Đề kiểm tra Hai đường thẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hai đường thẳng song song lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác ABCABD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.             

\[{\rm{IJ}}\] song song với \(CD\).

\[{\rm{IJ}}\] song song với \(AB\).

\[{\rm{IJ}}\] chéo \(CD\).

\[{\rm{IJ}}\] cắt \(AB\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A   Gọi \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC,\,BD\], ta có \[MN//CD\] (1) Xét \[\Delta AMN\] có \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\]\[ \Rightarrow IJ//MN\] (2) Từ (1) và (2) suy ra \[IJ//CD\]. (ảnh 1)

Gọi \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC,\,BD\], ta có \[MN//CD\] (1)

Xét \[\Delta AMN\] có \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\]\[ \Rightarrow IJ//MN\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[IJ//CD\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M,N,P,Q,R,T lần lượt là trung điểm AC,BD,BC,CD,SA,SD. Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau? 

\(MP\)\(RT\).

\(MQ\)\(RT\).

\(MN\)\(RT\).

\(PQ\)\(RT\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q,R,T\) lần lượt là trung điểm \(AC,BD,BC,CD,SA,SD\). Cặp đường thẳng nào sau đây song song với nhau?  A. \(MP\) và \(RT\). B. \(MQ\) và \(RT\). C. \(MN\) và \(RT\). D. \(PQ\) và \(RT\). (ảnh 1)

Xét \[\Delta SAD\] có \[RT\] là đường trung bình của tam giác \[ \Rightarrow RT//AD\] (1)

Xét \[\Delta ACD\] có \[MQ\] là đường trung bình của tam giác \[ \Rightarrow MQ//AD\] (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow MQ//RT\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và \[M\] là trung điểm cạnh \[SC\]. Khi đó thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MAB} \right)\]              

một tam giác.

một hình thang.

một hình bình hành.

một hình ngũ giác.

Xem đáp án

Chọn B

Khi đó thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MAB} \right)\] là một hình thang. (ảnh 1)

Ta có \[\left( {ABCD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = CD\]; \[\left( {ABCD} \right) \cap \left( {MAB} \right) = AB\]; \[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\] và \[AB\,{\rm{//}}\,CD\]nên \[AB\,\,;\,\,CD\,\,;\,\,d\] đôi một song song \[\left( 1 \right)\].

Mặt khác \[M\]là điểm chung của \[\left( {MAB} \right);\,\,\left( {SCD} \right)\] \[\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[d\] đi qua\[M\] và song song với \[CD\], cắt \[SD\]tại \[N\].

Khi đó thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MAB} \right)\] là một hình thang.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. \(M\) là một điểm bất kỳ nằm trên đoạn \(AC\) (khác \(A,C\)). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(M\) và song song với các đường thẳng \(AB,CD\). Thiết diện của \(\left( P \right)\) với tứ diện đã cho là hình gì?              

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn D

Mặt khác \[\left\{ \begin{array}{l}MQ//NP\,\,\left( {//CD} \right)\\MN//PQ\,\,\,\left( {//AB (ảnh 1)

Trong mp \[\left( {ABC} \right)\], qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \[AB\], cắt \[BC\] tại \[N\]

Trong mp \[\left( {ACD} \right)\], qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \[CD\], cắt \[AD\] tại \[Q\]

Trong mp \[\left( {BCD} \right)\], qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \[CD\], cắt \[BD\] tại \[P\]

\[ \Rightarrow \] Thiết diện của \(\left( P \right)\) với tứ diện là tứ giác \[MNPQ\].

Mặt khác \[\left\{ \begin{array}{l}MQ//NP\,\,\left( {//CD} \right)\\MN//PQ\,\,\,\left( {//AB} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow MNPQ\] là hình bình hành.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi \[M\],\[N\] lần lượt là trung điểm của\[AB\]\[AC\]. \[E\] là điểm trên cạnh \[CD\]\[ED = 3EC\]. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \[\left( {MNE} \right)\] và tứ diện \[ABCD\]              

Tam giác \[MNE\].

Tứ giác \[MNEF\] với \[F\] là điểm bất kì trên cạnh \[BD\].

Hình bình hành \[MNEF\] với \[F\] là điểm trên cạnh \[BD\]\[EF\,{\rm{//}}\,BC\].

Hình thang \[MNEF\] với \[F\] là điểm trên cạnh \[BD\]\[EF\,{\rm{//}}\,BC\].

