập Xác định tính chẵn, lẻ; tính tuần hoàn, chu kì của hàm số lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định tính chẵn, lẻ; tính tuần hoàn, chu kì của hàm số lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số y = tan x là hàm số chẵn;

Hàm số y = sin x là hàm số chẵn;

Hàm số y = cos x là hàm số chẵn;

Hàm số y = cot x là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = f(x) = cos x.

Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(–x) = cos(–x) = cos x = f(x), ∀x ∈ ℝ.

Vậy y = cos x là hàm số chẵn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

y = xsinx;

y = xcosx;

y = tanx;

y = cotx.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số y = f(x) = x sin x.

Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = (– x) sin (– x) = xsinx  = f(x), ∀x ∈ ℝ.

Vậy y = xsinx là hàm số chẵn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên ℝ?

y = 2x2 + x;

y=sinxx;

y = sin2 x;

y = xtan2x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

+) Xét đáp án A: đặt y = g(x) = 2x2 + x.

Ta có: g(– x) = 2 ∙ (–x)2 + (– x) = 2x2 – x.

Ta thấy g(– x) ≠ g(x) và g(– x) ≠ – g(x), do vậy y = 2x2 + x không chẵn, không lẻ.

+) Hàm số y=sinxx và y = xtan2x là hàm số chẵn trên tập xác định D của nó với D ≠ ℝ.

Do đó, loại đáp án B và D.

+) Xét hàm số y = f(x) = sin2 x:

Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(– x) = sin2(– x) = [– sin x]2 = sin2x = f(x), ∀x ∈ ℝ.

Vậy y = sin2 x là hàm số chẵn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?

y=cosx−2;

y=sin5xx;

y = sin2x;

y = |x| – x3 + 2 023.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số y=fx=sin5xx:

Tập xác định của hàm số là D = ℝ\{0}.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f−x=sin5−x−x=sin5xx=fx, ∀x ∈ D.

Vậy y=sin5xx là hàm số chẵn trên D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu hàm số trong các hàm số y = sin2x; y = xcosx; y = |x| tan2x; y = 1 là hàm chẵn trên ℝ?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

+) Hàm số y = 1 là hàm chẵn trên ℝ.

+) Hàm số y = |x| tan2x là hàm chẵn trên D=ℝ\π2+kπ|k∈ℤ.

+) Các hàm số y = sin2x; y = xcosx là hàm số lẻ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn mệnh đề sau:

i) Trên ℝ, y = sin2x có tập giá trị là [–1; 1].

ii) Trên 0;π2, y = sinx có tập giá trị là [–1; 1].

iii) Trên ℝ, y = xsinx là hàm số chẵn.

iv) Trên ℝ, y = x sin2x là hàm số lẻ.

Số mệnh đề đúng là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét từng mệnh đề:

i) Trên ℝ, y = sin2x có tập giá trị là [–1; 1]. Vậy i) đúng.

ii) Trên 0;π2, y = sinx có tập giá trị là [0; 1]. Vậy ii) sai.

iii) Xét hàm số y = f(x) = xsinx.

Tập xác định của hàm số y = xsinx là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: f(–x) = (–x)sin(–x) = xsinx = f(x), ∀x ∈ D.

Vậy y = xsinx là hàm số chẵn. Do đó iii) đúng.

iv) Xét hàm số y = g(x) = x sin2x.

Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Do đó, nếu x thuộc tập xác định D thì –x cũng thuộc tập xác định D.

Ta có: g(–) = (– x) sin2(– x) = – x sin2 x = – g(x), ∀x ∈ D.

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ. Do đó iv) đúng.

Do đó có 3 mệnh đề đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số tuần hoàn?

y = x2;

y = sinx;

y = sinx + x;

y=x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = sinx có tập xác định là ℝ và với mọi số thực x, ta có:

x – 2π ∈ ℝ, x + 2π ∈ ℝ,

sin(x + 2π) = sin x.

Vậy y = sinx là hàm số tuần hoàn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây tuần hoàn với chu kì 2π?

y = sin2x;

y = cosx;

y = tanx;

y = cotx.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = cosx tuần hoàn với chu kì 2π.

Hàm số y = sin 2x tuần hoàn với chu kì T=2π2=π.

Hàm số y = tanx tuần hoàn với chu kì π.

Hàm số y = cotx tuần hoàn với chu kì π.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây không tuần hoàn với chu kì π?

y = sin2x;

y = sinx;

y = tanx;

y = cotx.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = sinx tuần hoàn với chu kì 2π.

Hàm số y = sin 2x tuần hoàn với chu kì T=2π2=π.

Hàm số y = tanx tuần hoàn với chu kì π.

Hàm số y = cotx tuần hoàn với chu kì π.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = 1 – 5cos2x tuần hoàn với chu kì là

2π;

π;

8π;

π2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = 1 – 5cos2x tuần hoàn với chu kì 2π2=π

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y=sinx+tanx3 tuần hoàn với chu kì là

2π;

π;

8π;

6π.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hàm số y = sinx tuần hoàn với chu kì T­1 = 2π.

Hàm số y=tanx3 tuần hoàn với chu kì T­2 = 3π.

Vậy hàm số y=sinx+tanx3 tuần hoàn với chu kì T = 6π.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì tuần hoàn của hàm số y = 4sinxcosx + 5 là

2π;

π;

8π;

6π.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: y = 4sinxcosx + 5 = 2sin2x + 5.

Vậy hàm số y = 4sinxcosx + 5 tuần hoàn với chu kì 2π2=π.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp hàm số nào sau đây có chu kì tuần hoàn khác nhau?

y = 2cosx và y=cotx2

y = –3sinx và y = tan2x;

y=sinx2và y=cosx2;

y = 2tan(2x – 10) và y = cot(2x – 10).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

+ Hai hàm số y = 2cosx và y=cotx2 có cùng chu kì tuần hoàn là 2π.

+ Hàm số y = –3sinx có chu kì là 2π, hàm số y = tan2x có chu kì là π2.

+ Hai hàm số y=sinx2 và y=cosx2 có cùng chu kì là 4π.

+ Hai hàm số y = 2tan(2x – 10) và y = cot (2x – 10) có cùng chu kì là π2.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

y = sin2x.

y = xcosx.

y = cosxcotx.

y = \(\frac{{\tan x}}{{\sin x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+) Xét hàm số y = f(x) = sin2x.

Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = sin(-2x) = -sin2x = -f(x)

Do đó, f(x) là hàm số lẻ.

+) Xét hàm số y = f(x) = xcosx

Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = (-x)cos(-x) = -xcosx = -f(x)

Do đó, f(x) là hàm số lẻ.

+) Xét hàm số y = f(x) = cosxcotx.

Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = cos(-x)cot(-x) = -cosxcotx = -f(x)

Do đó, f(x) là hàm số lẻ.

+) Xét hàm số y = f(x) = \(\frac{{\tan x}}{{\sin x}}\)

Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = \(\frac{{\tan \left( { - x} \right)}}{{\sin \left( { - x} \right)}} = \frac{{ - \tan x}}{{ - \sin x}} = \frac{{\tan x}}{{\sin x}}\) = f(x).

Do đó, f(x) là hàm số chẵn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hàm số f(x) = \(\frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\) và g(x) = \(\frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

f(x) lẻ và g(x) chẵn.

f(x) và g(x) chẵn.

f(x) chẵn, g(x) lẻ.

f(x) và g(x) lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Xét hàm số f(x) = \(\frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\).

Tập xác định: D = ℝ. Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = \(\frac{{\cos \left( { - 2x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - 3x} \right)}} = \frac{{\cos 2x}}{{1 + {{\sin }^2}3x}}\) = f(x)

Do đó, f(x) là hàm số chẵn.