Xem đáp án

Chọn D

Do đó thiết diện tạo bởi mặt phẳng \[\left( {MNE} \right (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \[\left( {MNE} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\], có;

\[E \in \left( {MNE} \right) \cap \left( {BCD} \right)\]

Và \[MN\,{\rm{//}}\,BC\] (\[MN\]là đường trung bình của \[\Delta ABC\]), \[MN \subset \left( {MNE} \right),\,BC \subset \left( {BCD} \right)\]

Nên \[\left( {MNE} \right) \cap \left( {BCD} \right) = EF\]\[\left( {EF\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,BC,\,F = BD \cap EF} \right)\].

Do đó thiết diện tạo bởi mặt phẳng \[\left( {MNE} \right)\] và tứ diện \[ABCD\] là hình thang\[MNEF\](\[MN\,{\rm{//}}\,EF\]).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(I,J\)lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC, ABD. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây.              

Hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\)cắt nhau.

Hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\)chéo nhau.

Hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\)song song nhau và \[IJ = \frac{1}{3}CD\].

Hai đường thẳng \[IJ\]\(CD\)song song nhau và \[IJ = \frac{2}{3}CD\].

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C   Gọi \[E\]là trung điểm của \[AB\]. Vì \[I,\,\,J\]là trọng tâm của tam giác \[ABC\],\[ABD\] nên \[\frac{{EI}}{{EC}} = \frac{{EJ}}{{ED}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,CD\]và \[IJ = \frac{1}{3}CD\]. (ảnh 1)

Gọi \[E\]là trung điểm của \[AB\].

Vì \[I,\,\,J\]là trọng tâm của tam giác \[ABC\],\[ABD\] nên \[\frac{{EI}}{{EC}} = \frac{{EJ}}{{ED}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IJ\,{\rm{//}}\,CD\]và \[IJ = \frac{1}{3}CD\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, gọi các điểm \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\), \(CD\), \(AC\)\(BD\). Khi đó mệnh để nào sau đây đúng? 

\(MN,PQ,BC\) đôi một song song.

\(MP\,{\rm{//}}\,BD\).

\(MN\,{\rm{//}}\,PQ\).

\(MP\,{\rm{//}}\,NQ\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D ‘  Ta có: \(MP\), \(NQ\) lần lượt là đường trung bình của các tam giác \(ABC\) và \(BCD\) nên \(MP\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MQ\,{\rm{//}}\,BC\)\( \Rightarrow MP\,{\rm{//}}\,NQ\). (ảnh 1)

Ta có: \(MP\), \(NQ\) lần lượt là đường trung bình của các tam giác \(ABC\) và \(BCD\) nên \(MP\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MQ\,{\rm{//}}\,BC\)\( \Rightarrow MP\,{\rm{//}}\,NQ\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(SAC\)\(ACD.\) Khi đó \({G_1}{G_2}\) song song với đường thẳng              

\(AC.\).

\(AD.\).

\(SD.\).

\(BC.\)

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C   Gọi\(E\) làtrungđiểmcủa\(AC\).Trong\(mp(SED)\),tacó:\(\frac{{E{G_1}}}{{ES}} = \frac{{E{G_2}}}{{ED}} = \frac{1}{3}\),suyra\({G_1}{G_2}//{\kern 1pt} SD\). (ảnh 1)

Gọi\(E\) là trung điểm của \(AC\).Trong \(mp(SED)\),tacó:\(\frac{{E{G_1}}}{{ES}} = \frac{{E{G_2}}}{{ED}} = \frac{1}{3}\),suyra\({G_1}{G_2}//{\kern 1pt} SD\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD.Gọi\[G\]\(E\)lần lượt là trọng tâm của tam giác\[ABD\]\[ABC\].Mệnh đề nào dưới đây đúng              

\(GE\)\[CD\]chéo nhau.

\(GE{\rm{//}}CD\).

\[GE\]cắt\(AD\).

\(GE\)cắt\[CD\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B   Gọi\(M\)là trung điểm của\(AB\).Trong tam giác\(MCD\)có\(\frac{{MG}}{{MD}} = \frac{{ME}}{{MC}} = \frac{1}{3}\)suy ra\(GE{\rm{//}}CD\). (ảnh 1)

Gọi\(M\)là trung điểm của\(AB\).Trong tam giác\(MCD\)có\(\frac{{MG}}{{MD}} = \frac{{ME}}{{MC}} = \frac{1}{3}\)suy ra\(GE{\rm{//}}CD\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\); \(E\) là điểm trên cạnh \(CD\) sao cho \(2EC = ED\). Khi đó, thiết diện tạo bởi \(\left( {MNE} \right)\) và tứ diện \(ABCD\) là hình gì?              

Hình thang có đáy lớn là \(MN\).

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thang có đáy bé là \(MN\)

Xem đáp án

Chọn D

Vậy \(MNEF\) là hình thang với đáy nhỏ là \(MN\). (ảnh 1)

Xét \(\left( {MNE} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) có:

\(E\) là điểm chung.

\(MN{\rm{//}}BC\) (do \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)).

Do đó \(\left( {MNE} \right) \cap \left( {BCD} \right) = EF{\rm{//}}BC{\rm{//}}MN\) (với \(F \in BD\))

Thiết diện là hình thang \(MNEF\).

Ta có \(MN = \frac{1}{2}BC\) và \[\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{ED}}{{CD}} = \frac{2}{3} \Rightarrow EF = \frac{2}{3}BC\]. Suy ra \(EF > MN\).

Vậy \(MNEF\) là hình thang với đáy nhỏ là \(MN\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, \(I\) là trung điểm của \(SA\). Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \(\left( {IBC} \right)\)              

\(\Delta IBC\).

Hình thang \[IJBC\] (\(J\) là trung điểm của \(SD\)).

Hình thang \[IGBC\](\(G\) là trung điểm của \(SB\)).

Tứ giác \(IBCD\).

Xem đáp án

Chọn B

Vậy thiết diện cần tìm là hình thang \[IJBC\]. (ảnh 1)

Ta có \(\left( {IBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\); \(\left( {IBC} \right) \cap \left( {SAB} \right) = IB\)

Tìm \(\left( {IBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}I \in \left( {IBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\\BC \in \left( {IBC} \right)\\AD \in \left( {SAD} \right)\\BC\;{\rm{//}}\;AD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( {IBC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = Ix\;{\rm{//}}\;AD\;{\rm{//}}\;BC\)

Xét \(\left( {SAD} \right)\): Gọi \(J = Ix \cap SD\), mà \(IA = IS\), \(Ix\;{\rm{//}}\;AD\) \( \Rightarrow JS = JD\)

\( \Rightarrow \left( {IBC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = IJ\)\( \Rightarrow \left( {IBC} \right) \cap \left( {SDC} \right) = JC\)

Vậy thiết diện cần tìm là hình thang \[IJBC\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang \[\left( {AD//BC} \right)\]. Gọi \[M,\,\,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SB\],\[CD\]\[AC\]. Hãy cho biết thiết diện của hình chóp \[S.ABCD\]khi cắt bởi mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là hình gì?              

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Chọn B

Tứ giác \[MENF\] có \[MF{\rm{//}}EN\] nên \[MENF\] là hình thang. (ảnh 1)

Trong mp \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[E = NP \cap AB\].

Khi đó : \[\left( {MNP} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = NE\] và \[\left( {MNP} \right) \cap \left( {SAB} \right) = EM\]. (1)

Xét \[\Delta ACD\] có \[P\],\[N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\],\[CD\]\[ \Rightarrow \]\[NP//AD\,{\rm{/}}\,/BC\].

Ta có: \[NP{\rm{//}}BC\]; \[NP \subset \left( {MNP} \right)\]; \[BC \subset \left( {SBC} \right)\]; \[M \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right)\], qua \[M\]kẻ đường thẳng song song với \[BC\] cắt \[SC\] tại \[F\].

Khi đó : \[\left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right) = MF\]

và \[\left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right) = FN\]. (2)

Từ (1) và (2), thiết diện của hình chóp là tứ giác \[MENF\].

Tứ giác \[MENF\] có \[MF{\rm{//}}EN\] nên \[MENF\] là hình thang.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho mệnh đề nào sau đây đúng?

a) Nếu một mặt phẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì mặt phẳng đó sẽ cắt đường thẳng còn lại.

b) Hai mặt phẳng lần lượt đi qua hai đường thẳng song song thì cắt nhau theo một giao tuyến song song với một trong hai đường thẳng đó.

c) Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì đường thẳng đó sẽ cắt đường thẳng còn lại.

d) Hai mặt phẳng có một điểm chung thì cắt nhau theo một giao tuyến đi qua điểm chung đó.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

14. Tự luận
1 điểm

Cho biết tính đúng sai của mỗi phát biểu sau (xét trong không gian):

a) Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song với nhau.

b)  Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng chéo nhau.

c) Hai đường thẳng có điểm chung thì chúng cắt nhau.

d) Hai đường thẳng không thể cùng nằm trên một mặt phẳng thì chúng chéo nhau.

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Phát biểu A và B sai vì hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể là chúng chéo nhau hoặc song song với nhau.

Phát biểu C sai vì hai đường có điểm chung thì chúng có thể cắt nhau hoặc trùng nhau.