+) Xét hàm số g(x) = \(\frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\).

Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Do đó, ∀x ∈ D => -x ∈ D.

Ta có: g(-x) = \(\frac{{\left| {\sin \left( { - 2x} \right)} \right| - \cos \left( { - 3x} \right)}}{{2 + {{\tan }^2}\left( { - x} \right)}} = \frac{{\left| {\sin 2x} \right| - \cos 3x}}{{2 + {{\tan }^2}x}}\) = g(x)

Do đó, g(x) là hàm số chẵn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm chu kì T của hàm số y = \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

T = π.

T = 4π.

T = 2π.

T = 6π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: D = ℝ; x + 2π ∈ D; x - 2π ∈ D; ∀x ∈ D.

Ta có: y = \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{3} + 2\pi } \right) = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]. Do đó, T = 2π.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = sin2x có chu kì tuần hoàn là:

T = π.

T = \(\frac{\pi }{2}\).

T = 4π.

T = 2π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu kì tuần hoàn của hàm số y = sin2x là T = \(\frac{{2\pi }}{{\left| 2 \right|}} = \pi \).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hàm số nào sau đây có chu kì khác nhau?

y = cosx và y = cot\(\frac{x}{2}\).

y = sinx và y = tan2x.

y = sin\(\frac{x}{2}\) và y = cos\(\frac{x}{2}\).

y = tan2x và y = cot2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai hàm số y = cosx và y = cot\(\frac{x}{2}\) có cùng chu kì là 2π.

Hai hàm số y = sinx có chu kì là 2π và y = tan2x có chu kì là \(\frac{\pi }{2}\).

Hai hàm số y = sin\(\frac{x}{2}\) và y = cos\(\frac{x}{2}\) có cùng chu kì là 4π.

Hai hàm số y = tan2x và y = cot2x có cùng chu kì \(\frac{\pi }{2}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = sin2x + cosx – 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

ĐúngSai
b

f(-π) = -f(π).

ĐúngSai
c

f(-x) = f(x).

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là hàm số chẵn

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

b) Sai. Ta có f(-π) = sin2(-π) + cos(-π) – 1 = -2

-f(π) = -(sin2(π) + cosπ - 1) = 2.

Do đó f(-π) ≠ -f(π).

c) Đúng. Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và f(-x) = sin2(-x) + cos(-x) – 1 = sin2x + cosx – 1 = f(x).

d) Đúng. Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2cosx + 1 và g(x) = sinx + tanx. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

ĐúngSai
b

Hàm số f(x) là hàm tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) là hàm không tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

b) Đúng. Với mọi x ∈ D thì x ± 2π ∈ D và f(x + 2π) = 2cos(x + 2π) + 1 = 2cosx + 1 = f(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

c) Sai. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

d) Sai. Với mọi x ∈ D thì x ± 2π ∈ D và g(x + 2π) = sin(x + 2π) + tan(x + 2π) = sinx + tanx = g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = \(\sqrt {5 - 3{{\sin }^2}x} \); g(x) = tanx – xcosx. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

ĐúngSai
b

Hàm số f(x) đã cho là hàm số lẻ.

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) đã cho là hàm số chẵn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

b) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D và f(-x) = \(\sqrt {5 - 3{{\sin }^2}\left( { - x} \right)} = \sqrt {5 - 3{{\sin }^2}x} \) = f(x).

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

c) Đúng. Tập xác định của hàm số g(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

d) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D và g(-x) = tan(-x) – (-x)cos(-x) = -tanx + xcosx = -g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = tanx và g(x) = \({\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số f(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
b

Hàm số f(x) là hàm không tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số g(x): D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) là hàm tuần hoàn

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Sai. Với mọi x ∈ D thì x π ∈ D và f(x + π) = tan(x + π) = tanx = f(x).

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

c) Đúng. Tập xác định của hàm số g(x): D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

d) Đúng. Với mọi x ∈ D thì x π ∈ D và

g(x + π) = \({\cot ^2}\left( {x + \pi } \right) - \frac{{\sin 2\left( {x + \pi } \right)}}{2} = {\cot ^2}x - \frac{{\sin 2x}}{2}\) = g(x). Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các hàm số sau: f(x) = 2cos3x – 1; g(x) = |2sinx + 2| + |2sinx – 2|. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.

ĐúngSai
b

Hàm số f(x) đã cho là hàm số chẵn.

ĐúngSai
c

Tập xác định hàm số g(x) là: D = ℝ.

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) đã cho là hàm số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.

b) Đúng. Với mọi x = D thì -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = 2cos(-3x) – 1 = 2cos3x – 1 = f(x).

Do đó hàm số đã cho là hàm số chẵn.

c) Đúng. Tập xác định của hàm số f(x) là: D = ℝ.

d) Sai. Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D.

Ta có: f(-x) = |2sin(-x) + 2| + |2sin(-x) – 2| = |-2sinx + 2| + |-2sinx – 2| = |2sinx – 2| + |2sinx + 2| = f(x).

Do đó hàm số đã cho là hàm số chẵn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết chu kì tuần hoàn của hàm số y = 2025 – sinxcosx là \(\frac{{m\pi }}{n}\); m, n ∈ ℕ; \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Tính m + n.

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: y = 2025 – sinxcosx = 2025 - \(\frac{1}{2}\sin 2x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì π.

Do đó, m = n = 1 => m + n = 1 + 1 = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chu kì T của hàm số y = 3cos(2x + 1) – 2sin\(\left( {\frac{x}{2} - 3} \right)\). (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Đáp án: 12,6.

Hàm số y = 3cos(2x + 1) tuần hoàn với chu kì T1 = \(\frac{{2\pi }}{2} = \pi \).

Hàm số y = -2sin\(\left( {\frac{x}{2} - 3} \right)\) tuần hoàn với chu kì T2 = \(\frac{{2\pi }}{{\frac{1}{2}}} = 4\pi \).

Suy ra hàm số tuần hoàn với chu kì T = 4π ≈ 12,6.

26. Tự luận
• 1 điểm

Biết chu kì tuần hoàn của hàm số y = \( - \frac{1}{2}\sin \left( {100x + 50\pi } \right)\) là \(\frac{{m\pi }}{n}\); m, n ∈ ℕ; \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Tính 2m + n.

Xem đáp án

Đáp án: 52.

Hàm số y = \( - \frac{1}{2}\sin \left( {100x + 50\pi } \right)\) tuần hoàn với chu kì T = \(\frac{{2\pi }}{{100}} = \frac{\pi }{{50}}\).

Do đó, m = 1, n = 50 => 2m + n = 21 + 50 = 52.

27. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số y = sin2x + tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\). (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Đáp án: 9,4.

Hàm số y = sin2x tuần hoàn với chu kì T1 = π.

Hàm số y = tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\) tuần hoàn với chu kì T2 = 3π.

Suy ra hàm số y = sin2x + tan\(\left( {\frac{x}{3}} \right)\) tuần hoàn với chu kì 3π ≈ 9,4

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = cos2x + (m2 – 1)sinx. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số f(x) là hàm số chẵn trên ℝ.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Tập xác định: D = ℝ.

Với mọi x ∈ D thì -x ∈ D. Để hàm số f(x) là hàm số chẵn thì f(-x) = f(x), ∀x ∈ ℝ.

Ta có: f(-x) = cos(-2x) + (m2 – 1)sin(-x) = cos2x – (m2 – 1)sinx

Do đó: f(-x) = f(x)

⇔ cos2x – (m2 – 1)sinx = cos2x + (m2 – 1)sinx

⇔ -2(m2 – 1)sinx = 0, ∀ x ∈ ℝ.

⇔ (m2 – 1)sinx = 0.

Do đó m2 – 1 = 0 ⇔ m = 1.

Vậy m ∈ {-1; 1}. Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.