Phát biểu D đúng (tính chất cơ bản).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có \(I,J\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(BC\), \(BD\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng qua \(I,J\) và cắt các cạnh \(AC,AD\) lần lượt tại hai điểm \(M,N\). Khi đó:

a) \(IJ = \frac{1}{2}CD\)

b) \(MN\) cắt \(DC\)

c) \(IJNM\) là một hình thang.

d) Để \(IJNM\) là hình bình hành thì \(M\) là trung điểm của đoạn \(AC\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(I,J\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(BC\), \(BD\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng qua \(I,J\) và cắt các cạnh \(AC,AD\) lần lượt tại hai điểm \(M,N\). Khi đó: (ảnh 1)

Ta có \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\) nên \(IJ//CD,IJ = \frac{1}{2}CD\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(P) \cap (ACD) = MN}\\{IJ \subset (P),CD \subset (ACD) \Rightarrow MN//IJ//CD.}\\{IJ//CD}\end{array}} \right.\)

Vì vậy \(IJNM\) là một hình thang.

Theo câu a), ta có: \(IJ//MN\).

Vì vậy, \(IJNM\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(IJ = MN\).

Khi đó, \(MN = \frac{1}{2}CD,MN//CD\).

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\), hay \(M\) là trung điểm của đoạn \(AC\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,SB\) lần lượt tại \(M,N\). Khi đó:

a) Điểm \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(SA\) với mặt phẳng \((ICD)\)

b) Ta có \(SN = \frac{2}{3}SB\)

c) Cho \(AB = a\) thì \(MN = \frac{a}{2}\)

d) Trong mặt phẳng \((CDMN)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(CN\)\(DM\). Khi đó \(SK\)\(BC\) chéo nhau

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

Xác định \(M,N\) :

Trong mặt phẳng \((SAC)\), kẻ \(CI\) cắt \(SA\) tại \(M\);

Trong mặt phẳng \((SBD)\), kẻ \(DI\) cắt \(SB\) tại \(N\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in CI,CI \subset (ICD)}\\{M \in SA}\end{array} \Rightarrow M = SA \cap (ICD)} \right.\).

Tương tự: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in DI,DI \subset (ICD)}\\{N \in SB}\end{array} \Rightarrow N = SB \cap (ICD)} \right.\).

Tính \(MN\) theo \(a\) :

Gọi \(E\) là trung điểm \(BN,OE\) là đường trung bình của tam giác \(BDN\)\( \Rightarrow OE//DN\).

Trong tam giác \(SOE\), ta có \(NI\) qua trung điểm \(I\) của \(SO\)\(NI//OE,N\) là trung điểm của \(SE\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm \(SO\). Mặt phẳng \((ICD)\) cắt \(SA,SB\) lần lượt tại \(M,N\). Khi đó: (ảnh 1)

Vậy \(SN = NE = EB\) hay \(SN = \frac{1}{3}SB\).

Hoàn toàn tương tự, ta chứng minh được \(SM = \frac{1}{3}SA\).

Khi đó hai tam giác \(SMN,SAB\) đồng dạng vì có góc \(S\) chung và \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{1}{3}\).

Xét tam giác \(SAB\), theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow MN = \frac{{AB}}{3} = \frac{a}{3}{\rm{. }}\)

Chứng minh \(SK//BC//AD\) :

Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SBC)\)\((SAD)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{K \in CN,CN \subset (SBC)}\\{K \in DM,DM \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow K \in (SBC) \cap (SAD)} \right.\).

Vì vậy \(SK = (SBC) \cap (SAD)\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SK = (SBC) \cap (SAD)}\\{BC \subset (SBC),AD \subset (SAD) \Rightarrow SK//BC//AD.}\\{BC//AD}\end{array}} \right.\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi \(G,K\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB\)\(SAD;M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(CD\). Chứng minh rằng \(GK//MN\).

Xem đáp án

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(G,K\) lần lượt là trọng tâm củ (ảnh 1)

Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AD\). Khi đó, ta có \(\frac{{SG}}{{SP}} = \frac{{SK}}{{SQ}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(GK//PQ\). Vì \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(PQ//BD;MN\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\) nên \(MN//BD\). Suy ra \(MN//PQ\).

Từ đó, suy ra \(GK//MN\).

18. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thang được đặt sao cho hai đầu của chân thang dựa vào tường, hai đầu còn lại nằm trên sàn nhà \((H \cdot 4 \cdot 12)\).

Một chiếc thang được đặt sao cho hai đầu của chân thang dựa vào tường, hai đầu còn lại nằm trên sàn nhà .    Biết rằng chiếc thang có dạng hình chữ nhật, hãy giải thích vì sao hai đầu của chân thang nằm trên sàn nhà lại cách đều đường chân tường. (ảnh 1)

Biết rằng chiếc thang có dạng hình chữ nhật, hãy giải thích vì sao hai đầu của chân thang nằm trên sàn nhà lại cách đều đường chân tường.

Xem đáp án

Áp dụng định lí về ba đường giao tuyến cho ba mặt phẳng: mặt sàn nhà, mặt chân tường và mặt phẳng tạo bởi bốn đầu của chân thang. Từ đó suy ra đường thẳng đi qua hai đầu của chân thang trên sàn nhà song song với đường chân tường.

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà lấy một tờ giáy hình chữ nhật và gấp tờ giấy sao cho hai mép của tờ giấy song song với nhau \((H.4.13)\).

Bạn Hà lấy một tờ giáy hình chữ nhật và gấp tờ giấy sao cho hai mép của tờ giấy song song với nhau \((H.4.13)\).    Hà thấy rằng dù gấp thế nào thì đường nếp gấp vẫn luôn song song với hai mép của tờ giấy. Hãy giải thích vì sao. (ảnh 1)

Hà thấy rằng dù gấp thế nào thì đường nếp gấp vẫn luôn song song với hai mép của tờ giấy. Hãy giải thích vì sao.

Xem đáp án

Hai nửa của tờ giấy có thể coi như hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song là hai mép giấy. Đường nếp gấp chính là giao tuyến của hai mặt phẳng này nên nó song song với hai mép giấy.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\)\(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng (H.4.16).

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng (H.4.16).   Chứng minh rằng bốn điểm \(C,D\),\(E,F\) đồng phẳng và tứ giác \(CDFE\) là hình bình hành. (ảnh 1)

Chứng minh rằng bốn điểm \(C,D\),\(E,F\) đồng phẳng và tứ giác \(CDFE\) là hình bình hành.

Xem đáp án

Ta có: \(EF//AB\) (do \(ABEF\) là hình bình hành) và \(CD//AB\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, \(CD\parallel EF\).

Khi đó, hai đường thẳng \(CD\)\(EF\) đồng phẳng hay bốn điểm \(C,D,E,F\) đồng phẳng.

Lại có \(EF = AB\)\(CD = AB\) (do \(ABEF\)\(ABCD\) là các hình bình hành) nên \(CD = EF\).

Vậy tứ giác \(CDFE\) là hình bình hành.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', \[AC \cap BD = O\].\[M\], \[N\] là trung điểm của \[A'B'\], \(BC\). Chứng minh \[MN{\rm{//}}A'O\].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], \[AC \cap BD = O\].\[M\], \[N\] là trung điểm của \[A'B'\], \(BC\). Chứng minh \[MN{\rm{//}}A'O\]. (ảnh 1)

\[\Delta ABC\]: \[ON\] là đường trung bình \( \Rightarrow ON{\rm{//}}AB\), \(ON{\rm{ = }}\frac{1}{2}AB\)\(\left( 1 \right)\).

Tính chất hình lập phương: \(AB{\rm{//}}A'B'\), \(AB{\rm{ = }}A'B' \Rightarrow A'M{\rm{//}}AB\), \(A'M = \frac{1}{2}AB\)\(\left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow ON{\rm{//}}A'M\), \(ON = A'M \Rightarrow \) Tứ giác AMNO là hình bình hành.

\( \Rightarrow A'O{\rm{//}}MN\). (đpcm)

22. Tự luận
1 điểm

Lăng trụ ABC.A'B'C'.\[M,P,Q\] là trung điểm \[A'B'\], \[B'C'\],\[AC\]. Chứng minh \[AM{\rm{//}}PQ\].

Xem đáp án

Lăng trụ \[ABC.A'B'C'\].\[M,P,Q\] là trung điểm \[A'B'\], \[B'C'\],\[AC\]. Chứng minh \[AM{\rm{//}}PQ\]. (ảnh 1)

\[\Delta A'B'C'\]\[MP\] là đường trung bình\( \Rightarrow MP{\rm{//}}A'C'\), \(MP{\rm{ = }}\frac{1}{2}A'C'\)\(\left( 1 \right)\).

Ta có\[A'C'//AC,A'C' = AC \Rightarrow AQ//A'C';AQ = \frac{1}{2}A'C'\left( 2 \right)\].

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow MP{\rm{//QA;MP = QA}} \Rightarrow MNPD\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow AM{\rm{//}}PQ\).